|
|
|
THANH-HIÊN
THI-TẬP
Dương
Anh
Sơn
Chuyển Lục Bát

|

Bài 43:
SƠN THÔN
山村
Vạn sơn thâm xứ tuyệt phong trần,
萬山深處絕風塵
Thác lạc sài môn bế mộ vân.
錯落柴門閉暮雲
Trưởng giả y quan do thị Hán,
長者衣冠猶是漢
Sơn trung giáp tí quưnh phi Tần.
山中甲子迥非秦
Mục nhi giác chuỷ hoang giao mộ,
牧兒角搥荒郊暮
Cấp nữ đồng liên ngọc tỉnh xuân.
汲女筒連玉井春
Ná đắc khiêu ly phù thế ngoại,
那得跳離浮世外
Trường tùng thụ hạ tối nghi nhân.
長松樹下最宜人
Dịch thơ:
XÓM NÚI
Núi sâu gió bụi dứt ra!
Mây chiều cổng khép phên nhà chen đan.
Người già áo mũ Hán mang,
Ngoài Tần lặng lẽ non ngàn tháng năm.
Chiều hôm sừng gơ đồng hoang,
Giếng xuân kéo nước mấy nàng cùng nhau.
Thoát đời trôi nổi mong sao!
Làm người thích hợp biết bao dưới tùng.
Dịch nghĩa:
Ở trong sâu muôn ngọn núi dứt hẳn gió bụi. Mây chiều hôm đan
chen với những cách cổng tre phên. Những người già cả vẫn mặc
áo đội mũ thời nhà Hán; sáu mươi năm cuộc đời trong núi vắng
vẻ, xa xôi ở ngoài triều Tần. Trẻ nhỏ chăn trâu gơ sừng ở cánh
đồng hoang vào lúc chiếu tối; các cô gái cùng nhau kéo nước
bằng giỏ tre nơi giếng ngọc vào mùa xuân. Mong sao được thoát
rời ra ngoài cuộc đời trôi nổi. Để làm người đạt tâm ư thích
thú ngồi dưới cội tùng.
Chú thích:
Tư tưởng thoát tục, sống đời “an bần lạc đạo” đă được Nguyễn
Du đề cập nhiều nơi, đặc biệt bài này cùng ư tưởng bài “Hoàng
Mai sơn thượng thôn” trong Bắc Hành Tạp Lục.
Chú thích:
|
Chú thích:
|
|
風塵 |
phong trần: |
gió bụi, chỉ cuộc sống nhiều hệ lụy gian khó. |
|
câu 3: |
|
ước mong của Tố Như là nhà Lê sẽ được khôi phục từ tay Tây Sơn
(y như Hán Quan Vũ tiến vào Lạc Dương đánh bại giặc Vương Măn
thời Tây Hán). |
|
câu 4: |
|
Đào Tiềm trong Đào nguyên kư kể lại đời Tần cai trị tàn bạo nên
có nhóm người rủ nhau bỏ vào núi cao tránh nhà Tần cũng như các
kẻ sĩ như Nguyễn Du t́m vào núi rừng để ở xa lánh Tây Sơn.
|
|
甲子 |
giáp tí: |
giáp: đứng đầu mười can, tí: đứng đầu mười chi. Giáp tí tương
đương 60 năm cuộc đời. |
|
迥 |
quưnh: |
xa xôi, vắng vẻ, lặng lẽ. |
|
荒郊 |
hoang giao: |
vùng đất hoang ở ngoài kinh thành 100 dặm. |
|
筒 |
đồng: |
ống bằng tre để làm sáo thổi, cũng chỉ giỏ đan bằng tre h́nh ống
tṛn để múc nước. |
|
宜人 |
nghi nhân: |
người đạt được tâm ư phù hợp. |
 
Bài 44:
THÔN DẠ
村夜
Thanh Thảo thôn tiền ngoạ lăo ông,
青草村前臥老翁
Giang nam dạ sắc thướng liêm lung.
江南夜色上簾櫳
Măn thiên minh nguyệt nhất tŕ thuỷ,
滿天明月一池水
Bán bích hàn đăng vạn thụ phong.
半壁寒登萬樹風
Lăo khứ vị tri sinh kế chuyết,
老去未知生計拙
Chướng tiêu thời giác túc tâm không.
障消時覺夙心空
Niên niên kết đắc ngư tiều lữ,
年年結得漁樵侶
Tiếu ngạo hồ yên dă thảo trung.
笑傲湖煙野草中
Dịch thơ:
XÓM ĐÊM
Ông già nằm trước thôn Thanh,
Bờ nam bóng tối lên mành cửa song.
Đầy trời ao nước trăng trong,
Nửa tường đèn lạnh gió lồng ngàn cây.
Tuổi già kế sống vụng thay,
Nhận ra ḷng vắng, chướng này mất tăm!
Ngư tiều kết bạn nhiều năm,
Giữa hồ cười ngạo, khói giăng cỏ đồng.
Dịch nghĩa:
Có ông lăo nằm phía trước thôn Thanh Thảo. Bóng tối từ bờ nam
đă trùm lên bức mành che cửa sổ. Trăng sáng đầy trời soi xuống
chiếc ao nước. Ngọn đèn lạnh lẽo nơi nửa bức vách trước làn
gió thổi lồng muôn ngàn cây. Tuổi già đến vẫn c̣n vụng về chưa
biết về chuyện kế sinh nhai. Khi nhận ra sớm tấm ḷng vốn vắng
lặng sẽ dứt hết những nghiệp chướng. Bao năm nay vẫn thường
kết bạn với những ông ngư, ông tiều. Giữa đám khói nơi hồ và
đồng cỏ, (ta) cười ngạo nghễ thỏa thích.
Chú thích:
|
Chú thích:
|
|
櫳 |
lung: |
cửa sổ để có thêm ánh sáng vào nhà như cửa song |
|
拙 |
chuyết: |
vụng về. |
|
障 |
chướng: |
ngăn trở, che chắn, tấm che. Trong đạo Phật dùng chữ “nghiệp
chướng” để nói về những ngăn trở không cho chấm dứt nghiệp tức
là chấm dứt luân hồi, đạt đến giải thoát. |
|
覺 |
giác: |
thấy rơ, nhận ra, hiểu rơ, biết rơ, khai sáng. |
|
夙 |
túc: |
sớm, cũ, có từ lâu, kính cẩn. |
|
心空 |
tâm không: |
tâm vắng lặng, tâm đạt đến sự tĩnh lặng, như tâm thiền, không bị
những tục lụy lôi cuốn, ngăn trở. |
|
侶 |
lữ: |
bạn bè; Nguyễn Du khi về ở ẩn nơi chốn núi Hồng sông Lam vẫn
thường kết bạn với ngư chài và tiều phu. V́ thế ông c̣n có tên
là “Hồng Sơn Liệp Hộ” (Phường săn bắn ở núi Hồng) và “Nam Hải
Điếu Đồ” (Kẻ chài ở biển Nam). |
Xem
BÀI 45 - 46 trong
ĐẶC SAN XUÂN NHÂM TH̀N 2012
 
Dương Anh Sơn
Giáo Sư Triết học
Trung học Ninh Ḥa
|