trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |          www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Giáo Sư Triết học
 Trung học Ninh Ḥa
 Niên khóa 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thích viết và
chuyển dịch Thơ.

Đă xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tân Thanh" (2006) và

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trải" (dịch và chú giải 2009)


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

  

 

Thơ LƯ BẠCH

DƯƠNG ANH SƠN

 

 

 

 

 BÀI 79

 

 

 古風 其三十

 

CỔ PHONG KỲ TAM THẬP

 

 1  玄風變太古, Huyền phong biến thái cổ,

 道喪無時還。 Đạo tang vô th́ hoàn.

 擾擾季葉人, Nhiễu nhiễu quư diệp nhân,

 4  雞鳴趨四關。 Kê minh xu tứ quan.

 但識金馬門, Đăn thức Kim Mă môn,

 誰知蓬萊山。 Thùy tri Bồng Lai san.

 白首死羅綺, Bạch thủ tử la ỷ,

 8  笑歌無時閑。 Tiếu ca vô thời nhàn.

 綠酒哂丹液, Lục tửu sẩn đan dịch,

 青娥凋素顏。 Thanh nga điêu tố nhan.

 大儒揮金椎, Đại nho huy kim truy,

 12  琢之詩禮間。 Trác chi thi lễ gian.

 蒼蒼三株樹, Thương thương tam chu thụ,

 14  冥目焉能攀。 Minh mục yên năng phàn.

 

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

 

 Dịch nghĩa :

 

 Cổ phong bài thứ ba mươi.

 

 Những lề thói sâu xa đă đổi thay từ thuở xa xưa. Lẽ đạo đă mất đi rồi không c̣n lúc nào trở lại đă gây nên bao mùa rối ren cho một đời người ! Bốn cửa thành tiếng gà hùa nhau gáy sớm C 1-4). Nhưng rồi chỉ biết ở cửa Kim Mă, đâu ai biết ǵ ở núi Bồng Lai !? Mái đầu đă bạc c̣n chết bởi lụa là nên đă có bài hát chế diễu sao không lúc nào được an nhàn ( C. 5-8).

 Loại rượu ngon màu xanh thắm chê cười chất lỏng màu đỏ ! Cô gái đẹp thanh nhă cũng tàn tạ trước sắc đẹp mộc mạc đơn sơ! Người học rộng, đạo cao múa cây dùi vàng. Bên trong nền thi lễ của kẻ học hành giỏi giang là sự mài giũa, trui rèn! (C. 9-12).

 Ba gốc cây mang vẻ xanh tươi. Con mắt cao xa há có thể chịu sự ràng buộc ! ? (C. 13-14)

 

 

 Tam chuyển lục bát :

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ BA MƯƠI.

 

 1   Xa xưa thói tục đổi thay,

 Mất đi lẽ đạo chẳng quay về rồi.

 Bao mùa rối loạn đời người,

 4   Gáy vang bốn cửa gà thời hùa nhau.

 Biết chăng Kim Mă cửa nao !

 Núi Bồng Lai ấy ai nào hay đâu.

 Theo the lụa, chết bạc đầu,

 8   Hát ca cười cợt : chẳng bao giờ nhàn !

 Rượu xanh : nước đỏ chê tràn !

 Gái thanh : mộc mạc làm tàn dung nhan !

 Đại nho vung chiếc dùi vàng,

 12   Bên trong thi lễ vẫn đang giũa mài.

 Tốt tươi gốc rễ ba cây,

 14   Há đâu ràng buộc, mắt vầy xa trông !

 

 

 Chú thích :

 

 - huyền phong 玄風 : những phong tục, lề thói sâu xa có từ lâu đời.

 - thái cổ 太古: thời kỳ rất xa xưa, thời thượng cổ, thời huyền sử c̣n mù mịt, không rơ ràng. . .

 - đạo  : chân lư, đạo lư sâu xa, con đường cái. . . . .

 - tang  :mất đi, tang ma, chết đi. . . .

 - nhiễu nhiễu 擾擾 : rất nhiều sự phiền nhiễu, quấy rầy. . . .

 - diệp  : lá cây, bồng bềnh như lá, trang sách, trang giấy, một đời. . . . .

 - kê minh 雞鳴 : do câu "Thuấn chi đồ kê minh thiện 舜之徒雞鳴善. Những người của vua Thuấn nghe tiếng gà gáy đă trở dậy ngay để làm điều lành ( Mạnh Tử). Nghĩa tổng quát : tiếng gà gáy sớm.

 - xu  : rảo bước nhanh, chạy nhanh, xu phụ, hùa theo. nghiêng về, đuổi theo, dẫn đường. . . .

 - Kim Mă môn 金馬門 : gọi tắt là Kim môn, do câu: " Hán Vũ Đế sử học sĩ đăi chiếu Kim Mă môn 漢武帝使學士待詔馬門 "( Vua Hán Vũ Đế sai những người có học trực ở cửa Kim Mă, đợi khi có chiếu chỉ của vua cần hỏi han). Sau người ta lấy chữ Kim Mă nói chỗ để tiếp các bậc học rộng, hiểu nhiều và có tài văn chương. Nguyễn Du trong ĐTTT cũng có câu : " Chẳng sân ngọc bội, thời phường kim môn " ( C. 410) hoặc " Bây giờ kim mă ngọc đường với ai " (C. 2870).

 - Bồng Lai sơn 蓬萊山tên một trong năm ḥn đảo ngoài biển Bột Hải của Trung Hoa theo truyền thuyết là có các thần tiên sinh sống. ( xem thêm chú thích Bài 53 :Cổ phong kỳ cửu trong <ninh-hoa.com>/D. A. Sơn tháng 12/2017)

 - lục tửu 綠酒 : một loại rượu ngon có màu xanh thắm.

 - sẩn  : chế diễu, cười cợt, chê cười. . .

 - đan dịch 丹液 : chất lỏng màu đỏ.

 - thanh nga 青娥 : người con gái xinh đẹp lại thanh lịch, nhă nhặn. . .

 - điêu  : phai tàn, héo úa, héo rụng, xơ xác, tàn tạ, tan tác. . . .

 - tố nhan 素顏 : nhan sắc mộc mạc, giản dị, đơn sơ. . .

 - đại nho 大儒 : người học rộng, hiểu nhiều lại có đạo đức cao xưa kia trong nền nho học.

 - truy  : cái dùi, cái vồ, cài chùy (binh khí) để đánh đập. Đây chỉ nhà nho vung dùi đánh vào cái dốt của ḿnh để mở mang sự học. . . . .

 - thi lễ 詩禮 : Kinh Thi, Kinh Lễ trong Ngũ Kinh của Nho giáo. Đây dùng để việc học hành chăm chỉ theo những lời dạy của cổ nhân qua Ngũ Kinh, Tứ Thư được Khổng Tử và danh nho san định, lựa chon lại.

 - tam chu thụ 三株樹 : ba gốc cây lớn tức Thiên, Địa và Nhân là ba gốc rễ tạo nên vũ trụ và loài người. Bậc đại nho là người thông hiểu những lư lẽ cao xa của đất trời và con người. . . . .

 - minh mục 冥目 : mắt nh́n thấy sự cao xa, sâu thẳm của vũ trụ và con người (minh : cao xa, tối tăm, mù mịt, thăm thẳm, cách xa, ngu tối, thầm nghĩ. . . . ).

 - yên  : hay diên. Chim yên ở vùng Giang Nam, Trung Hoa ; há sao, ǵ nào, vào đó, thế nào. . . .

 - phàn  : dính líu, ràng buộc, dựa vào, gắn bó, quấn nhau, ràng rịt, kéo lại. . . .

 

 

 

 

 

 

 BÀI 80

 

 

 古風 其三十 

 

CỔ PHONG KỲ TAM THẬP NHỊ

 

 1  蓐收肅金氣, Nhục thu túc kim khí,

 西陸弦海月。 Tây lục huyền hải nguyệt.

 秋蟬號階軒, Thu thiền hào giai hiên,

 4  感物懮不歇 Cảm vật ưu bất hiết.

 良辰竟何許, Lương thần cánh hà hứa,

 大運有淪忽。 Đại vận hữu luân hốt.

 天寒悲風生, Thiên hàn bi phong sinh,

 8  夜久眾星沒。 Dạ cửu chúng tinh một.

 惻惻不忍言, Trắc trắc bất nhẫn ngôn,

 10  哀歌逮明發。 Ai ca đăi minh phát.

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

 Dịch nghĩa :

 

 Cổ phong bài thứ ba mươi hai.

 

 Đám cỏ dại um tùm tiếp nhận sự yên tĩnh của bầu không khí tốt lành quí giá. Vùng đất liền phía tây, vầng trăng h́nh cung đă lên trên biển. Tiếng con ve sầu mùa thu đă kêu vang ở bậc thềm của mái hiên. Cảm xúc trước sự vật, ḷng lo nghĩ không nguôi !( C. 1-4 ).

 Mong sao trọn giờ th́n buổi sáng được tốt lành ! Vận số lớn lao có được lâu rồi bất chợt bị ch́m đắm ! Bầu trời lạnh lẽo nên nẩy sinh tâm trạng buồn sầu. Đêm dài, rất nhiều ngôi sao biến mất. (C. 5-8). Nỗi buồn sầu thảm không nỡ nói ra lời nên hát bài ca thương đau cho đến khi nào trời sáng ra !( C. 9-10)

 

 

 Tạm chuyển lục bát :

 

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ BA MƯƠI HAI.

 

 1   Cỏ lùm khí quí nhận vào,

 Đất vùng tây biển nhô cao trăng huyền.

 Ve thu vang tiếng bậc hiên,

 4   Cảnh làm xúc cảm lo phiền chẳng nguôi ! 

 Mong giờ th́n trọn tốt tươi !

 Bỗng nhiên vận lớn lâu rồi ch́m đi !

 Lạnh trời ḷng nảy sầu bi,

 8   Rất nhiều sao lặn khi dài đêm thâu.

 Nhịn không nói được buồn sầu,

 10   Ca bài ai oán, lúc nào sáng thôi !

 

 

 Chú thích :

 

 - nhục  : cỏ dại um tùm, cái đệm cỏ, chiếu nằm. . .

 - túc  : nghiêm chỉnh, ngay ngắn, yên tĩnh, cung kính, sửa sang, gấp gáp, đón vào, răn bảo, rút lại. . . .

 - kim khí 金氣 : bầu không khí quí giá (như vàng) trong lành, yên tĩnh, tốt tươi. . . .

 - huyền  : trăng mới lên là huyền (từ mồng 7, 8. . . . là thượng huyền ; từ 22, 23. . . . là hạ huyền ), dây đàn, dây cung nỏ, cũng chỉ t́nh trạng người vợ (đoạn huyền : bỏ vợ hay vợ mất, tục huyền : tái hôn).

 - cảm vật 感物 : cảm xúc trước cảnh vật, những t́nh cảm khơi dậy trước cảnh vật. . .

 - ưu  : lo lắng, lo nghĩ, lo âu bồn chồn, đau thương. . . .

 - bất hiết 不歇 : không nguôi, không thôi, không ngừng, không hết. . .

 - lương thần 良辰 : thần : giờ th́n từ 7g-9g sáng, rung động, trăng, sao, mặt trời. . . . Lương thần : giờ trong lành, tốt đẹp buổi sáng.

 - hứa  : trông đợi, mong chờ, hứa hẹn, chấp nhận, đồng ư, khen, rất lắm. . .

 - đại vận 大運 : thời vận lớn, vận số đời người được to lớn rộng răi.

 - hữu  : có, đầy đủ, đă lâu năm, lớn tuổi, lấy được, cố ư, nếu. Âm hữu là dựu :lại thêm. . .

 - luân hốt 淪忽 : th́nh ĺnh bị trôi giạt, bất chợt bị ch́m đắm, vướng vít vào. . . .

 - bi phong 悲風 : phong cách, dáng vẻ buồn sầu, tâm trạng buồn bă. . .

 - trắc trắc 惻惻 : buồn sầu thảm thiết. Nhà thơ Đỗ Phủ 杜甫 trong bài" Mộng Lư Bạch 夢李白" đă có câu : “Tử biệt dĩ thôn thanh, sinh biệt thường trắc trắc 死別已吞聲, 生別常惻惻 " (Đă nghẹn ngào khi tử biệt, lúc sống phải chia ly nên thường buồn thảm ).

 - đăi  : đến khi, theo kịp, đạt đến, tiếp tục, liên tục, thừa lúc, hồi trước, ngày xưa, nhân dịp. . . .

 - minh phát 明發 : sáng ra, sáng sủa, hiện ra, mở ra. . . . . .

 

 

 

 

 

 BÀI 81

 

 

 古風 其三十三

 

CỔ PHONG KỲ TAM THẬP TAM

 

 1  北溟有巨魚, Bắc minh hữu cự ngư,

 身長數千里。 Thân trường sổ thiên lí.

 仰噴三山雪, Ngưỡng phún tam sơn tuyết,

 4  橫吞百川水。 Hoành thôn bách xuyên thủy.

 憑陵隨海運, Bằng lăng tùy hải vận,

 燀赫因風起。 Xiển hách nhân phong khởi.

 吾觀摩天飛, Ngô quan ma thiên phi,

 8  九萬方未已。 Cửu vạn phương vị dĩ.

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

 Dịch nghĩa :

 

 Cổ phong bài thứ ba mươi ba.

 

 Biển lớn ở phía bắc có con cá rất to lớn. Thân nó dài đếm chừng vài ngàn dặm ! Khi ngẩng lên phun vọt ra ba ngọn núi tuyết !! Nó nuốt ngang trăm con sông lớn ! (C. 1-4).

 Nó hoành hành tùy vào sự chuyển vần của biển cả. Nó thổi cháy bùng cơn giận dữ, nhân khi cơn gió nổi lên ! Ta xem xét gần thấy nó bay trên trời khắp chín vạn phía vẫn chưa dừng lại ! (C. 5-8).

 

 

 Tạm chuyển lục bát :

 

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ BA MƯƠI BA.

 1 Cá vùng biển bắc rất to !

 Thân vài ngh́n dặm đếm đo dài đ̣n !

 Ngẩng phun ra tuyết ba non,

 4 Trăm con sông lớn nuốt tṛn ngang xương !

 Vượt qua tùy biển chuyển vần,

 Cháy bùng cơn giận nhân hừng gió khơi !

 Ta xem thấy lượn trên trời,

 8 Chín mươi ngàn hướng chưa thôi chuyện ngừng !

 

  Chú thích :

 

 - bắc minh 北溟 : biển cả rất to lớn ở phía bắc. Trang Tử 莊子trong tập Tiêu dao du 逍遙遊 có đoạn viết : “Bắc minh hữu ngư, ḱ danh vi côn, côn chi đại bất tri ḱ ki thiên lí dă 北冥有魚, 其名為鯤, 鯤之大不知其幾千里也" ( Bể bắc có loài cá, tên nó là côn, bề lớn của côn không biết mấy ngh́n dặm).

 - sổ  : đếm, tính, vài, khoảng chừng, cân nhắc, mấy, kể lể. . .

 - ngưỡng phún 仰噴 : ngẩng (đầu )lên rồi phun vọt ra.

 - hoành thôn 橫吞 : nuốt ngang trọn vẹn, bất ngờ nuốt gọn. (thôn : xâm lược, chiếm cứ, thôn tính, nuốt chững, ngốn, bao hàm, chứa đựng, tiêu diệt. . . ) 

 - bằng lăng 憑陵 : vượt qua, đi qua, ngang ngược, hoành hành, xâm phạm, coi thường, ỷ lại, dựa vào, cao ngạo. . . .

 - hải vận 海運 : sự xoay vần của biển cả, di chuyển trên biển.

 - xiển hách 燀赫 : thổi cháy bùng cơn giận dữ. . .

 - quan ma 觀摩 : nh́n, xem xét gần gũi để học hỏi, nh́n sát bên. . . .

 

 

 

 

 

 BÀI 82

 

  

 古風 其三十六

 

CỔ PHONG KỲ TAM THẬP LỤC 

 

 1  抱玉入楚國, Băo ngọc nhập Sở quốc,

 見疑古所聞  Kiến nghi cổ sở văn.

 良寶終見棄, Lương bảo chung kiến khí,

 4  徒勞三獻君。 Đồ lao tam hiến quân.

 直木忌先伐, Trực mộc kị tiên phạt,

 芳蘭哀自焚。 Phương lan ai tự phần.

 盈滿天所損, Doanh măn thiên sở tổn,

 8  沉冥道為群。 Trầm minh đạo vi quần.

 東海泛碧水, Đông hải phiếm bích thủy,

 西關乘紫雲。 Tây quan thừa tử vân.

 魯連及柱史, Lỗ Liên cập trụ sử,

 12  可以躡清芬。 Khả dĩ niếp thanh phân.

 

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

 Dịch nghĩa :

 

 Cổ phong bài thứ ba mươi sáu.

 

 Ôm ngọc đi vào nước Sở thấy đây ngỡ là nơi có tiếng tăm từ ngày xưa. Vật báu tốt lành rốt cuộc thấy nó là đồ bỏ đi dầu cố gắng uổng công khi ba lần dâng lên vua ! (C. 1-4).

 Cây thẳng ngay e sợ sẽ bị sớm đốn chặt ! Hoa lan thơm hương cảm thương ḿnh sẽ bị héo khô ! Sự tràn đầy tự măn, kiêu căng, ông trời sẽ làm cho tổn hại, mất mát cùng với sự đắm ch́m, mê muội đạo lư của những kẻ làm bầy tôi !(C. 5-8)

 Biển phía đông hiện ra màu xanh biếc ; cửa ải phía tây chở các đám mây màu tím. Lỗ (Trọng) Liên đă kịp thời trụ vững trong sử sách để có thể dự vào tiếng thơm trong sạch.

 

 

 Tạm chuyển lục bát :

 

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ BA MƯƠI SÁU.

 

 1   Ngọc ôm, nước Sở đi vào,

 Thấy ngờ chốn cũ xưa nào tiếng tăm !

 Rốt cùng của báu bỏ phăng,

 4   Uổng công ba bận dâng vua ích ǵ !

 Cây ngay e sớm đốn đi,

 Lan thơm thương cảm ḿnh th́ héo hon.

 Trời làm kiêu ngạo tiêu ṃn

 8   Bầy tôi lẽ đạo tối om mịt mùng !

 Hiện ra xanh biếc biển đông,

 Ải tây sắc tím mây tầng cưỡi trên.

 Kịp thời trụ sử Lỗ Liên,

 10   Sạch thơm có thể dự bên được rồi !

 

 

 Chú thích :

 

 - kiến nghi 見疑 : thấy mà nghi ngại, nghi ngờ ; thấy mà ngờ ngợ không chắc chắn. . . . .

 - văn  : nghe tiếng, tiếng tăm, nổi danh, sự hiểu biết, sự thanh lịch, truyền cho biết, ngửi thấy. . . .

 - lương bảo 良寶 : vật quí báu tốt lành ( lương : tốt lành, lương thiện, rất, lắm, quá, giỏi, xác thực. . . . ).

 - chung kiến khí 終見棄 : rốt cuộc thấy là đồ bỏ đi, quên đi, vứt bỏ đi. . . . . .

 - đồ lao 徒勞 : làm việc không có ích ǵ, cố gắng uổng công, không kết quả ǵ. . .

 - kị  : e sợ, e dè, đố kỵ, kiêng cử, ganh tị. . . .

 - tiên  : đầu tiên, trước hết, sớm nhất. . . . .

 - phạt  : đánh (chinh phạt ), đập, nện, chặt phá, đốn cây, phạt cây, khoe công. . .

 - phần  : héo khô, đốt cháy, nướng khô, hanh nóng. . . . .

 - doanh măn 盈滿 : tràn đầy, thừa mứa, thừa quá nhiều, quá dư thừa, kiêu ngạo, kiêu căng tự măn. . . . . .

 - tổn  : giảm bớt, tổn hại, hao tốn, hao ṃn, mất mát, đè nén, đay nghiến, ác hiểm. . . .

 - trầm minh 沉冥 : ch́m đắm trong mê muội, mai một trong tăm tối, u mê. . . .

 - phiếm  : phù phiếm, không thiết thực, suông, rộng khắp, hiện ra, tràn ngập, lật đổ, ô nhiễm, thất bại. . . . .

 - bích  : màu ngọc bích, ngọc bích, màu xanh biếc. . . . .

 - thừa tử vân 乘紫雲 : cưỡi làn mây màu tím, cưỡi trên tầng mây màu tía. . . .

 - Lỗ Liên 魯連 : Lỗ Liên tức Lỗ Trọng Liên, một nhân vật thời Chiến quốc người nước Tề được Lư Bạch đề cao v́ phong cách cao thượng và đă góp công trong việc đánh Tần (xem : Tặng ṭng huynh Tương Dương thiếu phủ hạo - Lư Bạch). Ông sống ẩn dật không thích ra làm quan. Khi có việc sang Triệu kịp khi quân Tần đang vây hăm thành rất gấp. Sứ vua Ngụy là Tôn Viên Diễn đến Triệu bàn việc chịu tôn vua Tần làm hoàng đế để hoăn binh. Lỗ Trọng Liên t́m gặp sứ nước Ngụy cương quyết chống lại việc Tần xưng đế và tham gia với các tướng Triệu đẩy lui quân Tần ra xa hơn năm mươi dặm rồi buộc quân Tần phải rút về nước. B́nh Nguyên quân muốn tặng ông ngàn lượng vàng. Ông khẳng khái từ chối nói rằng cái quư nơi kẻ sĩ là khi gặp sự an nguy cùng nhau chống lại chứ không phải nhận quà biếu như hạng con buôn (xem Đông Châu Liệt Quốc )

 - trụ sử 柱史 : trụ vững trong sử sách, vững chăi được lịch sử nói đến. . . ( trụ : chống đỡ, vững vàng, cái cột trụ, găy, đứt. . . . )

 - niếp  : (nhiếp) dự vào, chen vào, đi theo rón rén, nhẹ bước theo, đuổi theo. . . . .

 - thanh phân 清芬 : mùi cỏ thơm trong lành, tiếng thơm tốt lành. . . . . .

 

 

 

 

 

 

 BÀI 83

 

 

 古風 其三十七

 

CỔ PHONG KỲ TAM THẬP THẤT

 

 1  燕臣昔慟哭, Yên thần tích đỗng khốc,

 五月飛秋霜。 Ngũ nguyệt phi thu sương.

 庶女號蒼天, Thứ nữ hào thương thiên,

 4  震風擊齊堂。 Chấn phong kích Tề đường.

 精誠有所感, Tinh thành hữu sở cảm,

 造化為悲傷。 Tạo hóa vi bi thương.

 而我竟何辜, Nhi ngă cánh hà cô,

 8  遠身金殿旁。 Viễn thân kim điện bàng.

 浮雲蔽紫闥, Phù vân tế tử thát,

 白日難回光。 Bạch nhật nan hồi quang.

 群沙穢明珠, Quần sa uế minh châu,

 12  眾草凌孤芳。 Chúng thảo lăng cô phương.

 古來共歎息, Cổ lai cộng thán tức,

 14  流淚空沾裳。 Lưu lệ không triêm thường.

 

 

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

  Dịch nghĩa :

 

 

 Cổ phong bài thứ ba mươi bảy.

 

 Bề tôi nước Yên xưa trước khóc gào lên thảm thiết ! Tháng năm, sương thu đă bay rồi. Cô con gái kế gào to kêu trời xanh ! Cơn gió mạnh mẽ đập vào triều đường nhà Tề (C. 1-4).

 Tấm ḷng thành thật lâu ngày sẽ được nhận ra từ t́nh cảm trong ḷng. Ông trời gây ra những thương đau sầu buồn. Ta nào phải đâu lại làm trái ư ! Tấm thân nên rời xa bên cung điện nhà vua thôi ! (c. 5-8).

 Đám mây trôi nổi che khuất cánh cửa ngách màu tím trong cung. Ban ngày khó để ánh sáng quay trở về. Những băi cát làm dơ bẩn viên ngọc sáng ; những đám cỏ hoang coi nhẹ loài hoa cỏ có hương thơm riêng của nó (C. 9-12).

 Từ xưa đến nay đă cùng nhau than thở ; ḍng nước mắt tuôn chảy suông ướt đẫm chiếc áo rồi. (C. 13-14)

 

 Tam chuyển lục bát :

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ BA MƯƠI BẢY.

 

 1   Bề tôi Yên cũ khóc gào.

 Sương mùa thu đă bay vào tháng năm !

 Trời xanh : cô thứ gào vang,

 4   Triều Tề gió mạnh đập tan kia rồi !

 Chân thành, ḷng sẽ thấy thôi,

 Ông trời bày vẽ, khơi lên buồn sầu.

 Nào ta có ư trái đâu !

 8   Cung vua bên cạnh, thân nào xa thôi !

 Khuất che cửa tím mây trôi,

 Ban ngày ánh sáng khó lui về nào.

 Cát vầy ngọc sáng bẩn sao,

 12   Cỏ hoang coi nhẹ cỏ ngào thơm đây !

 Cùng nhau than thở xưa nay,

 14   Lệ tuôn uổng phí, ướt dây áo rồi !

 

 Chú thích :

 

 - Yên thần 燕臣 :tôi thần, bề tôi trong triều đ́nh nước Yên thời Chiến Quốc.

 - đỗng khốc 慟哭 : khóc gào to thảm thiết. . .

 - thương thiên 蒼天 : trời xanh, tạo hóa, ông tạo, trời cao, cao xanh, trời già, ông trời. . . v. . . v. . để chỉ số mệnh con người thế gian chịu vào sự bày vẽ, sắp xếp của ông trời theo quan niệm của người Á đông (Nguyễn Du :"Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen. . . ")

 - chấn phong 震風 : cơn gió lồng lộng, gió rất mạnh. . . .

 - kích  : cây kích mũi nhọn, đánh mạnh, đập mạnh, hạch hỏi, tước bỏ, đụng chạm, giết chết. . . .

 - Tề đường 齊堂 : triều đường nước Tề. Nơi triều đ́nh nhà Tề tụ họp. . .

 - tinh thành 精誠 : tấm ḷng chân thành, thành thật, trong sạch. . . .

 - sở cảm 所感 : những t́nh cảm được nhận thấy trong ḷng.

 - nhi ngă 而我 : nhi đặt đầu câu có nghĩa là nào phải, chứ đâu. . v. . v. . . Nào phải ta đây. . .

 - cô  : làm trái ư, phụ ḷng, lỗi lầm, tội lỗi, ngăn cản, mổ phanh thây, ắt phải. . .

 - kim điện bàng 金殿旁 : bên cạnh cung điện vàng, bên cạnh cung vua.

 - tế  : che đậy, khuất lấp, che lấp, cản trở, bao trùm. . . .

 - thát  : cửa nhỏ, cửa ngách, cửa con ;cửa bên hông chánh điện trong cung vua thường có màu tím là cửa dành cho các quan vào chầu vua.

 - lăng cô phương 凌孤芳 : coi nhẹ, coi thường các loài hoa cỏ có hương thơm.

 - không  : trống trải, rỗng tuếch, uổng công, uổng phí, suông, vắng lặng. . .

 - 

 

 

 * Ghi chú : các bài Cổ Phong 31, 34, 35, 38, 39 đă đăng lần lượt từ trước như sau: Bài 50 : C. P 31 (th. 9/2017), Bài 48 : C. P 34 (th. 9/2017), Bài 59 :C. P 35 (th. 1/2018), Bài 47 (sai sót ghi là C. P 18 thay v́ 38- th. 8/2017), Bài 2 :CP 39 (th. 9/2016). Xin cáo lỗi và ghi lại để người xem tiện theo dơi.

 

 

 

 

 

 

DƯƠNG ANH SƠN
Sài G̣n, 31/5/2018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |          www.ninh-hoa.com