trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |          www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Giáo Sư Triết học
 Trung học Ninh Ḥa
 Niên khóa 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thích viết và
chuyển dịch Thơ.

Đă xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tân Thanh" (2006) và

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trải" (dịch và chú giải 2009)


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

  

 

Thơ LƯ BẠCH

DƯƠNG ANH SƠN

 

 

 

 

BÀI 84

 

 古風 其二十

 

CỔ PHONG KỲ NHỊ THẬP

 

 1 昔我游齊都, Tích ngă du Tề đô,

 登華不注峰。 Đăng hoa bất chú phong.

 茲山何峻秀, Tư sơn hà tuấn tú,

 4 綠翠如芙蓉。 Lục thúy như phù dung.

 蕭颯古仙人, Tiêu táp cổ tiên nhân,

 了知是赤松。 Liễu tri thị Xích Tùng.

 借予一白鹿, Tá dư nhất Bạch lộc,

 8 自挾兩青龍。 Tự hiệp lưỡng Thanh long.

 含笑凌倒景, Hàm tiếu lăng đảo cảnh,

 10 欣然願相從。 Hân nhiên nguyện tương ṭng.

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

Dịch nghĩa

 

 

 Cổ phong bài thứ hai mươi.

 

 Trước đây ta đă đi chơi ở kinh đô nước Tề (xưa). Ta leo lên quầng sáng của mặt trăng, mặt trời mà không nhờ đến sự giúp đỡ của núi cao ! Bây giờ núi non sao lại cao lớn như thế ! Màu xanh lục biếc như đóa hoa phù dung (C. 1-4).

 Các vị thần tiên xưa thong dong với sự hiểu biết đúng như ông Xích Tùng.

Giúp cho ta là một con hươu trắng c̣n tự ḿnh nhờ vào sự cầm giữ hai con rồng xanh (C. 5-8).

 Loài hoa c̣n đương nụ vươn cao sẽ làm cảnh sắc càng thêm đẹp. Niềm vui như thế cầu mong sẽ đi theo cùng nhau.

 

 Tạm chuyển lục bát:

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ HAI MƯƠI.

 

 1 Trước kia dạo chốn Tề đô,

 Leo quầng trăng sáng chẳng nhờ núi cao !

 Nay non cao lớn v́ sao ?

 4 Biếc xanh lục thẩm như màu phù dung !

 Người tiên xưa cũ thong dong,

 Hiểu nhiều biết rơ Xích Tùng là đây !

 Giúp ta hươu trắng loài này !

 8 C̣n ḿnh cầm giữ hai rồng xanh thôi !

 Nụ vươn cao, cảnh đẹp vời,

 10 Niềm vui như thế mong rồi cùng theo ! 

 

 Chú thích :

 

 - tích  : trước kia, xưa kia, ban đêm, hôm trước, sau, cuối.. .

 - du  : dạo chơi, rong chơi, đi ngoạn cảnh, nhàn tản, thong dong, an nhàn.. .

 - hoa  : màu mỡ, rực rỡ, vẻ đẹp bên ngoài, tốt đẹp, quầng sáng của mặt trăng hay mặt trời, phồn thịnh.. ..

 - chú  : phụ thuộc, nhờ vào, chua thêm, ghi chép thêm (chú thích), lưu ư (chú ư), giải thích, rót nước, đổ, trút.. .. .

 - tư  : bây giờ, như thế, nay, thêm, ấy, đó, chiếu nằm.. ..

 - tuấn tú 峻秀 : cao lớn, núi cao trải dài và to lớn.. .

 - phù dung 芙蓉 : c̣n có tên là mộc phù dung, địa phù, mộc liên.. .. . Hoa có nhiều màu sắc nở ra bằng miệng chén, cánh hoa xốp như giấy. Hoa tượng trưng cho người con gái đẹp nhưng sớm nở tối tàn mau chóng.. ..

 - tiêu táp 蕭颯 : gió thổi xào xạc, tiêu điều, tàn rụng, thê lương, thưa thớt, thong dong, tiêu sái, không bị ràng buộc.. .. .

 - tiên nhân 仙人: người tu hành đạt đến sự siêu thoát trần tục, tinh thần thanh thoát nhẹ nhàng vượt lên sự tầm thường.. .. .

 - liễu tri 了知 : sự hiểu biết thấu đáo đến nơi đến chốn.. . (liễu : đặt đầu câu có nghĩa là sự hiểu biết, xong, hết đă, rồi.. .. ).

 - thị  : đúng như thế, đúng vậy, tán thành, do đó, th́, cái đó.. .

 - Xích Tùng 赤松 : theo truyền thuyết cổ của Trung Hoa, Xích Tùng chính là ông tiên đắc đạo Quảng Thành Tử 廣成子 là người mà Hoàng đế cổ đại Hiên Viên rất muốn bái kiến để học đạo. Sau đôi lần cầu kiến, Hiên Viên đă được gặp Quảng Thành Tử (tức Xích Tùng Tử赤松子) và được chỉ dạy đạo thần tiên cốt ở việc tu dưỡng thân tâm đạt đến an lạc.

 - Bạch lộc白鹿 : truyền thuyết cổ của Trung Hoa có nói đến một loại hươu là bạch lộc (hươu trắng) là loài được cho là mang lại sự an lành, tốt đẹp thường xuất hiện cùng với các bậc tiên nhân và những thời đại có thánh vương. Hươu trắng có thể sống hơn một ngh́n năm. Khi sống được khoảng năm trăm tuổi tuổi, màu lông của hươu dần chuyển sang màu trắng thành hươu trắng. Tương truyền Lăo Tử cuối đời ḿnh đă cưỡi trên một con hươu trắng (nhiều thuyết khác nói là con trâu trắng) đi về phương nào chẳng rơ. Người Trung Hoa xưa cho rằng khi đấng quân vương nào mang lại cuộc sống an lành và thái b́nh cho thần dân chính là lúc hươu trắng hoặc kỳ lân xuất hiện. ( xem "Kỳ lân mộ ", bài 86 BHTL của Nguyễn Du /ninh-hoa.com, DAS chuyển dịch ). Giúp cho Lư Bạch là hươu trắng để đi theo con đường như Lăo Tử đạt đến an nhiên tự tại của lẽ đạo. Nhưng lẽ đạo là ǵ !? : "Đạo khả đạo, phi thường đạo 道可道, 非常道 " theo cách nói của Lăo Tử trong câu mở đầu của Đạo Đức Kinh ! (Đạo có thể gọi tên được không phải là đạo thường mà là lẽ đạo rộng lớn vô cùng của trời đất và thực sự cũng không gọi tên được, nó không tên từ thuở nguyên thủy của trời đất :" Danh khả danh, phi thường danh. Vô danh thiên địa chi thủy名可名, 非常名. 名天地之始.. . ) (1)

 - hiệp  : nắm giữ, cầm, cậy vào, dựa vào.. ..

 - Thanh long 青龍 : hay c̣n gọi là Thương long là một trong Tứ tượng của thiên văn học Trung Hoa. Thanh Long là linh vật thiêng liêng bậc nhất trong Tứ tượng, thời cổ đại gọi là Thương Long, có tượng là h́nh rồng (long ), có màu xanh (thanh ) màu của hành Mộc ở phương Đông, do đó tương ứng với mùa xuân. Thanh Long và rộng hơn là Tứ tượng là những khái niệm bao quát trong thiên văn, phong thủy, âm dương hay triết học của người Trung Hoa xưa. Tứ tượng hay tứ linh thú trong khoa học thiên văn bao gồm các cḥm sao chỉ phương hướng : Thanh Long chỉ phương Đông, Bạch Hổ chỉ phương Tây, Chu Tước chỉ phương Nam, Huyền Vũ chỉ phương Bắc. Bốn linh thú cai quản bốn phương và tượng trưng cho mỗi mùa trong năm và được miêu tả đầy sinh động trong thần thoại và trí tưởng tượng của người Trung Hoa. Các linh thú hợp thành Hệ thống Ngũ hành: Thanh Long của phương Đông thuộc về Mộc ; Chu Tước của phương Nam thuộc về Hỏa ; Bạch Hổ của phương Tây thuộc về Kim ; Huyền Vũ của phương Bắc thuộc về Thủy. Tương truyền c̣n có linh thú thứ năm là Hoàng Lân (con kỳ lân màu vàng) tượng trưng cho nguyên tố Thổ nắm giữ khu vực trung tâm của vũ trụ, cai quản tất cả linh thú khác. Lư Bạch tự ḿnh nắm giữ Thanh Long tức là t́m đến phương đông, hướng về nơi mặt trời mọc và cũng là hướng về sự ấm áp của mùa xuân tươi tốt.. .. .

 - lăng  : cưỡi, làm nhục, khinh thường, vượt qua, vươn cao, lên cao, rất cao.. .

 - đảo  : lại càng thêm, đảo ngược, lật lại, sụp đổ, xoay ḿnh, quay lại, nằm dài ra, trở lại, tưởng như, coi bộ, sai lạc, hạ ḿnh xuống, cùng, tuy.. .. .

 - cảnh  : cái ǵ có h́nh thái đẹp đều là cảnh ; cảnh vật, phong cảnh hay cảnh sắc xinh đẹp đáng ngắm nh́n ; hâm mộ, cảnh hay đoạn trong tuồng và kịch.. ..

 - hân nhiên 欣然 : niềm vui, niềm hân hoan như vậy, vui sướng như thế.. .

 

 

 

 

 

 BÀI 85

 

 

 古風 其二十一

 

CỔ PHONG NHỊ THẬP NHẤT

 

 1 郢客吟白雪, Dĩnh khách ngâm bạch tuyết,

 遺響飛青天。 Di hưởng phi thanh thiên.

 徒勞歌此曲, Đồ lao ca thử khúc,

 4 舉世誰為傳。 Cử thế thùy vi truyền.

 試為巴人唱, Thí vi ba nhân xướng,

 和者乃數千。 Ḥa giả năi sổ thiên.

 吞聲何足道, Thôn thanh hà túc đạo,

 8 嘆息空淒然。 Thán tức không thê nhiên.

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

 Dịch nghĩa :

 

 

 Cổ phong bài thứ hai mươi mốt.

 

 Người khách đất Dĩnh ngâm nga trong tuyết trắng xóa ; những âm thanh vang vọng c̣n lại bay lên trời xanh. Uổng phí khi soạn khúc ca này ! Mọi người trên đời lấy ai sẽ là người làm cho (khúc ca này ) được truyền lại về sau !? (C. 1-4).

 Ví thử có gắn bó với người xướng ra khúc hát th́ kẻ ḥa theo đếm được cả ngàn người ! Nuốt trọn những thanh âm sao lại đáng kể là lẽ đạo nên (ta) cứ than thở với nỗi bi thương cho sự rỗng tuếch uổng công kia !! (C. 5-8).

 

Tạm chuyển lục bát:

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ HAI MƯƠI MỐT.

 

 1 Tuyết đầy khách Dĩnh ngâm vời,

 Tiếng vang vọng vút bầu trời xanh bay.

 Nhọc công soạn khúc ca này,

 4 Người đời có được ai đây lưu truyền ?

 Ví như người xướng kề bên,

 Ngàn người đếm được liền ḥa theo nhau !

 Nuốt âm thanh, phải đạo sao ?

 8 Than cho công uổng dạt dào buồn thương ! 

 

 Chú thích :

 

 - Dĩnh  : c̣n gọi là Dĩnh đô 郢都 do vùng đất này từng là kinh đô của nước Sở thời Chiến Quốc bên Trung Hoa, nay thuộc Giang Lăng, tỉnh Hồ Bắc, T. H. Nhà thơ Nguyễn Du 阮攸 trong bài "Phản Chiêu Hồn 反招魂 " (BHTL) đáp lại bài Chiêu hồn招魂 của Tống Ngọc người cùng thời với Khuất Nguyên屈原 của đất Dĩnh nước Sở, đă viết để tưởng niệm cái chết của nhà thơ : “Yên, Dĩnh thành trung lai hà vi? 鄢郢城中來何爲 " (Sao lại trở về thành Yên, thành Dĩnh làm ǵ ?)(xem thêm Bắc Hành Tạp Lục -Nguyễn Du /D. A. S chuyển dịch, Bài 41: Phản Chiêu Hồn, ninh-hoa.com)

 - di hưởng 遺響 : những âm thanh c̣n vang vọng lại.. ..

 - đồ lao 徒勞 : xem CT bài 82 kỳ trước.

 - cử thế 舉世 : cả đời, mọi người trên đời, cả thế giới.. .. Khuất Nguyên 屈原 trong Sở Từ楚辭 có đoạn viết : “Cử thế giai trọc ngă độc thanh, chúng nhân giai túy ngă độc tỉnh 舉世皆濁我獨清, 眾人皆醉我獨醒 " (Cả đời đều đục riêng ta trong, mọi người đều say cả, riêng ta tỉnh).

 - thí vi 試為 : ví như là, thử làm.. .

 - ba nhân xướng 巴人唱 : gắn liền, gắn bó, kề cận với người xướng lên bài ca.. ..

 - túc  : đáng kể, dồi dào sung túc, chân, bước đi.. ..

 - đạo  : lẽ sâu xa của đạo lư làm người, con đường đưa đến sự giác ngộ nghĩa là thấy rơ và hiểu thấu lẽ sâu xa của các qui luật vũ trụ, con người, vật chất, hay ư nghĩa ẩn dấu trong ngôn từ, âm điệu của một bài thơ hay ca khúc, con đường đi, đường cái.. v.. . v.. . Theo Khổng Tử 孔子 trong sách Luận Ngữ 論語, một khi tận t́nh theo lẽ đạo, đặt ở đạo đức, dựa theo ở người có đức nhân, sẽ ung dung theo nghề ( học hành, kỹ thuật, nghề nghiệp, nghệ thuật.. . v.. . v.. . ) {志於道,據於德,依於仁,游於藝。述而, 第七篇 : chí ư đạo, cứ ư đức, y ư nhân, du ư nghệ /Thuật nhi, thiên thứ 7. 6 述而, 第七篇} (2). Nghệ thuật làm thơ, ngâm vịnh, thư pháp, hội họa.. . v.. v.. . ở một tầm mức lớn lao, cao cả sẽ đạt đến lẽ đạo sâu xa hay c̣n gọi là đạo nghệ 道藝 nghĩa là không phải là loại cầm, kỳ, thi, họa hay văn chương tầm thường mà đă đạt đến tầm mức có thể tham dự vào sự sâu xa của con người hay trời đất.. .. .. (Người Nhật về sau có những dạng nghệ thuật đạt đến sự tinh tế và hoàn mỹ như trà đạo, cung đạo, hoa đạo.. v.. v.. . Thêm vào đó, cái đạo của Khổng Tử xướng xuất là đạo của những bậc chính nhân quân tử đề cao NHÂN, NGHĨA, LỄ, TRÍ, TÍN khác xa với những kẻ đương quyền của Trung Hoa bây giờ đi theo con đường tà đạo, ngược lại với những tôn chỉ của đạo Khổng với thái độ sâu hiểm, tàn bạo, xảo ngôn, hung hăng, côn đồ, lưu manh, ngược ngạo.. v.. v.. . trong cách cai trị, xâm lấn và quan hệ với các nước khác. Bọn họ đă hành động ngược lại những tôn chỉ của Khổng tử trở thành bọn BẤT NHÂN, BẤT NGHĨA, BẤT LỄ, BẤT TRÍ, BẤT TÍN, !). Những ngôn từ trong bài hát mà người khách đất Dĩnh ngâm nga có một tầm mức vươn đến lẽ đạo khiến cho Lư Bạch cảm nhận nhiều ư nghĩa từ đó.. .. .

 - thê nhiên 淒然 : bi thương, buồn bă, mờ tối, âm u, mát lạnh.. ..

 

 

 

 

 

 BÀI 86

 

 

 

 古風 其二十二

 

CỔ PHONG NHỊ THẬP NHỊ

 

 1 秦水別隴首, Tần thủy biệt Lũng thủ,

 幽咽多悲聲。 U yết đa bi thanh.

 胡馬顧朔雪, Hồ mă cố sóc tuyết,

 4 躞蹀長嘶鳴。 Tiệp điệp trường tê minh.

 感物動我心, Cảm vật động ngă tâm,

 緬然含歸情。 Miễn nhiên hàm quy t́nh.

 昔視秋蛾飛, Tích thị thu nga phi,

 8 今見春蠶生。 Kim kiến xuân tàm sanh.

 裊裊桑柘葉, Niểu niểu tang chá diệp,

 萋萋柳垂榮。 Thê thê liễu thùy vinh.

 急節謝流水, Cấp tiết tạ lưu thủy,

 12 羈心搖懸旌。 Ki tâm diêu huyền tinh.

 揮涕且復去, Huy thế thả phục khứ,

 14 惻愴何時平。 Trắc sảng hà thời b́nh.

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

 Dịch nghĩa :

 

 

 Cổ phong bài thứ hai mươi hai.

 

 Sông ng̣i nước Tần giă biệt vùng cao nhất đất Lũng. Nhiều âm thanh đau thương ẩn kín lặng lẽ nơi cuống họng. (C. 1-2)

 Con ngựa Hồ ngoảnh lại nh́n tuyết giăng ở phương bắc rồi lững thững đi chậm răi trong tiếng hí dài. (C. 3-4)

 Nỗi thương cảm con vật đă làm lay động ḷng ta. Quay về lại với những suy nghĩ triền miên như thế cùng những t́nh cảm kín đáo bên trong. (C. 5-6)

 Xem kỹ là trước kia vào mùa thu, có những con ngài bay ; nay vào mùa xuân đă thấy những con tằm sinh ra. (C. 7-8)

 Thướt tha những ngọn lá của cây dâu tằm hay cây gai dâu. Màu xanh um tùm của cây liễu rủ lá tươi tốt. (C. 9-10)

 Thời tiết thay đổi nhau mau chóng, vội vàng như ḍng nước luôn trôi chảy ! Kềm giữ tấm ḷng (thường ) lay động như ngọn cờ treo lơ lững !(C. 11-12)

 Gạt nước mắt để sửa soạn cho việc ra đi trở lại. Sao trong ḷng lại bùi ngùi, xót xa trong thời kỳ thái b́nh (như thế này) !?(C. 13-14)

 

Tạm chuyển lục bát:

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ HAI MƯƠI HAI.

 

 1 Chốn cao rời Lũng sông Tần,

 Tiếng nơi cuống họng lặng thầm đau thương !

 Ngựa Hồ, tuyết bắc ngoảnh trông !

 4 Hí dài vang tiếng, bước từng bước đi.

 Chạnh ḷng thương vật kể ǵ,

 Triền miên nghĩ ngợi, gom về t́nh thôi !

 Xem ngài, thu trước bay rồi,

 8 Tằm kia nay thấy ra đời vào xuân.

 Chá, dâu tha thướt xoay vần !

 Xanh um đám liễu rủ buông tươi màu !

 Tiết trời như nước tuôn mau,

 12 Giữ ḷng lay động, treo cao ngọn cờ,

 Quay đi gạt lệ chực chờ,

 14 Thời b́nh sao xót thương cho đau buồn ?

 

 Dịch nghĩa :

 

 - thủ  : cái đầu, đầu tiên, trước hết, sớm nhất, cao nhất, hướng về.. ..

 - Lũng  : tên vùng đất vùng Lũng Tây, Cam Túc, Trung Hoa là lănh thổ nước Tần thời Chiến Quốc.

 - u yết 幽咽 : nỗi u uất thầm lặng như nghẽn tắc trong cuống họng.. .

 - Hồ mă 胡馬 : loại ngựa của các bộ tộc Hồ phía bắc Trung Hoa. Người Trung Hoa xưa gọi những bộ tộc Mông Cổ, người Phiên hay Hung Nô là Hồ hay nhiều khi miệt thị gọi là bọn "man di" như cách các thế lực phong kiến Trung Hoa từ xưa vẫn gọi các nước phía nam hay phía bắc nước họ như thế trong đó có nước ta. { Ngày nay, do sự giáo dục theo những chương tŕnh lịch sử, địa lư chính trị, nhân văn bóp méo, nhồi sọ v.. v.. . nhà cầm quyền Trung Hoa có nhiều mưu đồ và dụng ư, đi kèm với tư tưởng bành trướng, độc tôn, tự cao tự đại với tư tưởng "nước lớn" do những thành công trong kinh tế, quân sự.. v.. . v (được TT Nixon và Kissinger của Mỹ tạo điều kiện làm nên kể từ sau hiệp định Paris 2/1973 !!). Người Trung Hoa lục địa ngày nay được dẫn dắt bởi những chính trị gia tiểu nhân, sâu hiểm, hẹp ḥi, hung hăn.. .. lại càng mang nặng thêm tinh thần khinh thị, thái độ côn đồ, lưu manh, hà hiếp, ư đồ muốn cướp nước, cướp đất ở nhiều nước khắp thế giới với thủ đoạn mới hơn không riêng các nước Đông Nam Á hay Đông bắc Trung Hoa như Tây Tạng, Mông Cổ.. .. . }. Các bộ tộc phía bắc Trung Hoa này chuyên sống du mục nên thường nuôi loại ngựa được tuyển giống để dùng cho chinh chiến hay thồ hàng, giỏi chạy nhanh, bền sức và chịu được giá lạnh. Khi bán cho người trung nguyên phía nam nuôi dùng, mỗi khi gió bắc thổi xuống hay tuyết rơi ở phương bắc, loài ngựa này thường quay quắt, bỏ ăn.. . như nhớ về nơi chốn cũ.

 - sóc tuyết 朔雪 : tuyết ở phương bắc (cũng như khi nói "sóc phong" nghĩa là gió bắc ; sóc : ngày đầu tiên của của chu kỳ trăng tức mồng một, nghĩa khác là phương bắc).

 - tiệp điệp 躞蹀 : đi bước nhỏ, đi chậm răi, đi lững thững, giẫm đạp, bồi hồi.. ..

 - miễn nhiên 緬然 : xa xôi như vậy, nhớ triền miên như thế, nhỏ nhoi như vậy, cuộn lại, như thế này.. ..

 - hàm quy t́nh 含歸情 : gom về những t́nh cảm ôm ấp trong ḷng (hàm : nuốt, ôm giữ, giữ kín bên trong, ngậm.. . ; quy : gom góp lại, trở về, đem về lại, kết cục.. . )

 - thị  : nh́n kỹ, nh́n với sự chú ư, nh́n xăm soi, noi theo, bắt chước, tỏ rơ.. ..

 - niểu niểu 裊裊 :xoay vần, quay ṿng, tha thướt, lả lướt, phất phơ, dặt d́u, du dương.. ..

 - tang chá 桑柘 : Nguyễn Du 阮攸: “Tang chá gia gia cận cổ phong” 桑柘家家近古風 Nhà nhà gần với những lề thói, phong tục xưa, trồng các loại cây dâu tằm, cây dâu gai (chá) (xem BHTL, D. A. S chuyển dịch, ninh-hoa.com, Bài 88 : Đông A Sơn lộ hành 東阿山路行)

 - thê thê 萋萋 : cây cỏ xanh tươi tốt, um tùm. Thôi Hiệu 崔顥 trong bài Hoàng hạc lâu 黄鶴樓 có viết : “Phương thảo thê thê Anh Vũ châu” 芳草萋萋鸚鵡洲 ( Cỏ thơm mọc tốt tươi ở trên băi Anh Vũ. Nhà thơ Tản Đà đă dịch rất điêu luyện:" Băi xa Anh Vũ xanh đầy cỏ non").

 - cấp tiết tạ 急節謝 : thời tiết vội vàng thay đổi nhau.. .

 - ki tâm 羈心 : kềm chế, giữ ǵn tấm ḷng ( ki: duy tŕ, ǵn giữ, kềm lại, trói buộc, khách trọ, ở lại, ngủ nhờ.. .. )

 - diêu  : lay động, xua vẫy, lắc rung, quấy nhiễu.. ..

 - huyền tinh 懸旌 : treo lơ lững ngọn cờ có cắm lông chim (huyền : treo lên, treo lơ lững, c̣n lại, cách biệt, cheo leo, dổ dang.. . ; tinh kỳ : lá cờ gắn lông chim.. . )

 - huy thế 揮涕 : gạt nước mắt hay nước mũi, gạt lệ tuôn rơi.. .

 - trắc sảng 惻愴 : bùi ngùi, trắc ẩn, xót xa, thương đau, buồn sầu.. ..

 

 

 

 

 

 BÀI 87

 

 

 古風 其二十 

 

CỔ PHONG NHỊ THẬP NGŨ

 

 1 世道日交喪, Thế đạo nhật giao táng,

 澆風散淳源。 Kiêu phong tán thuần nguyên.

 不採芳桂枝, Bất thải phương quế chi,

 4 反棲惡木根。 Phản tê ác mộc căn.

 所以桃李樹, Sở dĩ đào lí thụ,

 吐花竟不言。 Thổ hoa cánh bất ngôn.

 大運有興沒, Đại vận hữu hưng một,

 8 群動爭飛奔。 Quần động tranh phi bôn.

 歸來廣成子, Quy lai Quảng Thành Tử,

 10 去入無窮門。 Khứ nhập vô cùng môn.

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

 Dịch nghĩa :

 

 Cổ phong bài thứ hai mươi lăm.

 

 Những mối giao tiếp hàng ngày trong đường đời sẽ mất đi. Phong cách kiêu ngạo khinh bạc buông bỏ đi sẽ c̣n lại sự mộc mạc, đơn sơ. Không nên chọn chặt hái những cành quế thơm hương. Quay trở lại để cho gốc rễ những tội lỗi xấu xa được yên nghỉ. (C. 1-4)

 Cho nên, những cây đào cây mận khi nở hoa xong không hề nói năng chi ! Vận mệnh lớn lao có khi thịnh lên, có khi ch́m lắng. Đám đông người tranh đoạt, giành giật rồi cũng vội vàng trốn chạy, bay đi ! (C. 5-8)

 Quay về lại đến với Quảng Thành Tử để đi vào cánh cửa không cùng (của cơi vũ trụ bao la )! ( C. 9-10)

 

Tạm chuyển lục bát:

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ HAI MƯƠI LĂM

 

 1 Đường đời giao tiếp cũng tàn,

 Dáng kiêu bạc sẽ tan thành đơn sơ !

 Quế cành không chọn thơm tho !

 4 Quay về ngơi nghỉ xấu thô cội nguồn.

 Cho nên đào mận được trồng,

 Rốt cùng hoa nở cũng không nói ǵ !

 Lớn lao vận thịnh, ch́m đi,

 8 Đám người giành giật vội bay đi rồi !

 Quay về đến Quảng Thành thôi !

 10 Đi vào cánh cổng xa xôi không cùng !

 

  Chú thích :

 

 - thế đạo 世道 : đường đời, lối sống ở đời, t́nh trạng trong cuộc sống.. ..

 - giao táng 交喪 : sự giao tiếp sẽ mất đi, sự kết giao bè bạn không c̣n nữa, mối giao hảo mất mát.. .. .

 - kiêu phong 澆風 : dáng vẻ kiêu ngạo khinh bạc coi thường kẻ khác.. .

 - tán thuần nguyên 散淳源 : tan biến đi thành ra mộc mạc, đơn sơ, chất phác, thô lậu nguyên sơ.. .. . Lư Bạch chịu ảnh hưởng sâu đậm tư tưởng Lăo Tử 老子 thông qua Đạo Đức Kinh 道德經. Lăo Tử rất đề cao việc trở về với tự nhiên( 道法自然 đạo pháp tự nhiên. 道德經, 弟二十五章. ĐĐK, chương 25), trở về với sự thuần phác của tự nhiên v́ tự nhiên là lẽ đạo. V́ thế, con đường của Lăo Tử và theo sau là những người chịu ảnh hưởng của Lăo gia muốn đến với đạo phải nên xa ĺa tranh chấp của tư lợi hay sự vận dụng của trí tuệ cho việc tranh giành tư lợi và nhất là cần giữ tinh thần "băo phác " : " Tuyệt xảo khí lợi, đạo tặc vô hữu.. .. hiện tố băo phác, thiểu tư quả dục "  , .. .. .. ,  "(dứt bỏ đi đầu óc xảo trá, trộm cướp sẽ không c̣n.. .. biểu hiện sự mộc mạc, trong trắng và ôm giữ sự chất phác đơn sơ sẽ giảm đi ḷng nghĩ về tư lợi và bớt đi ḷng ham muốn. ĐĐK, chương 19). Như thế, trở về với "thuần nguyên" là việc biết sống với sự giản dị, mộc mạc gần gũi với lẽ đạo.. .. . (1)

 - thải (thái) : chọn hái, chọn nhặt, hái, ngắt, hiểu rơ (thông thái).. ..

 - phản tê 反棲 : quay lại để ngơi nghỉ, trở lại nơi ở.. .. .

 - ác  : ḷng ác độc, sự thô lậu xấu xí của việc sống đơn giản không trau chuốt, tội lỗi, sự dơ bẩn, đất dày, nước sâu.. .. ..

 - mộc căn 木根 : gốc cây, nguồn cội, gốc rễ, nền tảng.. .. .

 - thổ hoa 吐花 : nhả ra hoa, nở hoa, sinh ra hoa, bày ra hoa.. ..

 - Quảng Thành Tử 廣成子: xem chú thích "Xích Tùng 赤松" bài CP thứ 20 bên trên.

 

 

 

 

 

 BÀI 88

 

 

古風 其二十六

 

CỔ PHONG KỲ NHỊ THẬP LỤC

 

1 碧荷生幽泉, Bích hà sinh u tuyền,

朝日艷且鮮。 Triêu nhật diễm thả tiên.
 
秋花冒綠水, Thu hoa mạo lục thủy,

4 密葉羅青煙。 Mật diệp la thanh yên.

 秀色空絕世, Tú sắc không tuyệt thế,

馨香竟誰傳。 Hinh hương cánh thùy truyền.

坐看飛霜滿, Tọa khán phi sương măn,

8 凋此紅芳年。 Điêu thử hồng phương niên.

結根未得所, Kết căn vị đắc sở,

10 願托華池邊。 Nguyện thác hoa tŕ biên.
 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

 

Dịch nghĩa

 

 Cổ phong bài thứ hai mươi sáu.

 

 Hoa sen màu xanh biếc sinh ra nơi ḍng suối ẩn kín vùng sâu. Sáng sớm trong ngày, hoa đă tươi đẹp xinh xắn sắp sửa mang vẻ rực rỡ sáng tươi !(C. 1-2)

 Hoa mùa thu che đậy màu xanh thắm của làn nước với những đám lá rậm dày 

giăng mắc làn khói xanh lam bốc hơi lên. (C. 3-4)

 Hoa nở với màu sắc đẹp đẽ cao vượt hơn mọi thứ trong đời. Hương thơm tỏa ngát, rốt cùng ai là người truyền lại đây?! (C. 5-6)

 Ngồi ngắm sương bay khắp nơi mà sự đẹp đẽ sẽ phai tàn này vẫn thơm hương 

cả năm trời. (C. 7-8)

 Xây dựng từ gốc rễ nhưng chưa được như thế nên mong muốn bày những bông hoa ven chiếc hồ. (C. 9-10)

 

 

Tạm chuyển lục bát:

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ HAI MƯƠI SÁU.

 

 1 Suối sâu sen biếc sinh ra,

 Sớm ngày xinh đẹp rồi là sáng tươi.

 Hoa thu phủ nước xanh ngời,

 4 Khói lam lá rậm che vời tỏa ra.

 Hơn đời lặng lẽ sắc hoa,

 Rốt cùng hương ngát truyền là ai đây ?

 Ngồi xem tỏa khắp sương bay,

 8 Thơm tho năm tháng, đẹp bày phôi pha.

 Chưa xây nền gốc được là,

 10 Cầu mong bày biện những hoa ven hồ !

 

 Chú thích :

 

 - bích hà 碧荷 : hoa sen màu xanh biếc như ngọc bích.. .

 - u tuyền 幽泉 : ḍng suối nằm trong chốn rừng sâu và ẩn kín bị che khuất đi.

 - triêu nhật 朝日 : sáng mai sớm trong ngày.. .

 - diễm thả tiên 艷且鮮 : xinh đẹp và sắp trở nên tươi thắm rạng rỡ (thả : sắp sửa, gần đến, vừa, cứ như thế, hăy là thế, tạm thời như thế, nếu, c̣n, hơn nữa, mà lại ; tiên  : tươi thắm, cá tươi.. .. )

 - mạo : xông lên, hấp tấp, giả mạo, bốc lên, lỗ măng, mạo nhận, che phủ, bừa băi, vội vàng.. .. .

 - tú sắc 秀色 : nhan sắc xinh đẹp, tươi tắn.

 - hinh hương 馨香 : tỏa hương thơm ngát.

 - điêu  : điêu tàn, héo rụng, tàn tạ, phôi phai.. ..

 - hồng  : đẹp đẽ, màu đỏ, phát đạt, ưa chuộng, rộn ràng.. .. .

 - kết căn 結根 : lập nên nguồn cội, xây nền tảng căn bản.. .

 - thác  : bày ra, bày biện, nâng, nhấc lên, chống, lót đệm.. .

 

 

 

 

 BÀI 89

 

 古風 其二十七

 

CỔ PHONG KỲ NHỊ THẬP THẤT

 

 1 燕趙有秀色, Yên Triệu hữu tú sắc,

 綺樓青雲端。 Ỷ lâu thanh vân đoan.

 眉目艷皎月, Mi mục diễm kiểu nguyệt,

 4 一笑傾城歡。 Nhất tiếu khuynh thành hoan.

 常恐碧草晚, Thường khủng bích thảo văn,

 坐泣秋風寒。 Tọa khấp thu phong hàn.

 縴手怨玉琴, Khiên thủ oán ngọc cầm,

 8 清晨起長嘆。 Thanh thần khởi trường thán.

 焉得偶君子, Yên đắc ngẫu quân tử,

 10 共乘雙飛鸞。 Cộng thừa song phi loan.

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

Dịch nghĩa

 

 

 Cổ phong bài thứ hai mươi bảy.

 

 Nước Yên, nước Triệu có nhiều cô gái xinh đẹp. Lụa dệt trên lầu có mầm mống từ mây xanh. Cặp lông mày và đôi mắt sáng sủa (của các cô gái ấy) như vầng trăng ; một nụ cười (của họ ) cũng làm cho thành quách nghiêng ngă trong cuộc vui. (C. 1-4)

 Họ thường e ngại màu cỏ xanh biếc lúc chiều tối hay ngồi khóc trong gió thu lạnh lẽo với tay nắn dây trong tiếng đàn ngọc ai oán. Buổi sáng mai sớm lúc mặt trời mọc đă bắt đầu tiếng than dài ! (C. 5-8)

 Ở nơi đâu bất chợt gặp người quân tử để cùng chàng cưỡi đôi chim loan bay đi ?!(C. 9-10)

 

 

Tạm chuyển lục bát:

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ HAI MƯƠI BẢY.

 

 1 Nước Yên, nước Triệu gái xinh,

 Lầu cao lụa dệt màu xanh mây trời.

 Mắt mày sáng sủa đẹp vời !

 4 Vui vầy nở một nụ cười : thành xiêu !

 Ngại màu cỏ biếc trời chiều,

 Gió thu ngồi khóc hắt hiu lạnh lùng.

 Nắn dây, oán hận ngọc cầm,

 8 Bắt đầu sáng sớm chẳng ngừng kêu than.

 Nơi nào chợt gặp được chàng,

 10 Cùng nhau cưỡi cặp chim loan vút trời !

 

 Chú thích :

 

 - Yên Triệu 燕趙 : tên hai nước trong bảy nước (Thất hùng) thời Chiến Quốc (khoảng 476-221 TCN là năm nhà Tần thống nhất Trung Hoa) : Yên, Triệu, Tần, Ngụy, Hàn, Tề, Sở.

 - tú sắc 秀色 : xem CT bài 88 (CP 26) bên trên.

 - ỷ  : lụa dệt theo đường xiên, lầm lẫn, xiên xẹo, chỉ chung việc dệt lụa.. .

 - đoan  : mầm mống, đầu mối, ngay chính, xem xét kỹ, vải lụa gấp lại.. .

 - kiểu nguyệt 皎月: sáng sủa như trăng - nhất tiếu khuynh thành 一笑傾城 : do câu : " Nhất tiếu khuynh nhân thành, tái tiếu khuynh nhân quốc 一笑倾人城, 再笑倾人國. Một nụ cười sẽ làm nghiêng thành của người, cười thêm lần nữa sẽ làm nghiêng nước của người để nói đến cái cười của người con gái thật xinh đẹp tài hoa đủ làm nghiêng đổ thành tŕ và đất nước của người ta.

 - hoan  : vui mừng, vui chơi, vui sướng, cách gọi thân mật của người con gái hay vợ với người yêu hay chồng ḿnh. (c̣n có cách gọi thân mật nữa như quân tử, chàng.. . )

 - khủng  : e ngại, lo sợ, dọa nạt, đắn đo, ngờ vực.. ..

 - khiên thủ  : nắm dây, cầm nắm sợi dây kéo thuyền, nắn dây khi chỉnh dây đàn.. ..

 - ngọc cầm 玉琴 : đàn dài 3 thước và ngang là 6 tấc xưa, có căng bảy sợi dây đàn và cẩn ngọc nên c̣n gọi là thất huyền cầm. Chúng ta vẫn thường gọi cho gọn là đàn cầm.

 - thanh thần 清晨 : buổi sáng sớm lúc trời mới mọc.

 - khởi  : khởi sự, bắt đầu, đứng lên, nổi dậy, xây dựng, xuất thân, phát sinh.. .. .

 - yên  : chim yên, nước Yên thời cổ, thế nào, ở đâu nào, sao, vào đó.. ..

 - quân tử君子 : theo đạo nho của Khổng Tử, người quân tử là người sống theo ngũ thường (nhân, nghĩa, lễ, trí, tín), sống ngay thẳng, giàu ḷng nhân và có đủ khả năng để tham dự vào việc nước.. .. Trong dân gian khi người vợ hay người con gái gọi chồng ḿnh hay người yêu là quân tử là biểu trưng cho sự thân mật, sự hâm mộ hay cảm phục. VD : Nguyễn Du đă nói đến đức hạnh và nhân cách của Kim Trọng khiến cho Thúy Kiều cảm phục : "Nghe lời sửa áo cài trâm, Khấu đầu lạy tạ cao thâm ngh́n trùng. Tấm thân ngọc trắng gương trong, Là nhờ quân tử khác ḷng người ta "( Đ. T. T. T. C. 3179-3182).. ..

 - loan : xem CT Bài 71 bên trên (古風 其四十 CP kỳ tứ thập)

 

 

 

 

 

 BÀI 90

 

 

 古風 其二十八

 

CỔ PHONG KỲ NHỊ THẬP BÁT

 

 1 容顏若飛電, Dung nhan nhược phi điện,

 時景如飄風。 Th́ cảnh như phiêu phong.

 草綠霜已白, Thảo lục sương dĩ bạch,

 4 日西月復東。 Nhật tây nguyệt phục đông.

 華鬢不耐秋, Hoa tấn bất nại thu,

 颯然成衰蓬。 Táp nhiên thành suy bồng.

 古來賢聖人, Cổ lai hiền thánh nhân,

 8 一一誰成功。 Nhất nhất thùy thành công.

 君子變猿鶴, Quân tử biến viên hạc,

 小人為沙蟲。 Tiểu nhân vi sa trùng.

 不及廣成子, Bất cập Quảng Thành Tử,

 12 乘雲駕輕鴻。 Thừa vân giá khinh hồng.

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

 

Dịch nghĩa

 

 

 Cổ phong bài thứ hai mươi tám.

 

 Dáng người, vẻ mặt giống như tia điện chớp bay đang lúc cảnh sắc tựa như có cơn gió thổi nhẹ nhàng. Đám cỏ màu xanh lục sương đă giăng trắng xóa. Mặt trời đă ngă sang phía tây và vầng trăng cũng trở lại ở phía đông. (C. 1-4)

 Mái tóc mai đă đốm hoa trổ bạc chẳng chịu được mùa thu. Cơn gió thổi xào xạc, vù vù như thế biến đổi cây bồng thành yếu đuối. Xưa nay người hiền hay bậc thánh nhân ai là kẻ làm nên việc được hoàn toàn đâu ?! (C 5-8)

 Người quân tử biến thành con vượn hay con chim hạc ; kẻ tiểu nhân thành ra con côn trùng nước nhỏ nhoi ! Không sao bằng ông Quảng Thành Tử cưỡi chiếc xe mây nhẹ nhàng như chim hồng (xoải cánh). (C. 9-12)

 

Tạm chuyển lục bát:

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ HAI MƯƠI TÁM.

 

 1 Dáng người tựa điện chớp bay !

 Như khi cảnh đẹp gió lay nhẹ nhàng.

 Trắng phau cỏ thắm sương giăng.

 4 Trời tây, trở lại trăng bày phía đông.

 Tóc hoa, thu chịu chẳng xong,

 Vù vù cơn gió cỏ bồng rối xoay.

 Người hiền bậc thánh xưa nay,

 8 Hoàn toàn nên việc là ai đó rày ?!

 Người quân tử : vượn hạc đây,

 Biến làm trùng nhỏ thế này : tiểu nhân !

 Không bằng so với Quản Thành !

 12 Xe mây ngồi cưỡi, xoải nhanh cánh hồng!

 

 Chú thích :

 

 - dung nhan容顏 : dong mạo, h́nh dong, dáng dấp, vẻ mặt.. .

 - nhược  : tựa như, giống như, dường như, giả sử, tự nhiên, bao nhiêu, như là, nếu, mày, ngươi, loài cỏ thơm (bội lan nhược), thuận theo, đạt đến.. .. .

 - điện : tia chớp, soi xét, soi tỏ, nhanh chóng.. ..

 - phiêu phong 飄風 :gió lốc, gió lay nhẹ, gió nhẹ nhàng, gió làm cây cỏ phất phơ.. .

 - hoa  : xem C. T Bài 84 ( CP bài 20) bên trên.

 - dĩ  : đă là, rồi, làm xong, sau đó, bỏ đi, quá lắm.. ..

 - táp  : gió thổi vù vù, suy tàn, rụng, gió xào xạc, gió táp.. ..

 - suy bồng 衰蓬 : cây gai, cây bồng trở nên yếu đuối.

 - nhất nhất 一一 : tất cả, hết thảy, hoàn toàn, từng cái một.. .

 - sa trùng 沙蟲 : loài côn trùng rất nhỏ sống trong nước.

 - bất cập 不及 : không kịp, không bằng, không đến, không đủ, chưa kịp lúc, không đủ.. .. .

 - Quảng Thành Tử廣成子: xem C. T. "Xích Tùng ", "Quảng Thành Tử " Bài 84 & 87 bên trên.

 - giá  : đóng ngựa hay trâu ḅ.. . vào xe, cưỡi hay ngồi lên xe.. .. .

 - hồng  : Một loài chim ở ven nước, to hơn con ṃng (chim hải âu ), lưng và cổ màu tro, cánh đen bụng trắng, mỏ dẹp, chân ngắn, khi bay cao sắp thành hàng. Chim hồng được xem là loài nhạn lớn bay rất cao và cũng là h́nh tượng người anh hùng, hào kiệt có chí lớn. Nguyễn Du trong Đ. T. T. T. khi nói về nỗi nhớ của Thúy Kiều với con người hào kiệt như Từ Hải :"Cánh hồng bay bổng tuyệt vời, Đă ṃn con mắt phương trời đăm đăm !" ( C. 2247-2248)

 

 

 

 

 

 BÀI 91

 

 

 古風 其二十九

 

CỔ PHONG KỲ NHỊ THẬP CỬU

 

 1 三季分戰國, Tam quư phân Chiến quốc,

 七雄成亂麻。 Thất hùng thành loạn ma.

 王風何怨怒, Vương phong hà oán nộ,

 4 世道終紛拏。 Thế đạo chung phân noa.

 至人洞玄象, Chí nhân đỗng huyền tượng,

 高舉凌紫霞。 Cao cử lăng tử hà.

 仲尼欲浮海, Trọng Ni dục phù hải,

 8 吾祖之流沙。 Ngô tổ chi lưu sa.

 聖賢共淪沒, Thánh hiền cộng luân một,

 10 臨歧胡咄嗟。 Lâm ḱ hồ đốt ta.

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

Dịch nghĩa

 

 

 Cổ phong bài thứ hai mươi chín.

 

 Đă ba mùa của thời Chiến Quốc gây nên bao sự phân tranh, chia cách. Bảy nước mạnh đă trở thành hỗn loạn phiền nhiễu (cho dân chúng). Thái độ, phong cách của các ông vua (thời Chiến Quốc) sao lại thù hận và giận dữ như thế ? Đường đời rốt cuộc dẫn dắt đến nhiều sự tranh chấp rối ren, loạn lạc. (C. 1-4)

 Người có đức hạnh và cao thượng sẽ thấu hiểu những cảnh tượng sâu xa huyền bí và khi họ ngẩng đầu lên cao (tầm nh́n của họ)sẽ vượt qua ráng trời màu tím. Trọng Ni mong muốn vượt biển cả (đem đạo đi truyền ở phương xa) ! Tổ tiên của ta đă đi tới ḍng nước có cát trôi (của sự biến dời, không ổn định).. .. !(C. 5-8)

 Bậc thánh nhân hay hiền nhân đều cùng chung sự ch́m đắm tiêu vong. Sao lại cứ than thở, thương xót khi đi đến chỗ lầm đường ! (C. 9-10)

 

Tạm chuyển lục bát:

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ HAI MƯƠI CHÍN.

  1 Ba mùa Chiến Quốc phân tranh,

 Mạnh hùng bảy nước thành ra loạn ngầu !

 Các vua giận oán v́ sao ?!

 4 Đường đời rốt cuộc dẫn vào rối tung !

 Hiểu sâu cảnh tượng : bậc nhân,

 Ngẩng đầu ráng tím vùng trời vượt cao.

 Trọng Ni vượt biển mong cầu,

 8 Tổ ta đến chốn nước ào cát trôi,

 Thánh hiền ch́m đắm chung rồi !

 10 V́ sao than thở đến nơi lầm đường !

 

 Chú thích :

 

 - phân  : phân tán, phân chia tranh giành nhau (phân tranh), chia tách ra, cách biệt, phân minh (rơ ràng, minh bạch), chia cắt.. ..

 - Chiến quốc & Thất hùng 戰國 &七雄 : diễn ra khoảng 500, 475 TCN -221 TCN là sự tranh chấp, giành giật lănh thổ đất đai, tài nguyên và sự thống lĩnh giữa bảy nước mạnh từng là chư hầu nhà Chu (Thất hùng 七雄 ) là : Hàn , Ngụy , Sở , Tần , Tề , Triệu , Yên . Cuộc chiến kết thúc khi nhà Tần lần lượt dẹp xong sáu nước kia và thống nhất Trung Hoa vào khoảng năm 221 TCN bởi Tần Thủy hoàng.

 - loạn ma 亂麻 : sự lộn xộn, rối ren không yên và nhiều sự phiền nhiễu cho dân chúng.. .

 - phân noa 紛拏 : dẫn dắt trong các chuyện tranh chấp, giành giật nhau.. .

 - chí nhân 至人 : người được kính trọng v́ đạo cao, đức lớn và thấu hiểu những việc nhân sinh và vũ trụ.. ..

 - đỗng huyền tượng 洞玄象 : thấu suốt lẽ sâu xa của những cảnh tượng trong đời hay vũ trụ huyền bí.. .. .

 - cao cử 高舉 : ngẩng cao đầu.. .

 - lăng tử hà 凌紫霞 : vượt qua ráng trời màu tím (tử) của ráng trời (để đi vào chốn cao xa hơn của vũ trụ bao la.. .. )

 - Trọng Ni 仲尼 : tức Khổng Phu tử 孔夫子, tên thật là Khổng Khâu孔丘 (hay c̣n gọi là Khổng Khưu) sinh năm 551 TCN, mất năm 479 TCN thuộc thời đại Xuân Thu. Ông sinh ở ấp Trâu, huyện Xương B́nh nước Lỗ (nay thuộc huyện Khúc B́nh, Sơn Đông, Trung Hoa). Ông là một nhà tư tưởng lớn với mong mỏi dùng Tam Cương, Ngũ Thường.. v.. v.. để giáo dục vua chúa và dân chúng Trung Hoa thời loạn lạc đi đến một xă hội thái b́nh và có đạo đức. Khổng tử vẫn thường nêu cao tinh thần học không biết chán, dạy người không biết mệt. Ông nói :“Mặc nhi chí chi, học nhi bất yếm, hối nhân bất quyện, hà hữu ư ngă tai ? 默而識之,學而不厭,誨人不倦, 何有於我哉, Thiên 7 :Thuật nhi, Luận Ngữ 論語 "( Trầm lắng ghi nhớ, học không biết chán, dạy người không hề mệt mỏi, sao nó có đủ cho ta không ?)

 Lư Bạch trong bài thơ này đă cho thấy chí nguyện của Khổng tử là mong muốn thấu rơ nhân sinh và muốn vượt qua biển cả để đem đạo truyền cho người khác v́ ông đă đi nhiều nước rao giảng đạo làm người nhưng không được các ông vua thời Xuân Thu trọng dụng và thi hành. Khổng tử từng nói " Đạo bất hành, thừa phu phù ư hải 道不行,乘桴浮于海.. .. Thiên 5 - Công Dă Tràng 公冶長第五 " (Đạo của ta không thi hành được, hăy cưỡi bè vượt qua chốn biển khơi.. .. , Thiên 5. 7 -Công Dă Tràng, Luận Ngữ)

 - phù hải  : phù : trôi nổi, muốn hiểu rơ, hơn hẳn, vượt lên, vượt qua, hư ảo, không thật, hăo, thuận ḍng.. .. Phù hải : vượt qua biển cả. (Xem ư C. T kế trên : Trọng Ni) 

 - chi lưu sa 之流沙 : đi đến, thuộc về ḍng nước tuôn chảy làm trôi cát chỉ sự biến dịch, không bền vững.. ..

 - lâm kỳ 臨歧 : đi đến nơi, xuống đến chỗ đường rẽ hay sự lầm lẫn (kỳ).. .

 - hồ  : người Hồ ở phía tây bắc Trung Hoa, xa xôi, cái yếm cổ, nào, sao thế, v́ sao.. ..

 - đốt ta 咄嗟 : than thở, thương xót, la mắng, quát tháo, giây lát.. .. .

 

 

 

 (1) Đạo Đức Kinh, Lăo Tử, trích lại bản dịch của Nguyễn Duy Cần, tr. 29 NXB Văn Học, Hà Nội 8/2001(in lại theo sách XB trước 1975)

 (2) dịch giả Đoàn Trung C̣n, Tứ Thư(4 tập : Đại Học, Trung Dung, Luận Ngữ(Khổng Tử), Mạnh Tử), NXB Thuận Hóa, 2000, tr. 100 (in lại sách XB trước 1975).

 

 ** Các bài Cổ Phong 23, 24 xin xem ở các kỳ trước (CP 23 -B. 54 kỳ th, 12/2017 ;CP 24 -B. 51 kỳ th. 9/2017 )

 

 

 

 

 

 

DƯƠNG ANH SƠN
Sài G̣n, 30/6/2018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |          www.ninh-hoa.com