www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Hán Việt Dịch SLược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

Lời Giới Thiệu  

Lời Phát Đoan

CHƯƠNG 1

Tam Hoàng Dịch

CHƯƠNG 2

Tam Đại Dịch  1 | 2

CHƯƠNG 3
Thiên Văn Lịch Toán

 1      2 

  3   |    4   |   5 

6   |    7   |   8

  9   |   10  |   11

  12  |   13  |   14 

  15  |   16  |   17

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 03

 

THIÊN-VĂN LỊCH TOÁN

 

 

  (Tiếp theo Kỳ 12)

 

III  LỊCH TẦU

  

         Sau đây là Bảng liệt-kê tên các lịch đă được ban-hành, c̣n ghi trong lịch-thư hay lịch-chí các Sử-thư hoặc các sách vở về Cổ-thiên-văn và lịch-pháp (Sử-kư,  2AJ, Lịch-thư 3-4, tr. 327-340, Hán-thư, 1C, tr. 421-424, Hậu-Hán-thư, 2K, tr. 207-264, Tùy-thư, 2AK, Chí 11-12-13, tr. 211-268, Tam-quốc-chí, 3D, Tấn-thư, 3E, Nam-sử, 3C, Tống-thư, 3F, Cựu-Đường-thư, 3A, Tân-Đường-thư, Lịch 1-6 Hạ, tr.435-630,3B, Tư Trị Thông Giám, 3J, Tống-sử, 3G, Nguyên-sử, 3H, Lịch 1-6, tr. , 929-1070, Minh-sử, 3I, Lịch 1-9,tr. 411-634, Suy Bộ Pháp Giải, 3N, Tinh Lịch Khảo Nguyên, 3P, Trung Tây Kinh-Tinh Đồng-Dị Khảo, 3T, Cổ Kim Luật Lịch Khảo, 2AD, Hồn Cái Thông-hiến Đồ-thuyết, 2AI, Chuyết Canh Lục, 2AN, Lịch và Lịch Việt-Nam, 2AG), kèm theo triều-đại, tác-giả, năm ban-hành, phần lẻ của tuế-thực và sóc-thực :
 


Triều-đại


Tên Lịch


Tác-Giả


Năm
Lập

365.
Tuế-thực
Phần lẻ

29.
Sóc-thực
Phần lẻ
 

Hoàng-đế

Điều 調

 

 

 

 

Ngũ-đế

 

 

 

 

 

Tam-đại

 

 

 

 

 

Tần,Sơ-Hán

Chuyên-Húc

 

221 BC

.25

.530851

Tây-Hán

Thái-sơ

Đặng B́nh

104 BC

.2502

385

1539

.530864

43

81
 

Đông-Hán

Tứ-phân

Biên Tố

    85

.25

.530851

 

Kiền-tượng

Lưu Hồng

  206

.2462

.53054

Ngụy

Cảnh-sơ

Dương Vỹ

  237

.246880

.530598

Lưu-Tống

Nguyên-gia

Hà Thừa Thiên

  443

.246711

.530585

 

Đại-minh

Tổ Xung Chi

  463

.242815

.530591

Bắc-Ngụy

Chính-quang

Lư Á Hưng

  521

.243729

.53059

 

Hưng-Ḥa

      „

  540

.2442

.53060

Bắc-Tề

Thiên-bảo

      „

  550

.244590

.53068

Hậu-Chu

Thiên Ḥa

Chân Loan

  566

.244288

.53061

 

Đại-tượng

Mă Hiển

  579

.243765

.53063

Tùy

Khai-hoàng

Trương Tân

  584

.248669

.53061

 

Hoàng-cực

Lưu Chước

  604

.244798

.530596

 

Đại-nghiệp

Trương Trụ Huyền

  608

.243035

.53059

Đường

Mậu Dần

Phó Nhân Quân

  619

.244611

.53060

 

Lân-đức

Lư Thuần Phong

  665

.244776

.530597

 

Đại-diễn

Tăng Nhất Hạnh

  728

.244408

.530592

 

Ngũ-kỷ

Quách Hiến Chi

  762

.2448

.53060

 

Trinh-nguyên

Từ Thừa Tự

  785

.244749

.530594

 

Tuyên-minh

Từ Ngang

  822

.244643

.530595

 

Sùng-huyền

Biên Cương

  893

.244519

.530593

Ngũ-đại

Khâm-thiên

Vương Phác

  956

.244500

.530594

Bắc-Tống

Ứng-thiên

Vương Xử Nột

  960

.244500

.530700

 

Kiền-nguyên

Ngô Chiêu Tố

  981

.244897

.530612

 

Nghi-thiên

Sử Tự

1001 

.244554

.529700

 

Sùng-thiên

Tống Hành Cổ

1024

.244570 

.531539

 

Minh-thiên

Chu  Tông

1064

.243590

.530590

 

Phụng-nguyên

Vệ Phác

1074

.243587

.530591

 

Quan–thiên

Hoàng  Cư Khanh

1092

.243558

.530590

 

Chiêm-thiên

Diêu Thuấn Phụ

1103

.243590

.530591

 

Kỷ- nguyên

1106

.243621

.530590

Kim

Đại-minh

Dương Cấp

1127

.243590

.530593

 

Cải-tiến

Triệu Tri Vi

1180

Nam-Tống

Thống- nguyên

Trần  Đắc Nhất

1135

.243579

.530592

 

Kiền–đạo

Lưu Hiếu Vinh

1167

.243600

.530592

 

Thuần-hi

1176

.243620

.530496

 

Hội-nguyên

1191

.243721

.530594

 

Thống-thiên

Dương Trung Phụ

1199

.2425

.539557

 

Khai-hi

Bào Cán Chi

1207

.243077

.530591

 

Thuần-hựu

Lư Đức Khánh

1250

.242777

.530595

 

Hội-thiên

Đàm Ngọc

1253

.242916

.530595

 

Thành-thiên

Trần Đỉnh

1271

.242722

.530593

Nguyên

Thụ-th́

Quách Thủ Kính

1281

.2425

.530593

Minh

Đại-thống

Nguyên Thống

1384

      „

      „

Thanh

Th́-hiến

Người Âu-châu

1644

.242334

.530593

Hiện-đại

Lịch Điện-toán

 

2009

.242179

.5305882

 Bảng 3.5 Các Lịch Hiện-tồn đă được ban-hành

Chú-ư: Lâu lâu có vài con số được viết đậm là để chỉnh vài dữ-kiện sai bắt gặp đó đây trong các tài-liệu dẫn-chứng trong Thư-tịch-khảo.

 

CUỘC CẢI-CÁCH ÁP CHÓT: LỊCH THỤ-TH̀ 

        Xuất-xứ tiếng ghép "Thụ-th́ 授時" chính là thiên Nghiêu-điển 堯典trong Kinh Thư (1H, tr. 119b): "Lịch tượng Nhật, Nguyệt, Tinh, Thần, kính thụ nhân th́. 曆象日月星辰,敬授人時" Khổng-truyện: "Kính kư thiên-th́, dĩ thụ nhân dă. 敬記天時,以授人也。" Sái-truyện: "Vị canh-hoạch chi hậu. 謂耕獲之候。"

        Ngay khi chưa dứt triều Kim ở Bắc-Hoa , Mông-cổ đă thừa-dụng Lịch Đại-minh cải-tiến của Kim (1215). Năm Canh-th́n (1220), Nguyên Thái-tổ Thành Cát Tư Hăn 成吉思汗 (1160?-1227) tây-chinh, ngày rằm tháng năm có nguyệt-thực không đúng với lịch này, mùng một tháng 2 và tháng 5 năm đó đều thấy trăng mới ở phía tây-nam (thiểu), bèn sai Trung-thư-lịnh Gia Luật Sở Tài 楚材chỉnh sai . Năm Giáp-ngọ (1234) Nguyên-triều diêt Kim. Rồi đến năm Canh-ngọ trung-nguyên (1270), Quốc-binh nam-phạt, mà thiên-hạ xem như đă ổn-định, suy thượng-nguyên Canh-ngọ (1210), ngày Nhâm-tuất vừa đúng mùng một tháng một, Đông-chí giờ chính-tí, Nhật Nguyệt Hợp-Bích, Ngũ-tinh Liên-châu, đồng-hội nơi độ thứ 6 của Tú Hư, ứng với phù-tín của Thái-tổ. Lại thấy Tây-thành và Trung-nguyên điạ-lư khác xa, sáng nghĩ ra cách gia giảm dặm ngàn, nên dù Đông-Tây vạn dặm, cũng không hề để sai-thắc. Bèn đặt tên là "Tây-chinh Canh-ngọ Nguyên Lịch" (3H, Lịch 5-6, tr. 1025-1070), nhưng chưa ban-hành vội. Năm Chí-nguyên thứ tư (1267), Tây-thành Trác Mă Lỗ Đinh 札馬魯丁soạn dâng "Vạn-niên-lịch"lịch này không được hậu-truyền), Nguyên Thế-Tổ Hốt-Tất-Liệt 忽必烈 (1214-1284) mới đem ban-hành. Năm Chí-nguyên thứ 13, đang b́nh  Tống, Nguyên Thế-Tổ bèn triệu Tiền-trung-thư Tả-thừa Hứa Hoành 許衡, Thái-tử Tán-thiện Vương-Tuân王恂, Đô-thủy Thiếu-giám Quách Thủ Kính 郭守敬(1231-1316cải-trị lịch mới. Bọn họ bàn rằng Kim tuy cải lịch, nhưng tựu chung chỉ dùng lịch Kỷ-nguyên của Tống, sửa đổi qua loa, mà không trắc-đạc trên trời ǵ cả. Bèn cùng bọn Nhật-quan nam, bắc là Trần Đỉnh Thần, Đặng Nguyên Lân, Mao Bằng Dực, Lưu Cự Uyên, Vương Tố, Nhạc Huyễn, Cao Kính tham-khảo lịch các đời trước, lại trắc-hậu Nhật Nguyệt Tinh Thần biến-thiên vận-hành tiêu-tức, tham-biệt dị-đồng, lấy trung-b́nh để làm nền-tảng cho lịch. Năm Kỷ-măo (1279) Nguyên diệt Tống. Đông-chí năm Chí-nguyên thứ 17 (1280), lịch soạn xong, được ban tên là Lịch Thụ-th́ 授時歷 (3H, Q. 54-55, Thụ-th́ Lịch-kinh, Lịch 3-4, tr. 979-1024). Năm sau lịch được ban-hành khắp thiên-hạ. Năm thứ 20 (1283), Hoàng-đế hạ chiếu cho Thái-tử Dụ-đức Lư-Khiêm 李謙soạn Lịch-nghị (3H, Q. 52-53, Lịch 1-2, tr. 929-978).


Giản-Nghi

        Giống như Tổ Xung Chi, Quách Thủ Kính, tự Nhược-tư 若思, vừa là thiên-văn-gia kiêm toán-gia, vừa là một kỹ-sư tài-ba. Ông là bạn với Vương-Tuân, một thiên-tài thiên-văn, toán-học khác, và hơn ông này bốn, năm tuổi. Khi soạn Lịch Thụ-th́, Hứa Hoành và Vương-Tuân phụ-trách phần tính-toán, c̣n Thủ-Kính lo về phần lư-luận và trắc-nghiệm. Thủ-Kính sáng-chế và cải-tiến được 19 nghi-khí và nghi-biểu thiên-văn (đồng-hồ Liên-hoa-lậu 蓮花漏, ảnh-phù 影符, khuê-biểu 圭表, cao-biểu 高表, lập-vận-nghi 立運儀, khuy-kỷ , hỗn-nghi渾儀mà ông cải-thiện thành giản-nghi 簡儀, hậu-cực-nghi 候極儀, hỗn-thiên-tượng 渾天象, ngưỡng-nghi仰儀).  Năm Chí-nguyên thứ 20 (1276), quân Nguyên công-hạ được kinh-đô Nam-Tống là Lâm-an tức Hàng-châu tỉnh Triết-giang ngày nay. Năm Kỷ-măo (1279), ông xây Linh-đài ở Đại-đô (Bắc-kinh), bố-trí các dụng-cụ thiên-văn đă chế và khởi-sự quan-trắc. Để theo dơi dễ-dàng nhật-nguyệt-thực, ông dùng một mặt bán-cầu đặt ngửa, tựợng-trưng bầu trời lật ngược, vị-tự với bầu trời qua tâm O của bán-cầu. Tại O, ông đặt một gương đồng nằm ngang có lỗ soi đúng điểm O. Bóng Nhật Nguyệt chiếu qua lỗ lên mặt trong T của bán-cầu h́nh-dung đúng sự việc xẩy ra trên trời. Chỉ cần khắc trên mặt này những h́nh vị-tự của Bắc-cực, Xích-đạo, Hoàng-đạo, Xích-kinh, Xích-vỹ, là có thể theo dơi  trên T  và đo vị-trí, tốc-độ Nhật Nguyệt lúc thường và nhất là khi có xâm-thực. Nghi-cụ này chính là Ngưỡng-nghi. Sai-số đo rất nhỏ: đo bóng  1”; đo góc và cung 2’. Vị-trí những cự-tinh trong 28 Tú so với ngày nay chỉ sai chừng .35. Các hằng-lượng lịch căn-bản đo hay tính được như sau: Năm gốc là Chí-nguyên thú 18 (1281); Tuế-thực = 365.2425; Sóc-thực = .530593; Khí-ứng = 55.06; Nhuận-ứng (NƯ) = 20.2050; Chuyển-ứng (CƯ) = 13.0205; Chuyển-chung (CC) = 27.5546. 

        Thủ Kính vẫn chia ṿng trời thành 365.25 độ cổ. Bốn điểm X (Xuân-phân), H (Hạ-chí), T (Thu-phân) và Đ (Đông-chí) chia Hoàng-đạo thành bốn góc tư (quadrants) bằng 91.2135 độ cổ. Lấy Đ làm gốc thời-không các hành-tŕnh. Dựa vào nội-tháp bậc 2 của Lưu-Chước và nội-tháp bậc 3 của Tăng Nhất-Hạnh, Thủ Kính áp-cận hành-tŕnh Thất-diệu bằng phương-tŕnh tổng-quát: Y = at3+ bt2 + ct. Khi b́nh-hành ta có Y = t.

        Trên thực-tế chúng ta chỉ cần biết hiệu-sai vị-trí giữa Mặt Trời thật và giả tức tích-sai 積差: Z = Y – t = at3+ bt2 + (c – 1)t. Riêng về Mặt Trời, Thủ Kính lại dùng 2 phương-tŕnh, một lấy gốc ở Đ (t là số ngày sau điểm Đ), một lấy gốc ở H (t là số ngày sau điểm H):

Z1(t) (độ cổ) = (513.32 t – 2.46 t2 – 0.0031 t3)/1000

Z2(t) (độ cổ) = (487.06 t – 2.21 t2 – 0.0027 t3)/1000

        Thời đó Châu-toán chưa phát-triển, bút-toán chưa có, nên Thủ-Kính chỉ tính Z cho những số t nguyên, rồi kê thành bảng. Khi phải tính tích-sai cho những số lẻ, ông dùng bảng lập-thành và phép nội-tháp bậc nhất. Tóm lại, khi biết t, ta chỉ cần xem Mặt Trời ở góc nào trên Hoàng-đạo, rồi hoặc dùng Z1 hay Z2 hoặc dùng bảng lập-thành của cung liên-hệ mà tính tích-sai Z(t), tức giác-cự giữa Mặt Trời thật và giả.

        Ông thiết-lập được trên toàn-quốc 27 trạm quan-sát và quan-trắc một vùng rộng lớn từ nam chí bắc (từ vỹ-tuyến 150 đến vỹ-tuyến 650) và từ tây sang đông (từ kinh đông 1020 đến kinh đông 1280). Thiên-văn-gia kiêm toán-gia và vật-lư-gia trứ-danh người Pháp Pierre Simon, hầu-tước De Laplace (1749-1827), cũng phải công-nhận là giữa thế-kỷ 13 mà đo bóng với cao-biểu bốn trượng như Quách Thủ Kính quả là tinh-xác. Thủ Kính có soạn ra vài tác-phẩm về thiên-văn và lịch-pháp như Suy Bộ 推步, Lập Thành 立成, Lịch Nghị Nghĩ Cảo 議擬稿, Nghi Tượng Pháp-Thức 儀象法式, Thượng Trung Hạ Tam Lịch Chú Thức 上中下三注式Tu Lịch Nguyên Lưu 曆源流. 

        Nguyên-sử (3H) rất hữu-ích trong công cuộc nghiên-cứu Lịch Thụ-th́. Tuy-nhiên, Nhà thạc-học Đời Thanh Tiền Đại Hân có phê-b́nh rằng từ xưa đến nay chưa thấy có bộ sử nào được hoàn-tất trong một thời-gian ngắn đến như thế: 331 ngày.

        Để thay đổi không-khí, xin lược-trích ra đây vài bài thơ về yếu-pháp Lịch Thụ-th́ lấy từ sách Chuyết Canh Lục (2AN, tr. 78-79) của Đào Định Nghi:

Nhuận nguyệt bản lai trung-khí vô  閏月本來中氣無 Tháng nhuận vốn chả có trung-khí

Hà lao vật ngoại canh tha đồ.  何勞物外更它圖  Đi t́m làm chi cho mệt trí.

Thế nhân ám đắc thần-tiên thuật  世人諳得神仙術 Bỗng dưng học được thần-tiên thuật

Bất thị ngu manh thị trượng-phu.  不是愚氓是丈夫  Chẳng phải người ngu ắt có chí.

Lại có bài ca rằng:

Bát niên nhị nguyệt bán,        Rằm tháng giêng tám, chín năm về trước (1)

Tiện thị chính nguyệt nhất.        Chính là ngày Mùng Một Tết năm nay.

Chỉ bát niên trung thủ,              Phải lấy đúng tám năm không trật bước,

Đại Tiểu vô sai-thất.                Tháng cho dù thiếu, đủ vẫn c̣n hay.

(1) Đây là theo kế "Lọt sàng xuống nia" tám năm trật th́ thử chín năm (cho các năm xa trong quá-khứ như các Đời Nguyên, Minh chẳng hạn).

Một bài ca nữa là:

Nhược yếu cầu lập-xuân                Như muốn cầu Lập-xuân,

Tương xung đối thực-thần.             Xung-đối với thực-thần (2).

Nhuận nguyệt vô trung-khí,           Tháng nhuận không trung-khí,

Thuyết dữ  tinh-tinh nhân.             Nhắc-nhở tinh-tinh nhân.

(2) Giả như 8 năm trước ngày Giáp-tí Lập-xuân, thực-thần của Giáp (Mộc) là Bính (Hoả), v́ Mộc sinh Hoả, và Tí xung Ngọ v́ cách nhau 6 vị. Tức thị năm nay ngày Bính-ngọ là Lập-xuân. Các tiết-khí c̣n lại xin cứ phỏng theo đó.

Lại có một phép nữa bảo rằng: phàm muốn suy-toán đều có ước-pháp. Như muốn năm tới nếu có nhuận th́ sẽ nhuận vào tháng nào xin nhớ bài ca:

DỤC TRI LAI TUẾ NHUẬN,              Muốn biết nhuận năm tới,    

TIÊN TOÁN CHÍ CHI DƯ.                Trước tính Đông-chí (3),

CÁNH KHAN ĐAI TIỂU TẬN,            Xem tháng đủ hay thiếu,

QUYẾT ĐỊNH BẤT SAI-THÙ.            Quyết-định chẳng sai-thù

(3) Đại-để muốn biết năm tới nhuận tháng nào, chỉ cần xem Đông-chí năm nay bao nhiêu ngày tức thị tính hiệu-số ngày giữa ngày cuối tháng và ngày Đông-chí. Tỷ như Đông-chí nhằm ngày 22 và tháng đuơng-hành (current) đủ, th́ 30 – 22 = 8 ngày, ắt sang năm nhuận tháng 8. C̣n như tháng này thiếu th́ chỉ dư 29 – 22 = 7 ngày, ắt sang năm nhuận tháng 7. Quy-tắc thô-sơ này sai-số tối-đa là 3 tháng. Tuy-nhiên, nếu hiệu-số là 0 bao giờ cũng nhuận tháng 2. Nếu Đông-chí xẩy ra trước rằm tháng sở-quan, th́ phải tính hiệu-số giữa hai ngày rằm và Đông-chí Amod 12.

Vd: Từ đầu thế-kỷ trước đến tương-lai gần, các năm sau đây nhuận tháng 2: 1909 (Kỷ-dậu), 1917 (Đinh-tị), 1928 (Mậu-th́n), 1947 (Đinh-hợi), 2004 (Giáp-thân) và 2023 (Quư-măo). 

Bài Tập
        Giải-thích tại sao các năm nêu trên lải nhuận và nhuận vào tháng 2.

Dịch nói: "Thiên địa chi đạo, trinh quan giả dă, nhật nguyệt chi đạo trinh minh giả dă, thiên-hạ chi động trinh phù nhất giả dă. 天地之道貞觀者也。日月之道貞明者也。天下之道貞夫一者也。Luật Trời Đất hiểu được nhờ quan-sát; Nhật-Nguyệt tự-chỉnh vận-chuyển để làm sáng tỏ các luật ấy; mọi hoạt-động trong thiên-hạ đều được điều-chỉnh để quay về một lẽ phải vậy." (Hệ-từ Hạ-truyện, I/6).

        Xin chép một đoạn văn trong Minh-sử (3I, Q31, Chí 7, Lịch 1, tr. 411) có lời bàn về lịch: "Phàm hành-độ các thiên-thể phức-tạp, mà tri-lực con người có hạn. Dùng cái tầm-xích ngắn sủn, ngửa cổ lên đo khung trời xanh, làm sao mà sâu-sắc, hoàn-bị mà không sơ-sót được. Chỉ c̣n một cách: góp tâm-tư của người xưa với người nay, nối gót nhau mà tăng-tu th́ may ra mới phù-hợp. Vậy nên không thể một lần lập ngay ra một phép bất-di bất-dịch vậy. Từ Hoàng-đế đến Tần lịch đổi 6 lần. Đời Hán lịch đă biến 5 lần. Từ Ngụỵ sang Tùy cải lịch 15 lần. Từ Đường sang Ngũ-đại lịch đổi 15 bận. Tống-lịch đổi 17 lần. Duy Lịch Đại-thống Đời Minh, trên thực-tế vốn dĩ là Lich Thụ-th́ Đời Nguyên, thừa-dụng hơn 270 năm chưa hề đổi phép. Kể từ đời Thành-hoá (1465-1487) trở đi, giao-thực không c̣n nghiệm nữa".

        Năm Giáp-tí (1384), bác-sĩ Nguyên Thống xin đổi lịch v́ "Từ năm Chí-nguyên Thứ 18 (1281) đến năm Hồng-vũ thứ 17 (1384), lịch-nguyên dồn được 104 năm. Ngày lâu, số dầy. Dần sai với độ trời. Xin sửa. Thất –chính vận-hành không đúng như tính bởi lẽ rất sâu …". Ư muốn nói họ Quách có đặt ra qui-luật "Tuế-thực tiêu-trưởng" và khuyên cứ trăm năm phải đo lại một lần để chỉnh tam-ứng tức khí-ứng, chuyển-ứng và nhuận-ứng. Vậy bấy giờ việc ấy nên làm. Nhưng khâm-thiên-giám chỉ đổi lịch qua-quưt bằng cách đổi lịch-nguyên là thượng-nguyên Giáp-tí (1384) thuộc đời Minh, tảng lờ việc đă sang đời Minh rồi mà c̣n dùng lịch triều Nguyên. Sau đó, suy tính ra tam-ứng: KƯ = 55.0375; NƯ = 18.207018; CƯ = 20.9690 và tiếp-tục dùng toán-đồ và các thông-số khác của Lịch Thụ-th́ trong 280 năm nữa mới thôi.

 

 

    Xem tiếp Kỳ 14

 

  

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com