|
|
|

ẢNH
HƯỞNG
CỦA
TỔ
CHỨC
MẬU
DỊCH
QUỐC
TẾ
(WTO)
VÀO
NỀN
KINH
TẾ
QUỐC
GIA
V
I Ệ T
N
A M
Nguyễn
Văn
Thành

Phần 2:


Tổ
Chức WTO:
2-
Cơ
bản:
Địa Điểm: Geneva (Genève) Thụy Sĩ.
Ngày Thành Lập: 1 tháng giêng năm
1995
Tạo Bởi: Ṿng đàm phán Uruguay
(1986-1994)
Thành Viên: 148 nước tính đến
ngày 13 tháng 10 năm 2004 (Cam-Bốt thành hội viên)
Ngân Sách: 169 triệu Francs Thụy
Sĩ (năm 2005)
Ban Bí Thư: 630 nhân viên
Chủ Tịch: Pascal Lamy – danh xưng
là Chủ Tịch Ban Điều Hành hoặc Tổng Giám đốc (Director General)
Chức Năng:
- Quản lư các
thỏa thuận của WTO (Administering WTO Trade Agreement)
- Nơi thương
nghị mậu dịch (Forum for Trade Negotiations)
- Giải quyết
các tranh chấp mậu dịch (Handling Trade Disputes)
- Theo dơi
chính sách mậu dịch của các quốc gia (Monitoring National Trade Policies)
- Giúp đỡ kỹ
thuật và huấn luyện cho các nước đang mở mang (Technical Assistance and
Training for Developing Countries)
- Hợp tác với
các tổ chức quốc tế khác (Cooperation With Other International
Organizations).
Sơ Đồ Tổ Chức: (Organization
Chart) Tất cả WTO thành viên có thể tham dự trong toàn thể các Hội đồng,
Ủy ban trừ Hội đồng giải quyết tranh chấp (Dispute Settlement Panels) Hội
đồng theo dơi hàng tơ lụa may mặc (Textiles Monitoring), Ủy ban Đa dạng (Plurilateral
Comittee), và Ủy ban Phá Án (Apellate Comittee)
Hội Nghị Bộ Trưởng: (Ministerial Conference)
Hội Nghị này quyết định những Nghị quyết quan trọng, 2
năm họp một lần
Ban Thường vụ (General Council) đó là ban quyết định
hàng ngày gặp thường xuyên tại Geneva, hợp tác giữa các ban khác nhau và
quyết định chính sách kinh tế toàn cầu (Global Economic Policies)
Các Nước Thành Viên:
Các nước thành viên cho đến ngày 16 tháng 2 năm 2005
gồm 148 thành viên. Muốn biết chi tiết vào Website sau đây:
http://www.wto.org/english/thewto_e/whatis_e/tif_e/org6_e.htm
Các Nước Làm Quan Sát Hội Viên:
Có 33 quan sát hội viện (Observer Governments) trong đó
có Nga, Lào, Iran, Irac, Afghanistan, Algeria, Việt Nam, ....
Điều Kiện Gia Nhập WTO:
Bất cứ quốc gia nào đều có thể gia nhập WTO nhưng phải
kỳ thỏa thuận với toàn thể các thành viên cũ. Việc này được thi hành trong
các Hiệp định.
Thí dụ như trường hợp Việt Nam, phải kư về thỏa thuận
mậu dịch của các nước quan trọng nhất là Hoa Kỳ, Nhật, Úc, Anh, Pháp, Đức
và Trung Quốc v́ 7 quốc gia này có tỷ trọng thương mại cao. Thí dụ, Mỹ
có
trên 2000 tỷ trong khi Việt Nam chỉ có 20 tỷ hàng năm.
Ban Bí Thư:
Ban bí thư của WTO được chủ tọa bởi Tổng Giám Đốc
(Director General). Website sau đây liệt kê các chi tiết:
http://www.wto.org/english/thewto_e/whatis_e/tif_e/org4_e.htm
Tổng Giám Đốc chỉ huy các trưởng ban. Hiện nay. Tổng
Giám Đốc là Pascal Lamy.
Các Phụ Tá Tổng Giám Đốc (Deputy Director General) gồm
có các chức vụ và trách nhiệm như sau:
Đệ nhất Phụ tá Tổng Giám Đốc là
Roderick Abbott - phụ trách về Tái chính, Ngân sách, Quản trị, Nhân sự,
Thông tin, Mậu dịch và Môi trường, Kỹ thuật và Hàng rào Quan thuế, Nghiên
cứu Chính sách Mậu dịch.
Đệ nhị Phụ Tá Tổng Giám
Đốc
là Kipkorir Aly Azad Rana - phụ trách về Mậu dịch và Phát triển, trông coi
về các nước kém mở mang (Least-Developed Countries), Nghiên cứu Kinh tế và
Thống kê, Huấn luyện và Hợp tác Kỹ thuật Kiểm tra.
Đệ tam Phụ Tá
Tổng Giám Đốc
là Francisco Thompson-Flôres - phụ trách về thu nhận/thương lượng thành
viên mới, Nông phẩm và Vệ sinh (thí dụ cá Ba Sa cho hóa chất quá liều
lượng nên hiện nay có 3 tiểu bang của Mỹ không chịu cho nhập vô. Tuy nhiên,
nếu Việt Nam là một thành viên của tổ chức WTO th́ có thể kiện sự việc này
tại Geneva), Quyền lợi Tri thức (Intellectual Property Division), nắm
quyền đối ngoại với các tổ chức của các chính phủ hoặc ngoài chính phủ.
Đệ tứ Phụ Tá Tổng Giám Đốc là
Rufus Yerxa trông coi về Tư Pháp (Legal Affairs Division) giải quyết các
cuộc tranh chấp (Dispute Settlement), Thị trường tham dự (Market Access
Division) gồm có Ủy ban về hàng hóa, quyền lợi xâm nhập thị trường, thuế
khóa, giá trị quan thuế, những sản phẩm không chịu thuế, giấp phép nhập
cảng, nguồn gốc, kiểm tra trước khi gửi hàng.
Phân Khoa Luật Lệ - Chống phá giá (anti-dumping), tiền
trợ cấp, về hàng không dân sự, v.v..., Mậu dịch và Tài chánh, sự trả nợ
liên hệ giữa Ủy ban Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thê giới (World
Bank), sự Mậu dịch đơn giản (Trade Facilitation - simplification of trade
procedures), Mậu dịch và đầu tư (Trade Investment), Mậu dịch Dịch vụ
(Trade in Services) GATS - General Agreement Trade Service.
(c̣n tiếp)

Tham khảo:
Trong việc hoàn tất loạt bài này, tác giả đă tham khảo những tài liệu sau đây:
Các Websites liên hệ được trích dẫn trong những bài viết.
Nguyễn
Văn
Thành
9/9/2005
(c̣n tiếp)
|
|