Nguyễn Văn Thành
 

 

Sự Giáo Dục và Thi Cử Qua
    Các Thời Đại  Ở Việt Nam
:
 

 Phần 1  |   Phần 2  |  Phần 3  |

Phần 4   |   Phần 5  Phần 6  |

Phần 7   |   Phần 8  |  Phần 9  |

Phần 10 |  Phần 11 Phần 12 |

Phần 13 |  Phần 14 Phần 15 |

Phần 16 |  Phần 17 Phần 18 |

Phần 19 | Phần 20  |  Phần 21 |

Phần 22 | Phần 23  | Phần 24

 

 

 

 

 

 

 

 


S
  GiÁO  DỤC  VÀ THI C  QUA cÁC THỜI  ĐẠI
  V I Ệ T   N A M

Nguyễn Văn Thành


Phần 22:

  

 

F- ẢNH HƯỞNG CỦA NỀN GIÁO DỤC VÀO NỀN KINH TẾ
     QUỐC GIA:

Tổ Chức WTO:

3- Các Hiệp Ước:

a) Các Hàng Hóa:

Gồm có:

Canh nông

Nông phẩm

Sản phẩm tơ lụa quần áo (Textiles and clothing)

Tiêu chuẩn sản phẩm (Product Standards TBT)

Đầu tư (Investment measures)

Các biện pháp chống phá giá (Anti-dumping measures)

Các phương pháp đánh giá quan thuế (Customs Valuation
   Methods)

Sự kiểm tra trước khi gửi hàng (Preshipment inspection)

Luật lệ của nguồn gốc (Rules of origin)

Giấp phép nhập cảng (Import Licensing)

Tài trợ và các biện pháp phản tài trợ (Subsidies and Counter
   Measures)

Bảo toàn (Safeguards)

b) Dịch Vụ GATS (The Agreement on Trade in Services)

Sự di chuyển của nhân viên (Movement of natural persons)

Không vận (Air Transport)

Dịch vụ tài chánh (Financial services)

Vận chuyển hàng hóa (Shipping)

Viễn thông (Telecommunications)

Tổng quan (Overview):

Các hiệp ước WTO bao gồm hàng hóa dịch vụ và các sản phẩm tri thức (Intellectual property). Trong các phần thỏa thuận này có các nguyên tắc của tự do mậu dịch và những điều kiện giới hạn đặc biệt. Các nước tham dự đồng ư giảm thiểu thuế quan nhập cảng, hàng rào quan thuế và mở rộng các thị trường dịch vụ. Trong các thỏa thuận này, các nước đang mở mang được đối đăi đặc biệt. Tất cả các chính phủ phải có chính sách mậu dịch trong sáng, thông báo cho WTO các luật lệ và các biện pháp áp dụng bằng cách báo cáo đều đặn cho thư kư (bí thư) đoàn về các chính sách mậu dịch. Các hiệp ước này chính là chính sách mậu dịch của WTO, hệ thống này dựa trên luật lệ (System based on rules). Nhớ rằng các luật lệ này không ai bắt buộc ai nhưng chính các chính phủ đă kư kết với nhau. Chương này tập trung vào thỏa thuận Uruguay (Uruguay Round Agreements). Thỏa thuận này được kư kết tại Doha tháng 11 năm 2001.

Các phần Chính Yếu của Nguyên tắc rộng
(Broad Principles)

Ba phần chính yếu:

*GATT (The Agreement on Tariffs and Trade) ứng dụng cho sản phẩm.

*GATS (The Agreement on Trade in Services) cho dịch vụ.

*TRIPS (Trade Related Aspects over Intellelctueal Property Rights) ứng dụng cho sản phẩm tri thức (do khối óc sản xuất thí dụ phần mềm viết để chạy máy vi tính hoặc tṛ chơi điện tử).

Các Nguyên tắc rộng

Các thỏa thuận thêm ứng dụng cho các vấn đề đặc biệt

Thời biểu dành cho các thành viên được thâu nhận vào thị trường phải tuân theo. Đối với thỏa thuận GATT, phải tuân hành vể thuế khóa thí dụ các nước mở mang như Anh, Mỹ, Pháp... th́ năm 2000 các sản phẩm nông nghiệp nhập cảng không được đánh thuế quá 20%, các nước kém mở mang như các nước Phi Châu th́ thời hạn này được hoản đến năm 2009).

Thuế khóa: Thuế khóa tiến gần về zero gần như bỏ thuế quan. Ṿng đàm phán Uruguay gồm có 22500 trang ghi rơ các thỏa thuận của các nước về các vấn đề hàng hóa và dịch vụ trong đó có khoảng cắt giảm thuế quan và có thời hạn của thuế quan trên hàng hóa. Trong một vài trường hợp thuế quan c̣n 0% như thế có nghĩa là người mua được lựa chọn thứ tốt và rẻ nhất.

Các nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Nhật...trong thời hạn là 5 năm kể từ tháng giêng năm 1995, các sản phẩm kỹ nghệ phải giảm từ 40% xuống c̣n khoảng 3.8%-6.3%. Và các hàng hóa chịu thuế khóa 0% trong các nước phát triển tử 20% sẽ lên 44%. Tất cả các hàng hóa trước kia chịu thuế quan 15% trở lên sẽ giảm xuống c̣n 7.5%. Sản phẩm hàng hóa từ các nước đang mở mang (developing countries) trước chịu thuế quan 15% hoặc hơn, nay sẽ giảm xuống 9% tới 15%.

Ngày 26 tháng 3 năm 1997, 40 nước đă kư hiệp ước nhưng chiếm tỷ trọng mậu dịch 92% (nghĩa là 160 nước c̣n lại chưa kư hiệp ước tỷ trọng mậu dịch có 8% mà thôi) đă quyết định loại bỏ thuế nhập cảng các hàng hóa của họ vào năm 2000.

c) Canh nông:

Thỏa thuận GATT không ứng dụng cho mậu dịch canh nông. Canh nông gồm có 3 phần:

Quyền tham gia thị trường (Market access)

Trợ cấp nội địa (Domestic support)

Trợ cấp xuất cảng (Export subsidies): Trong thỏa thuận này cho phép các chính phủ trợ giúp các vùng nông thôn. Các nước đang phát triển không phải cắt giảm các trợ cấp và giảm các thuế xuất (tariffs) như các nước phát triển và được nhiều thời gian để hoàn tất các điều bắt buộc. C̣n những nước kém mở mang không phải làm ǵ cả.

Tham Gia Thị Trường: (Market Access)

- Luật mới để tham gia thị trường các nông phẩm là thuế quan mà thôi nghĩa là bỏ Chính sách quota (hạn ngạch) .

- Trước ṿng đàm phán Uruguay, các sản phẩm canh nông nhập cảng (gạo, bắp, khoai, sắn...) th́ bị giới hạn bởi Quota (giới hạn hàng hóa).

Ngày nay không c̣n Quota chỉ ứng dụng quan thuế biểu mà thôi. Chính sách biến Quota thành thuế khóa gọi tên là thuế khóa hóa (tarrification). Các nước phát triển (developed countries) cắt thuế biểu khoảng 36% trong 6 năm. Các nước đang mở mang (developing countries) cắt thuế biểu 24 % trong ṿng 10 năm. Các nước kém mở mang (least-developed countries) không phải cắt thuế biểu. Cụ thể là:

 

Nước phát triển như Mỹ, Nhật, Anh... (Developed Countries)

(95-2000)

Nước đang phát triển như Việt Nam, Thái Lan ....
(Developing Countires)
(95-2004)

Thuế

-36%

-24%

Mỗi thứ cắt tối thiểu

-15%

-10%

Trợ cấp nội địa (Domestic support) -10%

-20%

Trợ giúp xuất cảng

-36%

-24%

Tất cả các nước tham gia WTO phải thi hành các thỏa thuận. Đối với các sản phẩm trước kia dùng chính sách Quota nay đổi sang chính sách thuế, các chính phủ được phép thi hành các hành động đặc biệt khẩn cấp (Special Emergengy Actions) hầu bảo đảm cho hàng hóa không bị đột ngột, tăng hoặc giảm giá nhiều khi nhập cảng mà không làm phương hại đến nông dân.

Bốn nước dùng chính sách đặc biệt khẩn cấp để giới hạn nhập cảng một số hàng hóa quan trọng như gạo. Bốn nước đó là Nhật Bổn, Đại Hàn, Phi Luật Tân chế tài gạo, Do Thái chế tài thịt trừu (cừu), sữa bột và phó–mát. Ngày nay, Nhật không c̣n ứng dụng các hành động khẩn cấp nữa đối với gạo nhưng Đài Loan lại thi hành chính sách về gạo cùng với Đại Hàn và Phi Luật Tân.

Sản Phẩm Được Trợ Cấp Nội Địa (Domestic Support)

Trợ cấp không làm tăng sản phẩm được dùng.
Trợ cấp làm tăng sản xuất không được dùng.

Công việc của thành viên WTO là tính toán xem sự trợ cấp nội địa tới mức nào th́ vừa phải (họ dùng phép Toán gọi là Total Aggregate Measurement of Support). Các nước phát triển (Developed countries) đồng ư giảm sự tài trợ 20% trong 6 năm kể từ năm 1995, trong khi các nước đang pháp triển (Developing countries) cắt 13% trong ṿng 10 năm, c̣n các nuớc kém mở mang (Least- Developed countries) th́ không cần phải cắt.

Những hành động không có ảnh hưởng nhiều tới mậu dịch được tự do thi hành thí dụ như những trợ giúp của chính phủ cho việc nghiên cứu kiểm tra bệnh tật, xây dựng đường sá và kiểm soát an toàn thực phẩm. Ngoài ra, các việc trả tiền cho nông dân để khỏi tăng sản xuất cũng không bị giới hạn, thí dụ chính phủ Mỹ không bị cấm trong việc trả tiền cho nông dân khỏi dùng đất để sản xuất lúa ḿ cốt giữ giá lúa ḿ khỏi bị hạ giá.

Trợ cấp xuất cảng (Export Subsidies):

Các thỏa thuận buộc các nước thành viên WTO phải cắt giảm trợ cấp xuất cảng. Các nước mở mang phải cắt trợ cấp xuất cảng 36% trong ṿng 6 năm kể từ năm 1995, c̣n các nước đang mở mang phải cắt 24% trong ṿng 10 năm.

Các nước kém mở mang và các nước phụ thuộc vào thực phẩm nhập khẩu

Một số nước không sản xuất đủ lương thực để dùng v́ điều kiện địa lư, khí hậu như các nước Phi Châu, cần phải nhập cảng lương thực rẻ và v́ vậy điều kiện phụ cấp nông phẩm xuất khẩu từ các nước khác không bị hạn chế để cho các nước nghèo này được mua các lương thực rẻ tiền.

d) Tiêu Chuẩn và An Toàn (Standards and Safety)

Điều thứ 20 của GATT cho phép các chính phủ được hành động về mậu dịch với mục đích bảo vệ nhân sinh, súc vật, thực vật . Như vậy, tất cả những đồ nhập cảng phải an toàn và có tiêu chuẩn SPS (Sanitary and Phytosanitary Measures Agreement) dựa trên khoa học. Tất cả các nước thành viên của WTO được cho phép thông qua các tiêu chuẩn của họ và khuyến khích dùng những tiêu chuẩn quốc tế nếu đă có sẵn. Tuy nhiên các thành viên cũng có quyền nâng cao tiêu chuẩn nếu có bằng chứng khoa học chứng minh. Trong phần thỏa ước 5.7 của SPS cho phép ứng dụng những biện pháp tạm thời.

Kỹ Thuật Điều Hành và Tiêu Chuẩn (Technical Regulations and Standards)

Mỗi nước có tiêu chuẩn riêng và v́ vậy làm cho việc xuất cảng khó khăn, do đó WTO dùng một tiêu chuẩn chung gọi là Hàng rào Kỹ thuật cho các thỏa thuận mậu dịch TBT (Technical Barriers to Trade Agreement). Thỏa thuận này đặt ra các tiêu chuẩn phải thử nghiệm và kiểm nhận không tạo ra những rào cản không cần thiết. Những thỏa thuận này đồng ư cho các nước thi hành các tiêu chuẩn để bảo vệ con người, động vật, thực vật và môi sinh. Tuy nhiên, WTO cũng khuyến cáo các nước cố gắng dùng các tiêu chuẩn quốc tế.

(c̣n tiếp)

 

 

Tham khảo:

Trong việc hoàn tất loạt bài này, tác giả dựa theo trí nhớ và đă tham khảo những tài liệu sau đây:

Trước năm 1945: Tham khảo "Việt Nam Sử Lược" của
                           Trần Trọng Kim

Sau năm 1945:  Tham khảo của những người đă
                         sống trong những thời đó thí dụ muốn
                         biết việc thi cử trong khoảng 60-75 th́
                         hỏi những thí sinh và các giáo sư
                         trong khoảng thời gian đó.

Các Websites liên hệ được trích dẫn trong những bài viết.

Tác giả rất cần ư kiến của các chuyên gia về cách học tập và thi cử ở các trường Đại Học qua mọi thời đại thí dụ như về Y Khoa cần ư kiến của các Bác Sĩ đă từng tốt nghiệp ở Đại Học Việt Nam, Nha Khoa cần các Nha Sĩ, Dược Khoa cần Dược Sĩ, Luật Khoa cần các vị tốt nghiệp trường Luật và tất cả các trường khác tại Việt Nam,… Mong toàn thể quư vị góp ư kiến v́ không một ai có thể biết tất cả các bộ môn được. Cám ơn quư vị.

 

Nguyễn Văn Thành
       
16/9/2005
      (c̣n tiếp)