Nguyễn Văn Thành
 

 

Sự Giáo Dục và Thi Cử Qua
    Các Thời Đại  Ở Việt Nam
:
 

 Phần 1  |   Phần 2  |  Phần 3  |

Phần 4   |   Phần 5  Phần 6  |

Phần 7   |   Phần 8  |  Phần 9  |

Phần 10 |  Phần 11 Phần 12 |

Phần 13 |  Phần 14 Phần 15 |

Phần 16 |  Phần 17 Phần 18 |

Phần 19 | Phần 20  |  Phần 21 |

Phần 22 | Phần 23  | Phần 24

 

 

 

 

 

 

 

 


S
  GiÁO  DỤC  VÀ THI C  QUA cÁC THỜI  ĐẠI
  V I Ệ T   N A M

Nguyễn Văn Thành


Phần 23:

  

 

F- ẢNH HƯỞNG CỦA NỀN GIÁO DỤC VÀO NỀN KINH TẾ
     QUỐC GIA:

Tổ Chức WTO:

3- Các Hiệp Ước:


e) Vải vóc tơ lụa và quần áo (Textiles):

Năm 1995, hiệp ước về vải vóc tơ lụa và quần áo (ATC - Agreement on Textiles and Clothing) h́nh thành. Tháng giêng năm 2005, phần này được đặt trong các quy luật của GATT. Và kể từ năm nay không c̣n ứng dụng quy chế Quotas nữa.

Trong ṿng 10 năm có 4 bước (4 steps over 10 years):

Các Bước
(Giai đoạn)

% sản phẩm được đặt dưới quy luật GATT

Vận tốc của Quotas phải mở ra nếu năm 1994 là 6%

Bước 1 – Tháng 1/1995 16% 6.96% mỗi năm
Bước 2 - Tháng 1/1998 17% 8.7% mỗi năm
Bước 3 - Tháng 1/2002 18% 11.05% mỗi năm
Bước 4 - Tháng 1/2005 49% Không c̣n Quotas

Sản phẩm dưới hiệp định GATT:

Vải vóc tơ lụa
Những hàng từ tơ lụa (giày vải, mũ, khăn quàng cổ ....)
Quần áo

Sự bảo toàn có thể được ứng dụng bằng những thỏa thuận riêng hoặc đơn phương hoặc đa phương. Các vấn đề này được cứu xét bởi ủy ban quần áo tơ lụa (Textiles Monitoring Committe).

Ủy ban theo dơi hàng vải vóc quần áo (TMB – Textiles Monitoring Body): Ủy ban này sẽ kiểm soát các ứng dụng của các thỏa hiệp. Ủy ban gồm 1 chủ tịch (Chairman) và 10 thành viên có nhiệm vụ theo dơi để thực thi các điều thỏa hiệp đă kư kết và giải quyết các vấn đề tranh chấp. Những vấn đề không giải quyết được, ủy ban sẽ đưa ra tổ chức Mậu Dịch quốc tế để giải quyết (Dispute Settlement Body).

f) Dịch Vụ (Services)

Luật lệ phát triển và đầu tư (Rules for Growth and Investment)

Hiệp ước về dịch vụ GATS là luật lệ ứng dụng cho các dịch vụ. Các luật lệ này rất cần thiết trong quá tŕnh cách mạng thông tin (communication revolution).

Các dịch vụ chỉ phát triển và chiếm khoảng 60% dịch vụ, 30% các công việc (thí dụ viết phần mềm) và 20% tổng sản lượng mậu dịch.

Thỏa ước GATS gồm có 3 thành phần:

Thành phần bắt buộc và kỷ luật (General Obligations and Disciplines)

Phụ thuộc ứng dụng cho các phần đặc biệt (Specific sectors)

Cho phép các dịch vụ thông tin được xâm nhập trong thị truờng một nước.

Phần bắt buộc chung và kỷ luật

Phần bao trùm tổng quát (Total coverage)

Các hiệp ước sẽ bao trùm toàn thể các dịch vụ mậu dịch quốc tế (Internationally Traded Services), thí dụ dịch vụ về ngân hàng, dịch vụ về viễn thông, dịch vụ về du lịch, dịch vụ nghề nghiệp (professional services).

Thỏa ước này định nghĩa đường lối của dịch vụ mậu dịch. Dịch vụ từ nước nọ sang nước kia (dịch vụ gọi điện thoại tử Việt Nam sang Mỹ) thường gọi là vượt biên cung cấp (Cross border supply).

Các dịch vụ dùng ở nước khác thí dụ cơ quan du lịch từ Mỹ gởi du khách tới Việt Nam hoặc Trung Quốc.

Các công ty ngoại quốc thiết lập các chi nhánh ở các nước khác thí dụ như Hoa Kỳ lập dịch vụ chi nhánh tại Việt Nam hay Trung Quốc.

Các cá nhân từ nước của họ sang nước khác để cung cấp dịch vụ (thí dụ các kỹ sư Boeing tại Mỹ sang Việt Nam hoặc Trung Quốc để sửa máy bay cho những nước này.

Tối huệ quốc (Most favoured nation – MFN):

Một nước được đối xử tối huệ quốc th́ được đối xử trên nguyên tắc không kỳ thị. Theo thỏa ước GATS, bất cứ nước nào cho phép các thành viên WTO hoạt động không kỳ thị trong thị trường của ḿnh th́ cũng được các nước khác đối xử như vậy.

Thỏa thuận đồng ư cho xâm nhập thị trường (Market Acces):

Thí dụ nếu chính phủ Việt Nam chẳng hạn cho phép các nhà băng ngoại quốc hoạt động trên toàn cơi Việt Nam, như vậy các thỏa thuận về xâm nhập thị trường đă được đồng ư. Tuy nhiên, nếu chỉ cho một số giấp phép th́ đó là xâm nhập giới hạn. Thí dụ như Việt Nam chỉ đồng ư cho 2 hăng hàng không Mỹ bay tới Việt Nam mà thôi th́ đó là giới hạn xâm nhập thị trường.

Trong sáng (Transparency):

GATS ghi rằng toàn thể các chính phủ ở trong WTO phải công khai phổ biến các luật lệ, các việc điều hành trong nước của ḿnh để cho công ty ngoại quốc có thể dùng được và hiểu rơ các thông tin trong các dịch vụ này. Các chính phủ phải có nhiệm vụ thông báo cho tổ chức mậu dịch quốc tế WTO về tất cả các luật lệ ứng dụng trong các dịch vụ.

Điều hành (Regulations) - Mục tiêu và hợp lư (Objective and Reasonable):

V́ sự điều hành nội địa (Domestic Regulations) là điều quan trọng nhất để thực thi ảnh hưởng và kiểm tra dịch vụ, hiệp ước buộc rằng các chính phủ phải điều hành các dịch vụ một cách hợp lư và có mục đích.

Khi một chính phủ ra một quyết định hành chánh (Administrative Decision) ảnh hưởng đến dịch vụ, chính phủ đó phải cân nhắc quyết định (thí dụ dùng ṭa án để xét xem quyết định đó có phù hợp với hiệp ước trong WTO).

Công nhận (Recognition):

Khi hai hay nhiều chính phủ đă đồng ư quyền của đối phương về dịch vụ (thí dụ ban giấp phép hoặc công nhận các dịch vụ).

Trong trường hợp này, GATS cho phép các thành viên khác cũng có quyền thương lượng về các thỏa ước như vậy. Quyền này không bị kỳ thị và sự công nhận các thỏa hiệp của các nước phải được thông báo cho mậu dịch quốc tế.

Sự thanh toán và chuyển ngân quốc tế (International payments and transfers):

Khi các quốc gia đă đồng ư cho phép mở các dịch vụ cho ngoại quốc cạnh tranh th́ chính phủ đó phải đồng thời không giới hạn sự chuyển ngân ra ngoại quốc để trả công cho các dịch vụ được cung cấp.

Tiến bộ giải phóng (Progressive liberalization):

Theo hiệp định của ṿng đàm phán Uruguay, GATS cần nhiều cuộc thương nghị để tự do hóa nhiều hơn trong mọi dịch vụ mậu dịch.

Thỏa hiệp này làm dễ dàng các dịch vụ chuyển từ nước nọ sang nước kia (thí dụ dùng phần mềm Microsoft của Mỹ quốc trong các máy vi tính tại Việt Nam và ngược lại cho phép các phần mềm của Việt Nam dùng cho các tiểu thương Việt Nam tại Mỹ đơn giản trong việc sổ sách). Mậu dịch trong các dịch vụ th́ đa dạng (diverse), thí dụ như các công ty điện thoại ngân hàng, hàng không và các công ty kế toán v.v...

Sự di chuyển của các cá nhân (Movement of natural persons):

Trong hiệp ước GATS, các cá nhân được phép tạm thời ở trên quốc gia mà ḿnh cung cấp dịch vụ thí dụ như các chuyên viên của Boeing có quyền ở trên đất nước Việt Nam để sửa các tàu bay Boeing của Việt Nam. Tuy nhiên, sự thỏa thuận không áp dụng nếu các nhân viên của Mỹ muốn t́m việc làm thường trực tại Việt Nam

Dịch vụ tài chính (Financial services):

Sự bất ổn trong hệ thống ngân hàng (banking system) ảnh hưởng tới toàn nền kinh tế. GATS buộc các chính phủ phải dùng các biện pháp khôn ngoan (prudential Measure). Thí dụ phải bảo vệ các nhà đầu tư, người gửi tiền và bảo đảm quyền của các cổ đông (share holders) để bảo đảm sự toàn vẹn và bền vững của hệ thống tài chánh.

Viễn thông (Télecommunications):

Dịch vụ viễn thông có hai chức năng (Dual roles); một là sự hoạt động của nền kinh tế (economic activities), hai là cung cấp các hoạt động kinh tế thí dụ chuyển tiền bằng điện tử (electronic money transfers).

Trong thỏa ước có ghi rằng các chính phủ phải bảo đảm các nhà cung cấp nước ngoài (foreign service suppliers) phải được quyền xâm nhập (access) vào sự viễn thông đại chúng (public telecommunications) mà không bị kỳ thị (without discrimination). Thí dụ nếu Việt Nam kư kết GATS th́ Mỹ quốc có quyền xâm nhập thị trường Việt Nam về viễn thông. Các công ty của Mỹ có quyền làm ăn tại Việt Nam và ngược lại các công ty Việt Nam có quyền làm ăn tại Mỹ quốc.

Dịch vụ hàng không (Air transport services):

Dịch vụ hàng không không có trong thỏa ước GATS. Dịch vụ hàng không sẽ được thi hành thỏa hiệp song phương (bilateral agreements). Tuy nhiên, thỏa hiệp GATS ứng dụng cho việc sửa và bảo tŕ hàng không (aircraft repair and maintenance services). Ngoài ra, GATS cho phép khuyến măi (marketing) của dịch vụ hàng không và dịch vụ dùng máy vi tính để giữ chỗ trong phi cơ.

(c̣n tiếp)

 

 

Tham khảo:

Trong việc hoàn tất loạt bài này, tác giả dựa theo trí nhớ và đă tham khảo những tài liệu sau đây:

Trước năm 1945: Tham khảo "Việt Nam Sử Lược" của
                           Trần Trọng Kim

Sau năm 1945:  Tham khảo của những người đă
                         sống trong những thời đó thí dụ muốn
                         biết việc thi cử trong khoảng 60-75 th́
                         hỏi những thí sinh và các giáo sư
                         trong khoảng thời gian đó.

Các Websites liên hệ được trích dẫn trong những bài viết.

Tác giả rất cần ư kiến của các chuyên gia về cách học tập và thi cử ở các trường Đại Học qua mọi thời đại thí dụ như về Y Khoa cần ư kiến của các Bác Sĩ đă từng tốt nghiệp ở Đại Học Việt Nam, Nha Khoa cần các Nha Sĩ, Dược Khoa cần Dược Sĩ, Luật Khoa cần các vị tốt nghiệp trường Luật và tất cả các trường khác tại Việt Nam,… Mong toàn thể quư vị góp ư kiến v́ không một ai có thể biết tất cả các bộ môn được. Cám ơn quư vị.

 

Nguyễn Văn Thành
       
23
/9/2005
      (c̣n tiếp)