Mục Lục

   Trang Bìa
     
 Ban Biên Tập
 
Lá T Xuân
     
 Ban Biên Tập
  S Táo Quân
     
 Ban Biên Tập
  Khai Bút Đầu Xuân 
     
 Du Sơn Lãng T

 
Hình nh
Hoa Xuân

   Tại Hải Ngoại 
     
 Lê Lai
 
Tại QN 
       SXương Hải
 


Ca Hát/Nhạc

     Tiếng Hát:
 
  Lương L Huyền Chiêu
 
  Hà Thị Thu Thủy

     Sáng Tác Nhạc:
   Trở V Trường Xưa
       Hoàng Tuyết
   Trái Đất Mãi Còn Xanh
       Lương L Huyền Chiêu

 

Tiếng Đàn

      Tiếng Đàn PIANO:
 
   Trần Lộc 

 

Sưu Tầm


 
 Năm Mậu Tý - 2008 
      
ABC Sưu Tầm (NXV)
   Chúc Mừng Tân Niên 
      
Nguyễn Phước Sơn
   Tiếng Nói Của Con Tim 
      Trần Thị Nết
   
  Nguyễn Phước Sơn

 

TVi


 
 Năm Mậu Tý - 2008 
      
ABC Sưu Tầm (NXV)
   Tết Mậu Tý - 2008
      
Linh Vũ

 

Năm Mậu Tý Nói Chuyện Chuột


   Mèo Vờn Chuột 
       Việt Hải - Los Angeles
   Chuột Người Bạn Gần Gũi
      
Nguyễn Phan Lê 
 
 Tản Mạn Về Năm Mậu Tý
       2008

      
Nguyễn Văn Thành
   Bóng Chiều Xưa
      
Nguyễn Thị Thu
   Năm Tý Nói Chuyện Ăn Thịt
      
Chuột

      
NQuê -  Trần Bình Trọng
   Năm Mậu Tý VChuột Đồng
      
Trần Công Tử   


 

Tranh V

   Trương Thanh Sơn


 

Kinh Nghiệm Sống

  Cùng Một Chữ Tâm
      Tâm Đoan


 

Văn Hóa
m Thực


   Bánh Vá Gò Công
      Bánh Tằm Ngang Dừa

     
 Hoàng Tiểu Ca
 
  Bánh Bèo Chay 
     
 Lê Thị Đào
 
  Gỏi Chay  
     
 Lê Thị Đào
 
  Mắm, Món Ăn K Quên 
     
Việt Hải



Sức Khỏe

    Dịch Tả (CHOLERA)
      
  Phần 1   
|    Phần 2
    
  BS Nguyễn Vĩ  Liệt

 

Chùa Hải Nam
/Q
uảng Đông


   Tưởng Niệm Tiền Nhân 
     
 Mục Đồng
   Hình nh Sinh Hoạt 
     
 N Thục Hớn

 


Viết v
ninh-hoa.com


   Một Lời Cảm Ơn... 
     
 Thanh Mai
   Viết VAnh Webmaster 
    
  Mai Thái Vân Thanh
   nh Ninh-HoaDOTcom 
     
 Thi Thi

 

 

Biên Khảo
Kinh Tế
 

    N Máy Điện Nguyên T
      
Tại  Việt Nam

    
  Nguyễn Văn Thành
   Nền Kinh Tế Việt Nam
      N
ăm 2007

     
 Nguyễn Văn Thành
 
  Dow Jones K Nghệ Trung
      
Bình 2007

      
Nguyễn Văn Thành


 

Tết Q N


   Mùa Xuân QVội 
     
 Lương LHuyền Chiêu
   Vui Đón Tết CTruyền    
     
 Hà Thị Thu Thủy
   Sáng Đầu Năm    
     
 Nguyễn Thị Thanh T
   Mai Biển  
     
 Nguyễn Thanh Ty

 

Văn Học
N
ghệ Thuật

 

    Tản Mạn VThi Ca Huy Cân
      
Và Đinh Hùng

     
  Đóa Hoa Hồng
 
   Tản Mạn Với Thinh Quang
      
VBích K

     
  Việt Hải - Lan Nhi

 



T
 

    Hoa Và Em 
      
T Anh
 
   Hai Con Sóng 
      
Nguyễn Thị Bảy
 
   Nhặt Lại Tình Xuân 
      
Nguyễn Thị Thanh Bình
 
  Tôi Yêu
      
Nguyên Chất
 
   Chúc Tết  
      
L Thanh Cư
 
  Thăm Q Nhớ M 
      
Nguyễn Đức Hiền
 
  Mang Ơn Em Trong Giấc
     M
ơ Vàng
 

      
Trần Minh Hiền
 
  Hạt Bụi Tiễn Anh 
      
Hoàng Hoa
 
  Một Nhánh Tram  
      
Hoàng Hoa
 
  Giỡn  Xuân  
      
Trần Ngọc Khải
 
  Chúc Mừng Năm Mới 
      
Ái Khanh
 
  Đoản Khúc Xuân -3  
      
Lê Lai
 
  Chúc Xuân Mậu Tý  
      
Phan Long
 
  Xuân Viễn X...  
      
Thanh Mai
 
  Bài TTình  
      
Trần Mua
 
  Nhớ C Hương  
      
Trần Mua
 
  Phong Ba    
      
Diệp Thế M
 
  Xuân Tha Hương  
      
Trần Thị Nết
 
  Hoa Xuân Hé N  
      
Đặng Ngọc Ninh
 
  Xuân Cảm  
      
Lý Hoàng Oanh
 
  Xuân Vui          
      
Nguyễn Hoàng Phi
 
  Chúc Xuân          
      
Nguyễn Quân
 
  Lão Bé Con   
      
Trương Thanh Sơn
 
  LMai Này  
      
Kim Thành
 
  Nhớ Nghe Em  
      
Kim Thành
 
  Đừng Giận Em 
      
Nguyễn Thân
 
  Dáng Đứng Q Hương
      
Dương Công Thi
 
  Tình Xuân Q Hương
      
Thi Thi
 
  Xuân Nhớ M 
      
Thi Thi
 
  Thương Tiếc
      
Chị Thân Thị Hảo

      
Nguyễn Thị T
 
  Giáo Sư B Đ Chúc Tết
      
Trần Đình Thọ
 
  Xuân V  
      
Hoài Thu
 
  Lại Xuân Tha Hương   
      
Nguyễn Thị Tri
 
  Xuân Vui   
      
Nguyễn Thị Thanh T
 
  Đầu Năm Kính Chúc
      
Du Sơn Lãng T
 
  Hái Lộc Đầu Năm
      
Du Sơn Lãng T
 
  Xuân Vọng CHương
      
Du Sơn Lãng T
 
  Mưa LXuân   
      
Tiểu Vũ Vi
 
  Xuân Cảm   
      
Tiểu Vũ Vi
 
  Xuân Tương Tư   
      
Tiểu Vũ Vi
 
  Ngóng Xuân    
      
Anh Vũ
 
  Cuối Năm    
      
Linh Vũ


Văn

 

  Chia S Đầu Xuân  
       Mục Đồng
 
   Ngày Xuân Đọc TXuân
      
Của Phan Long

     
  Vinh H
  Xuân Này Ta Có Nhau 
       Ái Khanh
  Chuyện Một Mùa Xuân 
       Ái Khanh
  Đi N Sông Dinh
       Phạm Thanh Khâm
  Xuân Này ! Lại Nhớ Xuân
      
Xưa....
  

       Lê Thị Lộc
   Mùa Cưới
       Đng Thị Ngọc N
  Rồi SCó Một Ngày
       Tonny Panning
  Đĩa Bánh Thuẫn Của Ông
      
Năm
       
       Nguyễn Hữu Tài
  Lộc Đầu Năm
       Lê Ký Thương
   Chuyện Ba  Người...
       Hng Tiên - Phi Ròm
  Hồi Tưởng      
       Thi Thi
  M, Mai Vàng Rạng R
     Giáng Xuân

       *Nguyễn Bạch Tuyết
  Viết VNhững Người Bạn
       Nguyễn Văn Xê

 

 


 

 

Nền kinh tế Việt Nam năm 2007 tương đối đã đạt được tiến bộ đáng kể vì đã là thành viên của tổ chức ASEAN tự do thương mại (AFTA) và đã thi hành với Hoa Kỳ thỏa hiệp song phương thương mại tháng 12 năm 2001.

 

Chi tiết: http://trade.gov/press/press_releases/2006/vietnam_053106.asp

 

 

Cũng như đạt được Thỏa hiệp Thương mại bình thường vĩnh viễn với Hoa Kỳ nhất là Việt Nam đã được tham gia Tổ chức Thương mại Quốc tế WTO năm 2007 trong khi nước Nga chưa được gia nhập.

 

Chi tiết: http://www.wto.org/english/thewto_e/acc_e/a1_vietnam_e.htm

 

Với các điều kiện thuận lợi vừa kể, nền kinh tế đã được gia tăng rất nhiều và Việt Nam đảm bảo tiếp tục thi hành nền kinh tế thị trường.  

Chi tiết:  http://en.wikipedia.org/wiki/Market_economy

 

Vì Việt Nam đã tham gia tổ chức WTO nên mọi giới hạn về Quota trong việc xuất cảng quần áo vào Hoa Kỳ được bãi bỏ giúp cho nền thương mại càng ngày càng tiến bộ. Gia tăng Tổng Sản Lượng Nội địa (GDP) năm 2006 khoảng 8.2% tới năm 2007 đã tới 8.44%. GDP trong năm 2006 khoảng 61 tỷ đô-la Mỹ, năm 2007 đã đạt được khoảng 66 tỷ đô-la Mỹ. Việt Nam xuất cảng quần áo, giày dép, dầu thô, than đá, hải sản, gạo, cà-phê, trà, cao-su,…

 

Chi tiết:  http://www.emergingtextiles.com/?q=art&s=070827-apparel-import&r=free&n=1

 

http://www.export.vn/thongtin_dnn_chitiet.php?id=13410

 

Việt Nam xuất cảng nhiều nhất sang Hoa Kỳ khoảng 22%, Nhật Bổn khoảng 13%, Úc 9%, Trung Quốc khoảng 5.5%, Đức khoảng 4.5% và các nước khác. Tuy nhiên, Việt Nam nhập cảng rất nhiều máy móc và dụng cụ, các sản phẩm dầu hỏa đã chế tạo, các đồ phân bón, sản phẩm sắt thép, bông, xi-măng, ngũ cốc, xe gắn máy và xe hơi.

 

Việt Nam xuất cảng quần áo sang HOA KỲ từ 3 tỷ 400 triệu đô-la Mỹ năm 2006 tới 4 tỷ 500 triệu đô-la năm 2007 và có thể lên 6 tỷ năm 2008. Tổng sản lượng hàng xuất khẩu từ Việt Nam vào Mỹ năm 2007 là trên 10 tỷ đô-la Mỹ. Trong khi Mỹ chỉ bán khoảng 1 tỷ 600 triệu đô-la Mỹ vào Việt Nam.

 

Tuy nhiên giới hạn xuất cảng quần áo vào Hoa Kỳ từ Việt Nam KHÔNG PHẢI VÌ CHƯƠNG TRÌNH theo dõi (từ Quốc Hội Hoa Kỳ) mà từ hạ từng cơ sở Việt Nam như hải cảng không đủ sâu (để cho tàu trọng tải lớn vào được) và công nhân đình công cũng như tiền lương gia tăng.

 

(The major constraint on Vietnam’s apparel exports to the U.S. is not market access and the U.S. import monitoring program, but infrastructure shortages in Vietnam (lack of deepwater ports and other transport infrastructure) and growing labor issues (shortages of workers, sharply increasing labor costs, and illegal strikes)

 

 Chi tiết:  http://www.amchamvietnam.com/?id=1874

 http://www.census.gov/foreign-trade/balance/c5520.html

 

Trái với xuất cảng, Việt Nam nhập cảng từ Trung Quốc nhiều nhất khoảng 18%, Tân Gia Ba khoảng 13%, Đài Loan khoảng 11%, Nhật Bản khoảng 10%, Đại Hàn khoảng 8%, Thái Lan 7%, Mã Lai Á khoảng 2%.

Năm 2007 nhập cảng khoảng gần 59 tỷ và xuất cảng khoảng chừng 48 tỷ.

 

Mức nhập siêu (nhập nhiều hơn xuất cảng) cao đặc biệt từ Trung Quốc - 6,8 tỷ USD, Đài Loan - 4,4 tỷ USD và Hàn Quốc - 3,2 tỷ USD (10 tháng đầu năm 2007).

 

Chi tiết:  http://saigon.vnn.vn/read.php?id=18285

 

Nghĩa là nhập siêu tức là nhập nhiều hơn xuất khoảng 11 tỷ, như vậy nền kinh tế khi phát triển không được tốt vì lý do ngân quỹ bị thâm thủng tới 11 tỷ đô-la Mỹ. Sở dĩ Việt Nam có thể chịu đựng được sự thâm thủng này do 2 lý do:

 

(1) Tiền gửi về do người Việt Nam nước ngoài khoảng chừng 7 tỷ đô-la Mỹ, và 3 tỷ do du lịch mang lại.

 

(2) Ngoài ra, còn khoảng 20 tỷ khác do ngân quỹ ngoại quốc đầu tư (FDI – Foreign Development Investment).

 

Về sự phát triển của xuất cảng, quan trọng nhất ngoài dầu hỏa là xuất cảng quần áo, giày dép, thí dụ như năm 2007 đã xuất cảng quần áo lên tới khoảng 7 tỷ 500 triệu Mỹ kim so với năm 2006 thì đã gia tăng đáng kể, tuy nhiên vì gia tăng xuất cảng quần áo cho nên đã phải nhập cảng nhiều bông sợi để có nguyên vật liệu chế tạo quần áo và Mỹ Quốc tính rằng năm 2007 Mỹ sẽ nhập cảng sang Việt Nam trên 10 tỷ đô-la và tới năm 2010 sẽ lên 15 tỷ đô-la. Đó là nhận xét của phòng Thương mại Hoa Kỳ (American Chamber of Commerce). Năm 2006 thì Mỹ quốc nhập cảng từ Việt Nam 8 tỷ 600 triệu đô-la Mỹ.

 

Chi tiết:  http://www.amchamvietnam.com/?id=1874

 

Như vậy riêng về quần áo độ gia tăng từ 2006 đến 2007 đến 18%. Việt Nam còn xuất cảng hạt tiêu, hạt điều. Tuy nhiên muốn giảm nhập siêu thì gia tăng xuất cảng, Việt Nam cần phải cố gắng giảm thiểu nhập cảng thí dụ như muốn giảm nhập cảng dầu hỏa thì phải có nhà máy lọc dầu, hy vọng rằng nhà máy lọc dầu Dung Quất sớm đi vào sản xuất. Việt Nam được lợi thế khi tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới WTO nhưng muốn cạnh tranh thì cần phải có khả năng cạnh tranh.

 

Nói về chỉ số cạnh tranh thì phải nói đến hệ số kinh tế tự do hiện nay trong bảng sắp hạng trên toàn thế giới, Việt Nam đứng hạng thứ 138. Để có một ý niệm về các nước trên thế giới chỉ số kinh tế tự do thì đứng đầu là Hồng Kông, Singapore thứ 2, Úc thứ 3, Hoa Kỳ thứ 4, Tân Tây Lan thứ 5, Anh Quốc thứ 6, Ireland thứ 7, Gia Nã Đại (Canada) thứ 10, Nhật thứ 18, Pháp thứ 45, Thái Lan thứ 50, Trung Quốc thứ 119, Nga thứ 120, Việt Nam thứ 138, Irac thứ 106, Cuba thứ 101, Nam Dương (Indonesia) thứ 110, Bắc Triều tiên hạng chót 157…

 

 

Chỉ số tự do thương mại trên thế giới:

 

 

 CountryRank [Freedom %]

 

 Hong Kong

1 [89.3]

 

 

 Belize

56 [63.7]

 

 Guinea

111 [55.1]

 

 Singapore

2 [85.7]

 

 

 Kuwait

57 [63.7]

 

 Bolivia

112 [55.0]

 

 Australia

3 [82.7]

 

 

 Slovenia

58 [63.6]

 

 Burkina Faso

113 [55.0]

 

 United States

4 [82.0]

 

 

 Uganda

59 [63.4]

 

 Benin

114 [54.8]

 

 New Zealand

5 [81.6]

 

 

 Italy

60 [63.4]

 

 Bosnia and Herzegovina

115 [54.7]

 

 United Kingdom

6 [81.6]

 

 

 Nicaragua

61 [62.7]

 

 Ethiopia

116 [54.4]

 

 Ireland

7 [81.3]

 

 

 Bulgaria

62 [62.2]

 

 Cameroon

117 [54.4]

 

 Luxembourg

8 [79.3]

 

 

 Peru

63 [62.1]

 

 Lesotho

118 [54.1]

 

 Switzerland

9 [79.1]

 

 

 Swaziland

64 [61.6]

 

 China

119 [54.0]

 

 Canada

10 [78.7]

 

 

 Madagascar

65 [61.4]

 

 Russia

120 [54.0]

 

 Chile

11 [78.3]

 

 

 Albania

66 [61.4]

 

 Nepal

121 [54.0]

 

 Estonia

12 [78.1]

 

 

 Romania

67 [61.3]

 

 Yemen

122 [53.8]

 

 Denmark

13 [77.6]

 

 

 Guatemala

68 [61.2]

 

 Mali

123 [53.7]

 

 Netherlands

14 [77.1]

 

 

 Tunisia

69 [61.0]

 

 Niger

124 [53.5]

 

 Iceland

15 [77.1]

 

 

 Brazil

70 [60.9]

 

 Ukraine

125 [53.3]

 

 Finland

16 [76.5]

 

 

 Macedonia

71 [60.8]

 

 Mauritania

126 [53.2]

 

 Belgium

17 [74.5]

 

 

 Qatar

72 [60.7]

 

 Egypt

127 [53.2]

 

 Japan

18 [73.6]

 

 

 Colombia

73 [60.5]

 

 Equatorial Guinea

128 [53.2]

 

 Germany

19 [73.5]

 

 

 United Arab Emirates

74 [60.4]

 

 Gabon

129 [53.0]

 

 Cyprus

20 [73.1]

 

 

 Kazakhstan

75 [60.4]

 

 Djibouti

130 [52.6]

 

 Sweden

21 [72.6]

 

 

 Honduras

76 [60.3]

 

 Nigeria

131 [52.6]

 

 Lithuania

22 [72.0]

 

 

 Lebanon

77 [60.3]

 

 Uzbekistan

132 [52.6]

 

 Trinidad and Tobago

23 [71.4]

 

 

 Mongolia

78 [60.1]

 

 Suriname

133 [52.6]

 

 Bahamas

24 [71.4]

 

 

 Kyrgyz Republic, The

79 [59.9]

 

 Algeria

134 [52.2]

 

 Austria

25 [71.3]

 

 

 Fiji

80 [59.8]

 

 Haiti

135 [52.2]

 

 Taiwan

26 [71.1]

 

 

 Moldova

81 [59.5]

 

 Rwanda

136 [52.1]

 

 Spain

27 [70.9]

 

 

 Kenya

82 [59.4]

 

 Central African Republic

137 [50.3]

 

 Barbados

28 [70.5]

 

 

 Turkey

83 [59.3]

 

 Vietnam

138 [50.0]

 

 El Salvador

29 [70.3]

 

 

 Sri Lanka

84 [59.3]

 

 Togo

139 [49.8]

 

 Norway

30 [70.1]

 

 

 Saudi Arabia

85 [59.1]

 

 Laos

140 [49.1]

 

 Czech Republic

31 [69.7]

 

 

 Senegal

86 [58.8]

 

 Sierra Leone

141 [48.4]

 

 Armenia

32 [69.4]

 

 

 Poland

87 [58.8]

 

 Syria

142 [48.2]

 

 Uruguay

33 [69.3]

 

 

 Cape Verde

88 [58.4]

 

 Bangladesh

143 [47.8]

 

 Mauritius

34 [69.0]

 

 

 Pakistan

89 [58.2]

 

 Venezuela

144 [47.7]

 

 Georgia

35 [68.7]

 

 

 Guyana

90 [58.2]

 

 Belarus

145 [47.4]

 

 Korea, South

36 [68.6]

 

 

 Ghana

91 [58.1]

 

 Burundi

146 [46.8]

 

 Israel

37 [68.4]

 

 

 Zambia

92 [57.9]

 

 Chad

147 [46.4]

 

 Botswana

38 [68.4]

 

 

 Gambia, The

93 [57.6]

 

 Guinea Bissau

148 [45.7]

 

 Bahrain

39 [68.4]

 

 

 Greece

94 [57.6]

 

 Angola

149 [43.5]

 

 Slovak Republic, The

40 [68.4]

 

 

 Argentina

95 [57.5]

 

 Iran

150 [43.1]

 

 Latvia

41 [68.2]

 

 

 Morocco

96 [57.4]

 

 Congo, Republic of

151 [43.0]

 

 Malta

42 [67.8]

 

 

 Philippines, The

97 [57.4]

 

 Turkmenistan

152 [42.5]

 

 Portugal

43 [66.7]

 

 

 Tajikistan

98 [56.9]

 

 Burma

153 [40.1]

 

 Hungary

44 [66.2]

 

 

 Paraguay

99 [56.8]

 

 Zimbabwe

154 [35.8]

 

 France

45 [66.1]

 

 

 Dominican Republic

100 [56.7]

 

 Libya

155 [34.5]

 

 Jamaica

46 [66.1]

 

 

 Mozambique

101 [56.6]

 

 Cuba

156 [29.7]

 

 Panama

47 [65.9]

 

 

 Cambodia

102 [56.5]

 

 Korea, North

157 [3.0]

 

 Malaysia

48 [65.8]

 

 

 Tanzania

103 [56.4]

 

 Sudan

- Not Ranked

 

 Mexico

49 [65.8]

 

 

 India

104 [55.6]

 

 Serbia

- Not Ranked

 

 Thailand

50 [65.6]

 

 

 Ivory Coast

105 [55.5]

 

 Congo, Dem. Republic of

- Not Ranked

 

 Costa Rica

51 [65.1]

 

 

 Malawi

106 [55.5]

 

 Iraq

- Not Ranked

 

 South Africa

52 [64.1]

 

 

 Azerbaijan

107 [55.4]

 

 Montenegro

- Not Ranked

 

 Jordan

53 [64.0]

 

 

 Ecuador

108 [55.3]

 

 

 

 

 Oman

54 [63.9]

 

 

 Croatia

109 [55.3]

 

 

 

 

 Namibia

55 [63.8]

 

 

 Indonesia

110 [55.1]

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ta nhận thấy rằng một số quốc gia nguyên là thuộc địa của Anh như Hông Kông, Tân Gia Ba (Singapore), Úc Châu, Tân Tây Lan, Hoa Kỳ có hệ số kinh tế tự do rất cao, cao hơn cả chính quốc là Anh. Ngoài ra ta còn nhận thấy những nước đã từng là thuộc địa của Nhật Bổn như Đài Loan, Đại Hàn lại có nền kinh tế rất tiến bộ. Trong những nước từng bị Nhật cai trị có Việt Nam vì Nhật chiếm đóng trong thời gian ngắn trong thế chiến thứ 2 và hy vọng Việt Nam cũng đạt được tiến bộ nhanh chóng về kinh tế như Đài Loan và Đại Hàn. Vì vậy ta thấy rằng Nhật Bổn, Đài Loan, Đại Hàn đều có chính sách đặc biệt với kinh tế Việt Nam, nhiều nhà đầu tư của các nước này đã có nhiều dự án giúp đỡ kinh tế Việt Nam mau phát triển.

 

Ta thấy rất nhiều công ty muốn thực hiện nhiều dự án kinh doanh tại Việt Nam đặc biệt là phát triển phần mềm. Tuy nhiên muốn phát triển phần mềm thì phải có nhiều kỹ sư điện toán, công nghệ thông tin. Ta nhớ lại hãng IBM trước kia có trên 350 ngàn nhân viên tại Mỹ Quốc nay đã chuyển sang các nước khác như Ấn Độ khoảng 75 ngàn Nga, Trung Quốc và các nước khác. Việt Nam có thể trong tương lai là điểm hẹn của các công ty phần mềm của Mỹ Quốc và Nhật Bổn nếu như có đủ số kỹ sư cần thiết. Sở dĩ nền công nghệ phần mềm, công nghệ thông tin tại Ấn Độ phát triển mau chóng vì lý do Ấn Độ có rất nhiều kỹ sư phần mềm, tin học du học từ Mỹ Quốc trở về (hiện nay tại Hoa Kỳ sinh viên Ấn Độ, Nhật Bổn Đại Hàn nhiều nhất, còn Việt Nam có tổng cộng 6300 sinh viên du học tại Hoa Kỳ năm 2007, đứng hàng thứ 20) trong tổng số trên nửa triệu sinh viên ngoại quốc du học tại Mỹ Quốc, ấy là chưa kể Ấn Độ trong các trường học đều dùng tiếng Anh và cách tổ chức của Ấn Độ theo lối Anh lâu đời cho nên rất gần gũi với cách tổ chức các trường Đại học tại Mỹ.

 

Chi tiết

http://www.usatoday.com/news/education/2007-11-11-study-abroad_N.htm

 

Vì vậy ta không nên lấy làm lạ 20% nhân viên của IBM đang công tác tại Ấn Độ.

 

Việt Nam muốn làm điểm hẹn của các công ty phần mềm thì phải nhanh chóng gia tăng sản xuất các kỹ sư phần mềm tốt nghiệp từ ngoại quốc cũng như tốt nghiệp từ trong nước. Xem như vậy các trường Đại học phải mau chóng gia tăng các sinh viên phần mềm để có thể cung cấp đầy đủ các Kỹ sư khi ngoại quốc thi hành các dự án đầu tư phần mềm tại Việt Nam. Chính phủ cần bỏ ngay những giới hạn không cần thiết để có thể gia tăng các sinh viên các ngành Kỹ sư phần mềm, tin học, v.v…

 

Việc thi hành các luật lệ của Tổ chức Thương mại Quốc tế thì phải cần các luật sư thông thạo ngoại ngữ và luật quốc tế. Thí dụ như ở bên Mỹ thì hiện nay có khoảng 1 triệu luật sư hành nghề.

 

Chi tiết:  http://www.lawschool.com/wannabes.htm

 

Dân số Mỹ khoàng 301 triệu dân, Việt Nam dân số khoảng 85 triệu, như vậy Việt Nam cần khoảng 300 ngàn luật sư, thế mà nay theo Luật sư đoàn tại Việt Nam thống kê mới nhất chỉ có khoảng 4 ngàn luật sư tại Hà Nội lẫn Sài Gòn trong số ấy chỉ có 300 luật sư thông thạo tiếng Anh và biết luật quốc tế mà thôi như vậy khi các hãng ngoại quốc vào kinh doanh, Việt Nam không đủ luật sư mà phải nhập cảng các công ty luật cũng như các luật sư ngọai quốc.

 

Việc này xảy ra sau năm 1975, chính phủ Việt Nam đóng cửa các trường Luật Khoa mãi tới năm 1997 mới thiết lập lại trường Đại học Luật Khoa cho nên thiếu Luật sư. Muốn gia tăng luật sư thì ít nhất nếu không đủ 300 ngàn thì phải đủ khoảng 30 ngàn Ta có thể gởi sang Hoa Kỳ theo học tiến sĩ Luật khoa về luật bang giao quốc tế. Chỉ cần gửi các sinh viên đã có bằng cử nhân sang Hoa Kỳ và nếu được các đại học Luật khoa của Mỹ nhận học chương trình là 3 năm là có bằng luật khoa tiến sĩ. Tóm lại muốn tiếp nhận đầu tư từ ngoại quốc (FDI) vào Việt Nam thì cần phải gia tăng các sinh viên theo học các Đại học LUẬT trong nước cũng như tại nước ngoài vì rằng mọi cuộc tranh tụng trong việc buôn bán của các hội viên thuộc thành phần Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đều giải quyết theo Công pháp Quốc tế.

 

Như vậy muốn cho nền kinh tế phát triển và giải tỏa được các nguồn vốn nước ngoài đầu tư phát triển FDI thì cần phải đủ điều kiện về cơ sở, nhân lực, kỹ thuật, quản trị và tư pháp.

 

Nếu không đủ yếu tố có tiền mà không xử dụng hết thí dụ như tiền quốc tế phát triển đầu tư năm 2007 là 20 tỷ 250 triệu đô la Mỹ nhưng chỉ giải ngân (tiền dùng được) là 4 tỷ 600 triệu.

 

Chi tiết: http://www3.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?
ArticleID=237268&ChannelID=119

 

(Vốn đầu tư nước ngoài tăng nhưng tỉ lệ thực hiện vốn lại thấp. Năm 2000 người ta cam kết 2,6 tỉ đô-la Mỹ, thực hiện được 2,2 tỉ (92%). Năm 2006 cam kết 11 tỉ, thực hiện được 4,1 tỉ (38%). Năm 2007 cam kết 20,250 tỉ nhưng vốn được thực hiện chỉ có 4,6 tỉ (24%). Như vậy, có thể thấy bộ máy, kết cấu hạ tầng, năng lực của nền kinh tế VN đã bị quá tải một cách đột ngột.)

 

Tuy nhiên Việt Nam có nhiều ưu điểm đã được gia nhập Tổ chức Thương mại Quốc tế WTO (trước Nga) và Việt Nam không có nạn khủng bố trong khi đại đa số các nước Á Châu có nạn khủng bố như tại Pakistan, Ấn độ, Thái Lan. Bali (Nam Dương).

Việt Nam được xếp hạng 6 trong các nước hấp dẫn FDI sau Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ, Nga và Ba Tây.

 

(Keeping with the Confucianist trend, Vietnam has been declared the 6th most attractive country for FDI (foreign direct investment) by the UN. Seems like Vietnam finally “got its groove back”. From my reading, there still needs to be more work done on privatizing and simplifying the legal structure, still they are making good progress. I would say that Vietnam needs to continue to focus on niche industries in order to be competitive with China due to their lower level of infrastructure and smaller economy of scale, which is the direction they seem to be headed; quite impressive).
———————–

 

Chi tiết:

http://pmsol3.wordpress.com/2007/12/21
/vietnam-6th-most-attractive-country-for-fdi/

 

Xem như vậy Việt Nam có ưu điểm, cho nên phải lợi dụng ưu điểm của mình để lấy tiền đầu tư nước ngoài (FDI). Hiện nay Trung Quốc nền kinh tế hùng mạnh do tiền đầu tư từ Mỹ, Đại Hàn, Tân Gia Ba (Singapore), Nhật Bản, Âu Châu; và nước này (Trung Quốc) đã tăng cường quốc phòng chế hỏa tiễn hạ vệ tinh, chế phi cơ quân sự và thương mại. Sự lớn mạnh về mặt kinh tế của Trung Quốc nhờ vào nhân công rẻ tiền làm cho nước này càng lộ ý chí bá quyền dọa dẫm đánh chiếm Đài Loan, lấn áp các đảo phía Nam Trung Quốc (phía đông VIỆT NAM) làm cho Mỹ Quốc, Nhật Bổn, Đại Hàn và các nước khác xét lại đầu tư tại Trung Quốc vì có ảnh hương tới sự thăng bằng của nền hòa bình Á Châu.

 

Vì vậy số vốn đáng lẽ bỏ thêm vào Trung Quốc, Mỹ Quốc, Nhật Bổn, Đài Loan, Đại Hàn sẽ được chuyển hướng bỏ vào Ấn Độ và Việt Nam. Như ta đã biết vì tình hình bất ổn do nạn khủng bố tại Á Châu cũng như tại Thái Lan làm cho thị trường đầu tư tại Việt Nam có cơ phát triển. Riêng Việt Nam nhiều KỸ SƯ có trình độ giỏi về Toán, Khoa học cho nên dễ dàng học tập hấp thụ về các công nghệ điện tử, công nghệ phần mềm, công nghệ thông tin và một khối công nhân học nghề rất nhanh chóng (chính Nhật Bản nhận xét công nhân Việt Nam học hành rầt nhanh các kỹ thuật hiện đại làm cho Việt Nam cũng là một nơi đến của các nhà đầu tư ngoại quốc). Tuy nhiên muốn cho nền kinh tế phát triển thì phải phát triển hạ tầng cơ sở, đường sá, cầu cống, điện năng, phi trường, hải cảng để đáp ứng các nhu cầu cho công cuộc phát triển. Muốn cho nền kinh tế khả năng cạnh tranh với nước ngoài thì trước hết phải tạo điều kiện cho các hãng nội địa tài chính, quản trị có đủ sức cạnh tranh trên bình diện quốc tế. Dưới đây ta đính kèm bản Tổng Sản Lượng Quốc Gia tính bằng đơn vị đô-la Mỹ trong toàn thế giới năm 2006 trong đó:

 

1) Mỹ quốc có GDP khoảng 13194 tỷ đô-la Mỹ

2) Nhật khoảng 4366 tỷ

3) Đức Quốc khoảng 2915 tỷ

4) Trung Quốc khoảng 2644 tỷ

5) Anh Quốc khoảng 2398 tỷ

6) Pháp khoảng 2252 tỷ

7) Ý khoảng 1852 tỷ

8) Gia Nã Đại khoảng 1275 tỷ

9) Tây Ban Nha khoảng 1225 tỷ

10) Ba Tây khoảng 1067 tỷ

11) Nga khoảng 984 tỷ

12) Đại Hàn khoảng 888 tỷ

13) Ấn Độ khoảng 873 tỷ

…………………………………………….

 

59) Việt Nam khoảng 61 tỷ

………………………………………………..

180) Kiribati khoảng 70 triệu đô-la Mỹ

 

Đó là năm 2006 năm nay 2007 GDP Việt Nam khoảng 66 tỷ, hy vọng là đứng thứ 57 hoặc 58.

 

Bảng sắp hạng GDP trên toàn thế giới:

 

2006 List by the International Monetary Fund 2006 List
by the World Bank

Rank

Country

GDP (millions of USD)

Flag of WorldGross world product

48,245,198

Flag of Europe European Union

14,609,836

1

Flag of the United States United States

13,194,700

2

Flag of Japan Japan

4,366,459

3

Flag of Germany Germany

2,915,867

4

Flag of the People's Republic of China People's Republic of China

2,644,642 2

5

Flag of the United Kingdom United Kingdom

2,398,946

6

Flag of France France

2,252,213

7

Flag of Italy Italy

1,852,585

8

Flag of Canada Canada

1,275,273

9

Flag of Spain Spain

1,231,733

10

Flag of South Korea South Korea

1,196,118

11

Flag of Brazil Brazil

1,067,706

12

Flag of Russia Russia

984,925

13

Flag of India India

873,659

14

Flag of Mexico Mexico

840,012

15

Flag of Australia Australia

755,659 1

16

Flag of the Netherlands Netherlands

670,929

17

Flag of Turkey Turkey

401,763

18

Flag of Belgium Belgium

394,507 1

19

Flag of Switzerland Switzerland

387,987

20

Flag of Sweden Sweden

384,388 1

21

Flag of the Republic of China Republic of China (Taiwan)

364,563

22

Flag of Indonesia Indonesia

364,239

23

Flag of Saudi Arabia Saudi Arabia

349,138 1

24

Flag of Poland Poland

340,969 1

25

Flag of Norway Norway

335,856

26

Flag of Austria Austria

323,828

27

Flag of Greece Greece

308,720

28

Flag of Denmark Denmark

276,400

29

Flag of South Africa South Africa

255,272

30

Flag of Iran Iran

222,387 1

31

Flag of Ireland Ireland

219,368

32

Flag of Argentina Argentina

212,595 1

33

Flag of Finland Finland

209,771 1

34

Flag of Thailand Thailand

206,338

35

Flag of Portugal Portugal

194,790

36

Flag of Hong Kong Hong Kong, PRC

189,799

37

Flag of Venezuela Venezuela

181,608 1

38

Flag of the United Arab Emirates United Arab Emirates

168,296

39

Flag of Malaysia Malaysia

148,945

40

Flag of Chile Chile

145,845

41

Flag of the Czech Republic Czech Republic

142,517

42

Flag of Israel Israel

142,250

43

Flag of Colombia Colombia

135,883

44

Flag of Singapore Singapore

132,155

45

Flag of Pakistan Pakistan

127,002 1

46

Flag of Romania Romania

121,901

47

Flag of the Philippines Philippines

117,562

48

Flag of Nigeria Nigeria

116,488 1

48

Flag of Algeria Algeria

113,888 1

50

Flag of Hungary Hungary

112,899 1

51

Flag of Egypt Egypt

107,375 1

52

Flag of Ukraine Ukraine

106,469

53

Flag of New Zealand New Zealand

104,607

54

Flag of Kuwait Kuwait

95,924 1

55

Flag of Peru Peru

93,045

56

Flag of Kazakhstan Kazakhstan

81,003

57

Flag of Morocco Morocco

65,405

58

Flag of Bangladesh Bangladesh

64,854

59

Flag of Vietnam Vietnam

60,995

60

Flag of Slovakia Slovakia

55,103

61

Flag of Qatar Qatar

52,722

62

Flag of Libya Libya

50,445 1

63

Flag of Angola Angola

45,167 1

64

Flag of Croatia Croatia

42,915

65

Flag of Luxembourg Luxembourg

41,505

66

Flag of Ecuador Ecuador

41,402

67

Flag of Slovenia Slovenia

38,240

68

Flag of Sudan Sudan

37,442 1

69

Flag of Belarus Belarus

36,944

70

Flag of Oman Oman

35,990 1

71

Flag of Syria Syria

34,919 1

72

Flag of Serbia Serbia

31,989 1

73

Flag of the Dominican Republic Dominican Republic

31,600 1

74

Flag of Bulgaria Bulgaria

31,516

75

Flag of Tunisia Tunisia

30,837 1

76

Flag of Guatemala Guatemala

30,299

77

Flag of Lithuania Lithuania

29,791

78

Flag of Sri Lanka Sri Lanka

26,959

79

Flag of Kenya Kenya

22,819 1

80

Flag of Lebanon Lebanon

22,722 1

81

Flag of Turkmenistan Turkmenistan

21,846 1

82

Flag of Costa Rica Costa Rica

21,466

83

Flag of Latvia Latvia

20,101 1

84