|
|

Mục
Lục
Trang
Bìa
Ban
Biên Tập
Lá
Thư
Xuân
Lê
Thị Lộc
Sớ
Táo
Quân
Nguyễn
Thị
Thanh
Trí
Câu
Đối
Tết
Vinh
Hồ
Xuân
Quê
Nhà
Phóng Sự
Du Xuân Kỷ
Sửu
Quách
Tấn Cang
Phóng Sự
Du Xuân Kỷ
Sửu
- Kỳ 2
Quách
Tấn Cang
Hương
Xưa...
Lê
Thị Đào
Hồi
Ức
Tết
Quê
Nhà
Lý
Hổ
Những
Ngày
Xuân
Thuở
Ấy
Nguyễn
Thị Thục
Thư
Đầu
Năm
Trương
Huyền Trường
Tết...
Học
Trò
Nguyễn
Văn Xê
Xuân
Đất
Khách
Đón
Tết
Đầu
Tiên
Trên
Đất
Mỹ
Lê
Tâm
Anh
Ninh
Hòa
Và
Tôi
Trần
Thiên Bảo
Không
Đề
Phó
Đức Lâm
Tuổi Con
TRÂU
Phùng
Thị
Phượng
Hai
Cái
Tết
Đầu
Tiên
Nơi
Đất
Khách
Phù
Vĩnh Sơn
Hình
Ảnh
Hoa Xuân
Sử
Xương Hải
Trâu Bò
Tại Ninh Hòa
Sử
Xương Hải
- Lê
Thị
Lộc
Hình Ảnh
Đón Xuân Tại
Cali
Lê
Lai
Hội
Quán
Quảng
Đông
Chúc
Tết
Quách
Tấn Cang
Tết
Đi
Lễ
Chùa
Quách
Tấn Cang
Ca
Hát/Nhạc
Tiếng
Hát:
Trần
Thị Minh
Nguyệt
Hà
Thị Thu Thủy
Slide
Shows:
Lê
Lai
Trích Đoạn
Vở Tuồng Cải
Lương: "Tiếng Trồng
Mê Linh"
Ngô
Trưởng Tiến
Tiếng
Đàn
Tiếng
Đàn PIANO:
Trần Lộc
Kịch
Vui
Niềm
Vui
Nhân
Đôi
Lương
Lệ
Huyền
Chiêu
Chuyện
Vui
Chuyện
Vui
Cười
Nguyễn
Văn
Xê
Tử
Vi
Tử
Vi
Năm
Kỷ
Sửu - 2009
ABC
Sưu Tầm
(NXV)
Người
Tuổi
Sửu -
TRÂU
ABC
Sưu
Tầm
(NXV)
Năm
Kỷ
Sửu
Nói
Chuyện
Về
Trâu
Bò
Bạn
Trâu
!
Lê
Tâm
Anh
Tản Mạn Năm
Sửu Về
Chuyện Trâu
Việt
Hải - Los
Angeles
Trâu
Ơi
Ta Bảo
Trâu Này
Nguyễn Phan Lê
Tản Mạn
Về Tết
Kỷ
Sửu
2009
Nguyễn
Văn Thành
Giữ
Trâu
NhàQuê
- Trần
Bình
Trọng
Cà
Kê Dê
Ngỗng
Chuyện
Con
Trâu
Vinh
Hồ
Năm
Sửu
Viết
Về
Trâu
Nguyễn
Văn Xê
Tranh
Vẽ
Nghệ
Thuật
Hoàng
Tiên- Phi
Ròm
Kinh
Nghiệm
Sống
Đạo
Và Đời
- Tham
Sân
Si
Tâm
Đoan
Đi
Tìm
Hạnh
Phúc
Tâm Đoan
Bụi
THIỀN
Mục Đồng-Trần
Thanh
Thiên
Chuyện
Phiếm/
Tạp
Ghi
Câu
Chuyện
Văn
Nghệ
Văn
Gừng
Cóc
Nhái
Miệt
Dưới
Người
Xứ
Vạn
Trâu Già
Thích Gặm
Cỏ
Non
Nguyễn Thị
Thanh
Trí
Ngõ
Tối
Trương Huyền
Trường
Tản
Mạn
Về
Người
Nhà
Quê
Trần Khổ
Thương
Quá
Sông
Ơi
!
Trương Huyền
Trường
Văn
Hóa
Ẩm
Thực
Bánh Vá
Gò Công
Bánh Tằm
Ngang
Dừa
Hoàng
Tiểu
Ca
Chuyện Dưa
Hấu Xưa&Nay
Hoàng
Nam (VHLA)
Bánh Xèo
Canh Chua
Bạc Hà
Hoàng
Nam
Mắm, Món
Ăn Khó Quên
Hoàng
Tiểu
Ca
Bánh Căn
Trên Phố
Sài Gòn
Lê
Ký Thương
Khẩu Vị
Ninh Hòa
Nguyễn
Tính
Sức
Khỏe
Bệnh
Tiểu
Đường
Loại
2
BS Nguyễn Vĩ
Liệt
Chuyện
Đó
Đây
Nhạc
Xưa
Nhạc
Nay
Nguyễn
Phan
Lê
Mùa
Xuân
Nói Chuyện
Cùng
Nhà
Văn
Đỗ
Hồng
Ngọc
Lương
Lệ Huyền Chiêu
Tản
Mạn
Về
Võ
Thuật
Và
Kienando
Việt
Hải
- Hoàng Nam
Trò
Chơi
Dân
Gian
NH
Trò
Chơi
Dích
Hình
Nguyễn
Thục
Trò
Chơi
Cối
Xay
Trò
Chơi
Ống
Thụt
Nguyễn
Thục
Viết
về
Ninh
Hòa
Dấu
Chân
Trâu
Trên
Xứ
Trầm
Hương
Trần
Thị
Phong Hương
Có
Một
Thời
Ninh-Hòa
Nhạc Trẻ
Lương
Lệ Minh Trí
Khóc
Một
Dòng
Sông
Trương
Tiếp Trương
Viết
về
ninh-hoa.com
Ăn Tết
Với
Ninh-Hoa.com
Phạm
Thanh
Khâm
&
Phù
Linh
Trân
Tôi
Đi
Thăm
Ninh-Hoa.com
Lê
Lai
Viết Tiếp
Hành Trình Đến
Với Ninh-Hoa.com
Của MẸ
Lâm
Thanh Nhàn
Đi
Xa
Và
Trở
Về
Phan
Nho
Trở
Về
Phan Kiều
Oanh
Một
Vài
Cảm
Nghĩ
Về
Trang
Web
Phạm
Thanh
Phong
Biên
Khảo
Kinh
Tế
Kinh
Tế
Việt
Nam
Năm
2008
Nguyễn
Văn
Thành
Quá
Trình
Phát
Triển Kinh
Tế
Của Nhật
Bản Từ
Minh
Trị
Thiên
Hoàng
Cho
Đến
Ngày
Nay
Nguyễn
Văn
Thành
Suy
Thoái
Và
Khủng
Hoảng
Kinh
Tế
Tại
Hoa
Kỳ
Nguyễn
Văn
Thành
Viết
Về
Những
Ngôi
Trường
Những
Nốt
Nhạc
Đầu
Tiên
Lương Lệ Huyền Chiêu
Trường
Xưa
Của
Tôi
Lý
Hổ
Ký
Ức
Về
Trường
Gò
Muồng,
Ninh
Hòa
Phạm
Thanh
Phong
Ký
Ức
Về
Trường
Trung
Học
Đức
Linh
Phù
Du
Trích
Đoạn
Hồi
Ký
Của
Đốc
Học
TRẦN
CẢNH
Phan Kiều
Oanh
Đỉa
Ninh
Hòa
Phạm
Văn
Thịnh
Du
Lịch
Đường
Về
Miền
Tây
Nam
Bộ
Lương Lệ Bích San
Góc
Việt
Ở Fitur
Madrid
2009
Lâm Thanh
Nhàn
Đặc
San
NH
Kỷ Niệm 5 Năm
Tản
Mạn
ĐẶC
SAN
5
Năm
Nguyễn
Văn Sanh- NXV
Văn
Học
Nghệ
Thuật
Cảm
Nhận
Thơ
Nam
Kha
Lê
Anh
Dũng
Tình
Yêu Đôi
Lứa
Trong
Ca
Dao
Tục
Ngữ
Nói
Về
Trâu
Vinh
Hồ
Tiếng
Đàn
Tỳ
Bà
Và
Vũ
Điệu
Bharatanatyam
Của
Kim
Loan
Lê Văn Ngô
Sân
Khấu
Phía
Sau
Dương
Công
Thi
-
Anh
Thy
Thơ Vui
Đời Trâu
Tú Trinh
Mừng
Sửu
Lên
Ngôi
Tú
Trinh
Thơ
Một
Thời
Lê
Tâm
Anh
Chút Sương
Nguyễn Thị
Bảy-Hương
Đài
Xuân
Kỷ
Sửu
Nguyễn
Thị
Bảy
Thân
Trâu...
Huy
Bạch
Xuân
Xa
Xứ...
Huy Bạch
Nồng
Nàn
Hương
Xuân
Nguyễn
Thị
Thanh
Bình
Thơ
XUÂN
Phỏng
Dịch
Nguyên
Bông
Chẳng
Dấu
Gí
Anh
Phù
Du-Phạm
Thanh
Phong
Từ
Dạo
Ấy
Nhạn
Đà
Nuối
Tiếc
Hương
Đài
Mừng
Xuân
Lê
Thị
Đào
Làm
Bài
Thơ
Thật
Là Nhanh
Trần Minh Hiền
Nha
Trang
Nắng
Lụa
Mây
Đào
Tường
Hoài
Xuân
Tha
Hương
Đinh
Bá
Hồ
Dạo
Phố
Mùa
Xuân
Vinh
Hồ
Còn
Đó
Mùa
Xuân
Nam
Kha
Giao
Thoa
Ánh
Sáng
Nam
Kha
Nhớ Xuân
Đoản Khúc
4
Lê
Lai
Hẹn
Với
Mùa
Xuân
Nguyễn
Phan
Lê
Nỗi
Lòng
Phương
Lệ
Xuân
Lòng
Còn
Mãi
Đâu
Đây
Hải
Lộc
Xuân
Hỷ
Lạc
Thanh
Mai
Xuân
Khai
Thanh
Mai
Xuân
Xưa
Thanh
Mai
Chiều
Quê
Diệp
Thế
Mỹ
Cô Tiên
Trong
Lòng
Anh
Thụy
Nguyên
Cứ
Là
Tình
Nhân
Mới
Trần
Thị
Minh Nguyệt
Hương Biển
Mặn
Mà
Xuân
Quách
Giao
Biển
Trầm
Luân
Lê
Văn
Quốc
Chúc
Xuân
Phi
Ròm
Gởi
Cánh
Chim
Xa
Dương Anh Sơn
Vui
Xuân
Xứ
Lạnh
Mai Thái Vân
Thanh
Đá
Vàng
Kim
Thành
Trở
Trời
-
Slide
Show
Kim
Thành
Tháng
Giêng
Khúc
Nguyễn
Văn
Thành
Đón
Xuân
Xứ
Người
Thi
Thi
Ớt Cay
Thi
Thi
Xuân
Viễn
Xứ
Thi
Thi
Xuân
Tái
Ngộ
Trần
Đình Thọ
Xuân
Chiều
Nguyễn
Thị
Thu
-Hoài
Thu
Tuổi
Con
Trâu
Anh
Thy
(Dương
Công
Thi)
Sắc Xuân
Nguyễn
Tính
Mừng
Đáo
Tuế
Nguyễn
Thị
Thanh
Trí
Dáng
Xuân
Nguyễn
Thanh
Trúc
Xuân
Tình
Tháng
Giêng
Tiểu Vũ
Vi
Đêm
Xuân
Tiểu Vũ
Vi
Thơ
Xuân
Anh
Vũ
- Thiện
Tín
Ca Khúc
Mùa
Xuân
Lê Trung
- Lê Duy Vũ
Vịnh
Con
Trâu
Nguyễn
Văn
Xanh
Văn
Về
Quê Xưa
Lê
Ánh
Những
Lần Đầu
Tiên
Trần Thiên
Bảo
Trâu
Trắng
Trâu Đen
Nguyên
Bông
Ánh
Xuân
Hồng
Nguyên
Bông
Giấc
Mơ
Hòn
Hèo
Lương
Lệ Huyền Chiêu
Những Cái
Tết Tuổi Thơ
Lữ
Thanh Cư
Bạn
Cũ
Phan
Phụng
Dung
Đón
Xuân
Này...
Nhớ
Xuân
Xưa
Lê
Thị
Đào
Ve Chai
Mỹ
Hiệp
Cành
Mai
Nở
Sớm
Huỳnh
Trịnh
Tuyết
Hoa
Cánh
Vạc
Phương
Trời
Nguyễn
Tường
Hoài
Con Trâu
Cộ Của Cha
Tôi
Vinh
Hồ
Tết
Trong Dĩ
Vãng
Võ
Thị Như
Hường
Một
Đời Người
Một
Số
Phận
Trần
Khổ
Mừng
Sinh Nhật
Diệp
Thế
Mỹ
Hải
Ngoại
Xuân
Và
Tôi...
Trần
Thị
Nết
Yard
Sale
Đặng
Thị Ngọc
Nữ
Mùa
Xuân
Của
Mẹ
Thu
Phương
Thành
Phố
Nha
Trang
Và
Đêm Noel
Lương Lệ Bích San
Dấu
Chân
Thời
Gian
Dương
Anh
Sơn
Người Việt
Ở
Melbourne
Úc Châu
Ăn Tết
Phù Vĩnh
Sơn
Hai
Ba
Ông
Táo
Về
Trời
Nguyễn
Hữu Tài
Thang
Thuốc Nam
Nguyễn
Văn
Thành
Dấu
Chân
Xưa
Nguyễn
Thị
Thu
(Cầu
Gỗ)
Xuân
Nay
Vắng
Mẹ
Hà
Thị
Thu
Thủy
Tết Mậu
Thân 1968
Lê Phú Thọ
Thằng
Cựng
Chăn
Trâu
Phan
Đông Thức
Tâm Tình
Ngày Cuối
Năm
Hoàng Tiên - Phi
Ròm
Chờ
Mùa
Xuân
Tới
Tiểu
Thu
Tháng Giêng
Lạ
Nguyễn
Đôn
Huế Trang
Chiếc Áo
Màu Rêu Xanh
Phan
Thái Yên
Thư từ,
bài vở, hình ảnh hoặc
ý kiến xây dựng, xin liên lạc:

diem27thuy@yahoo.com

|
Như ta đã biết kể từ 1975 và đầu thập niên 1980, Việt Nam là nước
kinh tế đóng kín nên xuất cảng gần như 0 (zero).
Năm 1986 Đại hội đảng lần thứ 6 tuyên bố chính sách kinh tế đổi mới
theo nền kinh tế thị trường, tạo nên không khí tốt cho việc đầu tư nên nền
kinh tế Việt Nam bắt đầu được cải thiện. Chỉ trong vòng khoảng thập niên
đầu tiên từ năm 1986 tới năm 1997, nền kinh tế đã tiến triển rất nhiều. Kể
từ năm 1997 tới năm 2004, độ tăng trưởng nội địa GDP của Việt Nam tăng
khoảng 6.8% trong khung cảnh các nước khác Á Châu bị nạn khủng hoảng kể từ
năm 1997. Kể từ năm 2001, các nhà cầm quyền Việt Nam đã quyết định tự do
hóa kinh tế và hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Vì vậy nhiều nước đã bỏ
tiền đầu tư vào Việt Nam để canh tân hóa nền kinh tế, sản xuất nhiều sản
phẩm để cạnh tranh với nước ngoài để có thể xuất cảng được đưa nền xuất
cảng 0% trước năm 1986 tới trên khoảng 50 tỷ đô-la năm 2007, tuy nhiên
nhập cảng gần 59 tỷ đô-la và như vậy nhập siêu (tức là lỗ vốn) khoảng 10
tỷ đô-la.
Việt Nam xuất cảng nhiều nhất sang Hoa Kỳ khoảng 22.4%, Nhật Bổn
12%, Úc 7.4%, Trung Quốc khoảng 6.3%, Đức Quốc 5.1%, Singapore khoảng
4.2%.
Việt Nam xuất cảng dầu thô, than đá, hải sản (cá, tôm), gạo, cà-phê,
cao-su, trà, hồ (hạt) tiêu, hạt điều, quần áo, giày dép, đồ gỗ.
Theo các tài liệu năm 2007, Việt Nam nhập cảng tử Trung Quốc 12.4%,
Singapore 11.4%, Đài Loan 10.8%, Nhật Bổn 10%, Đại Hàn 7.7%, Thái Lan
6.7%, Mã Lai Á 4.1%, Hồng Kông 4% và các nước khác.
Năm 2008 GDP Việt Nam khoảng chừng 76 tỷ đô-la Mỹ, xuất cảng khoảng
63 tỷ đô-la và nhập cảng khoảng 82 tỷ đô-la. Lạm phát năm 2008 gần 23%.
(Tuy nhiên, chỉ số CPI tháng 12 vẫn tăng ở mức 19,89% so với tháng
12-2007 và CPI bình quân cả năm 2008 tăng 22,97 % so với cùng kỳ năm
2007).
Tham khảo:
http://www.vietnamembassy-southafrica.org/vnemb.vn/tinkhac/ns081125111746?b_start:int=5
http://www.aseanaffairs.com/vietnam_sees_2008_inflation_at_22
http://vietpartners.wordpress.com/category/macro-economy/import-export/
Nhìn chung, Việt Nam xuất cảng nhiều nhất sang Mỹ và nhập cảng nhiều
nhất từ Trung Quốc.
Tóm tắt lại Việt Nam buôn bán với Mỹ thì lời to và buôn bán với Trung Quốc
thì lỗ nặng. Một cách cụ thể riêng năm 2007, Việt Nam xuất cảng sang Mỹ khoảng 10 tỷ
632 triệu đô-la Mỹ và nhập cảng từ Mỹ 1 tỷ 903 triệu đô-la, tức là thặng
dư 8 tỷ 729 triệu đô-la.
Chi tiết như sau:
Mỹ buôn bán với Việt Nam: nhập từ Việt Nam khoảng 10 tỷ 632 triệu và
xuất cảng sang Việt Nam khoảng 1 t ỷ 903 triệu đô la.
Trade with Vietnam: 2007
NOTE: All figures are in millions of U.S. dollars, and not seasonally
adjusted unless otherwise specified.
|
Month |
Exports |
Imports |
Balance |
|
January 2007 |
94.8 |
743.9 |
-649.1 |
|
February 2007 |
100.1 |
714.1 |
-614.0 |
|
March 2007 |
136.1 |
741.6 |
-605.5 |
|
April 2007 |
133.0 |
788.6 |
-655.6 |
|
May 2007 |
133.3 |
833.3 |
-700.0 |
|
June 2007 |
148.1 |
876.4 |
-728.3 |
|
July 2007 |
144.0 |
972.6 |
-828.6 |
|
August 2007 |
154.5 |
1,022.3 |
-867.7 |
|
September 2007 |
186.5 |
1,017.0 |
-830.5 |
|
October 2007 |
215.7 |
1,023.3 |
-807.6 |
|
November 2007 |
212.9 |
979.5 |
-766.7 |
|
December 2007 |
244.1 |
920.3 |
-676.2 |
|
TOTAL |
1,903.1 |
10,632.8
|
-8,729.8
|
Năm 2008, Việt Nam xuất cảng sang Mỹ khoảng 12 tỷ 500 triệu đô-la và
nhập cảng từ Mỹ khoảng 2 tỷ 900 triệu đô la, tức thăng dư khoảng 9 tỷ 500
triệu đô-la.
Nói một các nôm na là giao thương với Hoa Kỳ thì Việt Nam thặng dư, còn
với Trung Quốc thì Việt Nam nhập siêu tức là nhập hơn xuất rất nhiều.
http://www.amchamvietnam.com/images/1035.html
http://www.census.gov/foreign-trade/balance/c5520.html#2008
Việt Nam phải nhập cảng nhiều máy móc, dầu xăng, dầu hỏa, mặc đầu
ta có dầu thô xuất cảng nhưng nhà máy lọc dầu Dung Quất
được xây 8 năm nay vẫn chưa xong cho nên vẫn phải nhập cảng dầu xăng và
các dầu khác.
(Đây
là một trong những công việc cần thiết để đưa NMLD Dung Quất vào hoạt động
đúng tiến độ, thực hiện nhiệm vụ của PetroVietNam là chuẩn bị cung cấp dầu
thô, các nguyên liệu cho nhà máy và thực hiện phân phối các sản phẩm xăng
dầu của NMLD Dung Quất sau khi đi vào hoạt động.)
Việt Nam xuất cảng nhiều nhất là dầu thô, than đá, quần áo, giày
dép, hải sản, gạo (khoảng 4 triệu 500 ngàn tấn mỗi năm), sản phẩm từ gỗ,
đồ điện tử, cà-phê, hồ tiêu… Ngoài dâu thô, Việt Nam còn xuất cảng than
đá. Một năm Việt Nam xuất cảng khoảng 32 triệu tấn than đá (khoảng hơn 1
tỷ đô la).
http://paguntaka.org/2008/06/02/vietnam-coal-mining-exploration-and-coal-mine-export-reported/
Việt Nam sản xuất khoảng 50 triệu tấn than. Hiện nay, Việt Nam dùng
khoảng 18 triệu tấn cho nên xuất cảng nhiều than, tuy nhiên trong tương
lai khoảng năm 2015, Việt Nam sẽ
không
xuất cảng được nữa vì phải dùng cho nhu cầu nội địa.
http://www.vvg-vietnam.com/economics_cvr.htm#GDP%20%28converted%20to%20US$%29
Trong năm 2008 Việt Nam bị nạn lạm phát quá cao khoảng 27% vì vậy
có lúc tiền gửi nhà băng lãi suất tới 18%. Với chính sách siết chặt tài
chánh làm cho nạn lạm phát giảm đi vì vậy lãi suất giảm dần hiện nay
khoảng 11%. Nạn lạm phát này làm cho giá cả hàng hóa gia tăng, nhân dân
lao động rất ảnh hưởng do đó GDP Việt Nam tăng 8.3% năm 2007, năm nay 2008
còn khoảng 6.5%.
Tới năm 2010, chính phủ đang cố gắng đưa nạn lạm pháp dưới 10%, và
như vậy độ tăng trưởng GDP 2009 Việt Nam khoảng 5%, hy vọng lên trên 7%
năm 2010.
******
Nay ta xét về ngoại quốc đầu tư tại Việt Nam:
Muốn tăng trưởng kinh tế ta cần phải đầu tư nhiều vào việc mở mang
kinh tế. Năm 2008 với nước ngoài đầu tư tại Việt Nam khoảng trên
64 tỷ đô-la
tăng khoảng 600% so với năm trước theo Cục Thống kê.
http://vneconomy.vn/20081225023029490P0C10/von-fdi-dang-ky-vao-viet-nam-nam-2008-hon-64-ty-usd.htm
(Pledged
foreign direct investment from January to October totals $58.3 billion, up
nearly six times from the same period of last year, the General Statistics
Office said.)
Sự đầu tư vào Việt
Nam
cực kỳ to lớn,
như ta đã biết tổng số đầu tư tại Việt Nam từ trước đến nay khoảng 144 tỷ
đô-la mà thôi.
Các nước đầu tư
vào Việt Nam theo thứ tự Đài Loan nhiều nhất, kế đến Mã Lai Á, thứ ba Nhật
Bổn, thứ tư Đại Hàn, thứ năm Singapore, thứ tám là Thái Lan, Hoa Kỳ 11,
Pháp 13, Trung Quốc 15 và Úc 20.
Notes:
Where the
numbers increase or decrease month-on-month, we've added a corresponding
+/- respectively. Where no change is reported, no symbol follows the
number. We have no explanations for the changes but invite readers to
review the previous month's
Economic Indicators for further research. Determining accuracy in
these reported numbers is akin to reading tea leaves as the system lacks
transparency.
Top
Twenty Foreign Direct Investor Nations
:
|
Rank2 |
Nation |
Number of
Projects |
Total
Capital
(US$b) |
Implemented Capital
(US$b) |
|
1 |
Taiwan |
1,923+ |
19.515+ |
7.767+ |
|
2 |
Malaysia |
286+ |
17.738+ |
3.800+ |
|
3 |
Japan |
1,030+ |
17.108+ |
4.861+ |
|
4 |
Republic of Korea |
2,104+ |
16.003+ |
5.756+ |
|
5 |
Singapore |
625+ |
14.998+ |
5.040+ |
|
6 |
British Virgin Islands |
390+ |
10.888+ |
3.734+ |
|
7 |
Hongkong |
500+ |
6.346+ |
2.357+ |
|
8 |
Thailand |
191+ |
5.695+ |
2.333+ |
|
9 |
Canada |
72+ |
4.724+ |
0.995+ |
|
10 |
Brunei |
63+ |
4.574+ |
0.904+ |
|
11 |
United States |
420+ |
4.168+ |
1.967+ |
|
12 |
Netherlands |
96 |
2.621 |
1.494+ |
|
13 |
France |
220+ |
2.364+ |
1.436+ |
|
14 |
Cryp
Island |
4+ |
2.202+ |
0.747+ |
|
15 |
China |
624+ |
2.137+ |
1.058+ |
|
16 |
United Kingdom |
109 |
2.101 |
1.276 |
|
17 |
Cayman Islands |
34 |
1.894 |
0.741 |
|
18 |
Samoa |
67 |
1.568 |
0.537 |
|
19 |
Switzerland |
57 |
1.379 |
1.005 |
|
20 |
Australia |
186+ |
1.047+ |
0.491+ |
Notes:
Tiền đầu tư rãi rác trên toàn quốc tuy nhiên nhiều nhất #1 Sài Gòn, thứ 2
là Vũng Tàu, 3 Hà nội, thứ 4 tại Đồng Nai, thứ 5 Bình Thuận, thứ 8 Thanh
Hóa, thứ 9 Phú yên, thứ 10 Hải Phòng, thứ 12 tại Kiên Giang, thứ 13 tại
Hải Dương, thứ 14 Vĩnh phúc, thứ 15 Thừa Thiên, thứ 16 Bắc Ninh, thứ 17
tại Đà Nẳng, thứ 18 tại Quảng Ngãi, thứ 19 tại Quảng Ninh, thứ 20 là Hưng
Yên.
Top
Twenty Locations by Total Capital
As of October 22, 2008 (November 2008 VET)
|
|
Province |
Number of Projects 2003 |
Total
Number of Projects |
Total
Capital
(US$
bn) |
Total
Implemented Capital
(US$
bn) |
|
1 |
HCMC |
94+ |
2,713+ |
25.297+ |
9.118+ |
|
2 |
BaRia-Vung Tau |
39+ |
161+ |
15.557+ |
5.245+ |
|
3 |
Ha Noi |
28+ |
1,275+ |
17.068+ |
6.980+ |
|
4 |
Dong
Nai |
39+ |
959+ |
13.528+ |
6.401+ |
|
5 |
Ninh
Thuan |
3+ |
16+ |
9.948+ |
0.832+ |
|
6 |
Binh
Duong |
1 |
1,700+ |
9.452+ |
3.762+ |
|
7 |
Ha
Tinh |
5+ |
11+ |
7.921+ |
2.718+ |
|
8 |
Thanh
Hoa |
4+ |
34+ |
6.962+ |
0.448+ |
|
9 |
Phu
Yen |
0 |
39+ |
6.291+ |
1.420+ |
|
10 |
Hai
Phong |
5+ |
298+ |
2.893+ |
1.218+ |
|
11 |
Long
An |
2 |
256+ |
2.807+ |
1.134+ |
|
12 |
Kien
Giang |
5+ |
14+ |
2.773+ |
1.195+ |
|
13 |
Hai
Duong |
0 |
314+ |
2.251+ |
0.799+ |
|
14 |
Vinh
Phuc |
5+ |
169+ |
2.189+ |
0.751+ |
|
15 |
Thua
Thien Hue |
11+ |
53+ |
1.891+ |
0.414+ |
|
16 |
Bac
Ninh |
1 |
136+ |
1.887+ |
0.552+ |
|
17 |
Da
Nang |
3+ |
113+ |
1.883+ |
0.862+ |
|
18 |
Quang
Ngai |
2+ |
16+ |
1.140+ |
0.575+ |
|
19 |
Quang
Ninh |
0 |
105+ |
1.135+ |
0.467+ |
|
20 |
Hung
Yen |
4 |
141+ |
0.739+ |
0.300+ |
Nếu so sánh với Trung Quốc trong năm nay 2008 Trung Quốc nhận được
đầu tư khoảng trên 70 tỷ đô-la so với một dân số 1350 triệu dân mà Việt
Nam chỉ có 86 triệu dân mà FDI khỏang trên 64 tỷ thì ta thấy rõ ràng là
quốc tế đã chuyển tiền đầu tư vốn từ ngoại quốc vào Việt Nam.
http://www.uschina.org/statistics/fdi_cumulative.html
http://www.foreignaffairs.org/20031101faessay82605/david-hale-lyric-hughes-hale/china-takes-off.html
http://www.vvg-vietnam.com/economics_cvr.htm#GDP%20%28converted%20to%20US$%29
Đây là một cơ hội cực kỳ to lớn cho nền kinh tế tại Việt Nam.
Nếu so sánh với thời kỳ Minh Trị Thiên Hoàng (Nhật) thì Việt Nam
hiện nay có nhiều cơ hội về kinh tế hơn Nhật thời đó.
Tổng số tiền đầu tư vào Trung Quốc khoảng 500 tỷ đô-la với số tiền này
chẳng những Trung Quốc đã gây dựng được hạ tầng cơ sở đường sá cầu cống
với các xa lộ rất tối tân kể cả đường hỏa xa cao tốc trên 267 dặm/giờ (430
km/ giờ ) mà còn mở mang kinh tế, xuất cảng được nhiều sản phẩm đứng hang
thứ 2 trên thế giới khoảng 1220 tỷ đô la Mỹ năm 2007.
This is a list of countries by
exports, based on
The World Factbook. For comparison purposes, some non-sovereign
entities are included in this list; however, only sovereign territories
are ranked.
|
Rank |
Country |
Exports
Million
US$ |
Date of Information |
|
— |
World
( Toàn Thế Giới) |
13,890,000 |
2006 est. |
|
1 |
Germany
(Đức) |
1,354,000 |
2007 est. |
|
|
|
|
|
|
— |
European
Union
(Liên Hiệp Âu châu) |
1,330,000 |
2005 |
|
2 |
People's
Republic of China
(Trung Quốc) |
1,220,000 |
2007 est. |
|
3 |
United
States (Mỹ) |
1,148,000 |
2007 est. |
|
4 |
Japan
(Nhật) |
678,100 |
2007 est. |
|
5 |
France
(Pháp) |
546,000 |
2007 est. |
|
6 |
Italy
(Ý) |
502,400 |
2007 est. |
|
7 |
Netherlands
(Hà Lan) |
456,800 |
2007 est. |
|
8 |
United
Kingdom (Anh) |
442,200 |
2007 est. |
|
9 |
Canada
( Gia Nã Đại) |
431,100 |
2007 est. |
|
10 |
South
Korea (Đại Hàn) |
379,000 |
2007 est. |
http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_countries_by_exports
http://www.foreignaffairs.org/20031101faessay82605/david-hale-lyric-hughes-hale/china-takes-off.html
So với Trung Quốc thì nền kinh tế Việt Nam mặc dầu tiến bộ rất nhiều
nhưng cũng còn bị thua xa.
Về khoa học không gian, Trung Quốc đã phóng các vệ tinh có người
lái, ngoài ra lại phát triển quân sự vượt bực làm cho các nước bỏ tiền vào
đầu tư phải giật mình vì vậy ta không nên lấy làm lạ
FDI của
Việt Nam đã gia tăng xấp xỉ bẳng Trung Quốc năm 2008.
Sở dĩ Trung Quốc phát triển được như vậy là do sau khi Đặng Tiểu
Bình nắm chính quyền với chính sách “mèo trắng hay mèo đen” mèo nào bắt
chuột cũng tốt, đã làm cho kinh tế phát triển nhanh chóng và gởi hàng
triệu sinh viên du học nhiều nhất tại Mỹ (81124 người đang
theo học tại Mỹ hiện
nay 2008, khỏang 500000 sinh viên Trung Quốc đã tốt nghiệp từ Mỹ và về
nước trong 30 năm qua), vì vậy khi có tiền vốn
ngoại quốc đầu tư tại Trung Quốc mới giải
ngân được và phát triển kinh tế như vậy.
(Số du học sinh từ
Việt Nam tăng kỷ lục: 45%, mức tăng cao nhất trong các quốc gia. Du học
sinh Việt Nam đã tăng đều đặn kể từ năm 1999, nhưng tăng mức vượt bực
trong 2 năm qua: 31% năm 2007 và 45% năm 2008, đưa số du học sinh Việt Nam
lên 8769 người, lần đầu tiên lọt vào 13 quốc gia có nhiều du học sinh vào
Hoa Kỳ nhất thế giới.
Hồi năm 2000, Việt Nam
chỉ có 2,022 du học sinh ở Hoa Kỳ, 67.8% du học sinh Việt Nam theo học các
chương trình đại học hoặc cao đẳng. 18.8% theo học chương trình cao học.
Khoảng gần 3% đang thực hiện chương trình thực tập “Optional Practical
Training.” Những quốc gia tiếp tục đứng đầu về số lượng du học sinh sang
Hoa Kỳ là Ấn Độ, với tổng số du học sinh 94,563, tăng 12.8%, Trung Quốc,
81,124, tăng 19.8%, và Nam Hàn, 69,124, tăng 10.8%.)
Chi tiết : http://www.utexas.edu/conferences/africa/ads/163.html
Việt Nam tổng số tiền đầu tư FDI cho đến nay khoảng 144 tỷ (bằng 1/3 của
Trung Quốc). Tổng số tiền do ngoại quốc đầu tư tại Trung Quốc trong các
năm qua khoảng 500 tỷ đô-la Mỹ.
Chi tiết :
http://www.uschina.org/statistics/fdi_cumulative.html
Việt Nam dân số ít hơn chưa bằng 1/15 mà ta chưa được tiến bộ kinh tế như
Trung Quốc vì ta chưa đủ nhân tài : thiếu kỹ sư và quản trị viên do chính
sách giáo dục không có tầm nhìn xa.
Mặc dầu sinh viên Việt
Nam rất giỏi về Toán, Vật lý, Điện toán nhưng tới khi Intel cần độ 1000 kỹ
sư làm việc thì nền
giáo dục Việt Nam chỉ cung cấp được khoảng 100 (1/10).
Như vậy ta cần phải có chính sách giáo dục phù hợp với nhu cầu phát
triển và tiến bộ để làm sao sử dụng tiền đầu tư nước ngoài FDI trong việc
mở mang kinh tế Việt Nam, phục vụ đại đa số nhân dân lao động chứ không
lọt vào tay người tham nhũng.
Các nước xung quanh ta đều rất lúng túng trong việc đối đầu với nạn
khủng bố thí dụ Pakistan bị đánh phá, Nam Dương với vụ BALI, gần đây tại
Mumbai trung tâm tài chính Ấn Độ nơi nhiều nhà ngoại quốc muốn đến kinh
doanh quân khủng bố HỒI GIÁO QUÁ KHÍCH giết 195 người trong đó có 6 người
Mỹ và làm thương tích trên 300 người.
http://news.yahoo.com/s/ap/as_india_shooting;_ylt=ArLQwSM1YPrASwA_eD_6gp4Gw_IE
Còn Thái Lan thì nạn biểu tình chống chính phủ làm cho phi trường
phải đóng cửa đến nổi không di chuyển từ phi trường Bangkok được nữa.
Phi cơ Việt Nam phải đón khách Việt Nam từ các phi trường nhỏ
Utapao tại Thái Lan về Việt Nam.
(NDĐT-
Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines) quyết định đưa máy bay
A321 sang sân bay Utapao, Thái-lan (cách Băng-cốc 190 km về phía đông nam)
để thực hiện chuyên chở các hành khách còn đang kẹt tại Băng-cốc về Việt
Nam. Đây là phương án hỗ trợ tiếp theo tăng tải, tăng chuyến của Vietnam
Airlines để đưa hành khách đang bị kẹt tại Băng-cốc.)
http://www.nhandan.com.vn/tinbaidadang/noidung/?top=39&sub=127&article=135960
http://news.yahoo.com/s/time/20081130/wl_time/08599186285100
Như vậy, Việt Nam không có nạn khủng bố, tình hình ổn định, có cơ
hội nhận tiền đầu tư từ nước ngoài (FDI) cao, tuy nhiên phải có chính sách
kiểm soát lạm phát, tiêu diệt tham nhũng
(Vụ ODA HUỲNH
NGỌC Sĩ PCI và Nhật bổn tạm ngưng cấp tài khoản).
Chi tiết :
http://www.vietchange.com/forum/
showthread.php?s=6f291822497ed8747f15799ba776f972&t=64082
Việt Nam cần tăng cường chất lượng giáo dục, đào tạo đủ chuyên viên thì
mới có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển. Hiện nay tình hình thế giới
đang suy thoái ảnh hưởng nặng nề đến kinh tế Việt Nam nên nhiều nhà đầu tư
ngoại quốc phải đóng cửa các tiệm gia công may mặc
tại Việt Nam, gây ra nhiều khó khăn cho Việt
Nam.
Muốn cho kinh tế Việt Nam phát triển thì cần có những biện pháp cụ thể
kiểm soát lạm phát, quyết tâm bài trừ nạn tham nhũng,
bảo đảm hạ tầng cơ sở như đường sá cầu cống, phi cảng, hải cảng, phát
triển điện, nước, cải tổ giáo dục,
huấn luyện đầy đủ các chuyên viên cho mọi ngành, cố gắng giảm nhập siêu,
cân bằng tài chánh.
Thí dụ như cố gắng trồng thêm bông để sản xuất vải vóc, không nhập bông để
chế tạo vải, cố gắng đưa các nhà máy lọc dầu đi vào sản xuất vào năm 2009
để giảm nhập cảng dầu chế biến rồi.
Dùng kỹ thuật đóng hộp mới để đóng hộp các quả (trái cây) như vải, nhãn,
xoài, chôm chôm, mít, để dùng trong nước và xuất cảng và hậu thuẫn cho các
nhà trồng trọt.
Trồng cây trong rừng để phục vụ kỹ nghệ đồ gỗ xuất cảng (hiện nay Việt Nam
phải nhập cảng 80% gỗ). Phát triển đàn bò sữa để khỏi nhập cảng sữa.
Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân lao động, về lâu về dài
Việt nam nhất định bắt kịp các nước khác như Thái Lan, Mã Lai.
Chúng ta phải tự hỏi thanh niên sinh viên Việt Nam vốn giỏi toán
và
chiếm nhiều huy chương vàng OLYMPIC về toán.
(Đoàn VN tham dự kỳ thi Olympic toán sinh viên quốc tế cho các trường đại
học lần thứ 15 (IMC) được tổ chức tại T. P Blagoevgrad, Bulgaria vào 25-31
JULY - 2008 đã về tới Hà Nội. Đoàn gồm bốn sinh viên Trường ĐH Khoa học
tự nhiên, ĐHQG Hà Nội đã giành được 309 điểm và xếp thứ 16 toàn đoàn trong
tổng số 90 đội đến từ 40 quốc gia trên thế giới.
Đây là lần đầu tiên Việt Nam tham dự kỳ thi này. Sinh viên
Hoàng Mạnh Hùng đoạt giải nhất, Lê Phi Hùng đoạt giải nhì, Nguyễn
Hùng Tiến và Nguyễn Mạnh Toàn cùng đoạt giải ba. )
Các thí sinh tham dự IMC phải trải qua hai bài thi viết bằng tiếng Anh
trong hai ngày, thời gian làm bài diễn ra trong năm giờ.
http://www.imc-math.org.uk/imc2008/results2008teams.htm
|
Top 43
Teams with at least three members. There were 90 universities
represented. The score is the sum of the top three members of the team. |
|
|
|
|
|
No |
University |
Points |
|
1 |
Eötvös University Budapest |
601 |
|
2 |
Moscow State University |
589 |
|
3 |
Sharif University of Technology |
567 |
|
4 |
Kyiv
Taras Shevchenko National University |
550 |
|
5 |
École
Polytechnique Paris |
476 |
|
6 |
Israel National Team |
455 |
|
7 |
Jagiellonian University |
448 |
|
8 |
Belarusian State University |
429 |
|
9 |
Princeton University |
420 |
|
10 |
Warsaw University |
401 |
|
11 |
Charles University Prague |
383 |
|
12 |
Rheinische Friedrich-Wilhelms-Universität Bonn |
357 |
|
13 |
Jacobs University - Bremen |
338 |
|
14 |
Belgrade University |
323 |
|
15 |
Instituto Tecnológico de Aeronáutica |
320 |
|
16 |
Hanoi
University of Science |
309 |
|
17 |
Amirkabir University of Technology |
305 |
|
18 |
Comenius University |
304 |
|
19 |
Sofia
University "St Kliment Ohridski" |
296 |
|
20 |
University of Tehran |
284 |
|
21 |
University of Helsinki |
276 |
|
22 |
Politechnica Bucharest |
267 |
|
23 |
University of Tartu |
260 |
|
25 |
Odessa National Mechnikov University |
247 |
|
26 |
Yerevan State University |
240 |
|
27 |
National Technical University of Athens |
239 |
|
27 |
University of Michigan |
239 |
|
29 |
University of Zagreb |
230 |
|
30 |
Helsinki University of Technology |
219 |
|
31 |
Universitat Politècnica de Catalunya |
209 |
|
32 |
University of Szeged |
194 |
|
33 |
Universidad Nacional de Colombia |
191 |
|
34 |
Ljubljana University |
184 |
|
35 |
Nanyang Technological University |
180 |
|
36 |
Budapest Semesters in Mathematics |
172 |
|
37 |
Trinity College Dublin |
171 |
|
38 |
Babes-Bolyai University Cluj-Napoca |
151 |
|
39 |
University of Oslo |
136 |
|
40 |
Georg-August-Universität Göttingen |
123 |
|
41 |
Instituto Militar de Engenharia - IME |
122 |
|
42 |
National University of Athens |
101 |
|
43 |
University of Valencia |
98 |
© IMC
(The International Mathematics Competition for University Students (IMC)
is an annual mathematics competition open to all undergraduate students of
mathematics. It is held at a different location each year at the end of
July or beginning of August.
The IMC is organized by
University College London. It runs over six days during which the
competitors sit two five-hour examinations, each with six questions chosen
by a panel and representatives from the participating
universities. Problems are from the fields of Algebra, Analysis (Real
and Complex) and Combinatorics. The working language is English. Efforts
have been made to make accessibility as wide as possible; the costs of the
IMC have been subsidised by a number of sponsors. Students from over 150
universities from 40 countries have participated over the first fourteen
competitions.)
http://www.imc-math.org/
http://en.wikipedia.org/wiki/International_Mathematics_Competition_for_University_Students
http://www3.tuoitre.com.vn/tuyensinh/Index.aspx?ArticleID=274138&ChannelID=13
http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_mathematics_competitions
Trong kỳ thi Olympic toán quốc tế cho học sinh trung học tại Madrid,
Tây ban Nha năm 2008
(49th International Mathematical Olympiad July 10th to 22nd,
2008 - Madrid, Spain)
Các sinh viên Việt Nam được huy chương:
Huy chương vàng Hoàng Đức Ý, Lê Ngọc Anh
Huy chương bạc Đỗ Thu Thảo, Nguyễn Phạm Đạt
Chi Tiết:
http://www.imo-2008.es/results.html
Khoa học kỹ thuật không thua gì Thái Lan và Trung Quốc nhưng tại sao nền
kinh tế của ta lại yếu kém như vậy ?
Nếu
ta Quyết tâm bài trừ tham nhũng, thực tâm phục
vụ tổ quốc, thì sẽ đưa Việt Nam tới nền kinh tế phát triển, giảm thiếu nạn
nghèo đói của nhân dân lao động.
Việt
Nam phải có chính sách nhà đất sao cho mọi người dân lao động có thể mua
được một căn hộ trong chúng cư, hoặc một căn nhà nhỏ không cao quá khoàng
300 triệu tới 500 triệu đồng Việt Nam
($17000 - $ 30000 đô-la Mỹ) một căn. Hiện nay gíá nhà quá cao nhiều tỷ
đồng VN một căn làm cho nhân dân lao động không thể nào mua được.
Chi tiết:
http://www.diaoconline.vn/web/sieuthi/chitiet/52219/
http://www.diaoconline.vn/web/sieuthi/chitiet/55757/
http://www.nhandan.com.vn/tinbai/?top=38&sub=131&article=136759
http://vneconomy.vn/20081202041535652P0C17/nam-2009-bang-gia-dat-tphcm-tang-giam-khong-qua-20.htm
http://diaoc.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=293924&ChannelID=204
Gương Nhật Bản vì nhà quá cao thành nạn bong bóng xà phòng nhà cửa kết quả
kinh tế Nhật bị đình trệ trong cả thập niên. Chỉ số chứng khoán NHẬT
NIKKEI 225 từ khoảng 39000 năm 1989 xuống còn khoảng 8000 năm 2008.
Độ tăng của GDP Việt Nam năm 2007 là 8.3%, 2008 ước chừng 6.25%, 2009
khoảng 5%, 2010 độ 7%.
GDP Việt Nam năm 2007 là 70 tỷ 943 triệu đô la Mỹ, năm 2008 khỏang 76 tỷ
đô la Mỹ.
Chi tiết GDP Việt Nam từ năm 1995 tới năm 2008 bảng sau tính theo tỷ đô la
Mỹ.
Cánh sử dụng: 53.1 tức là 53 tỷ 100 triệu đô la Mỹ v.v…
|
20051 |
2004 |
2003 |
2002 |
2001 |
2000 |
1999 |
1998 |
1997 |
1996 |
1995 |
20061 |
2007 |
2008 |
|
53.1 |
35.3 |
33.7 |
32.89 |
32.9 |
28.19 |
26.41 |
26.0 |
24.27 |
21.65 |
14.86 |
62 |
71 |
76 |
Chỉ số thị trường chứng khoán Viêt Nam VN-INDEX tại SG từ 1100 năm 2007
xuống còn khỏang 315 vào cuối năm 2008
VN-INDEX
Vietnam
Financial News Network
HOSE, Vietnam stock charts online, weekly, monthly and yearly analysis.
Get all your Vietnam financial news from www.vietnammarkets.com Research
HOSE stock, news, technical analysis. View HOSE blog, review HOSE detail
information.

VN_Index 315.62, HASTC_Index 105.12 31/12/2008
VN_Index trong đã giảm từ trị số cao nhất 1100 xuống còn 315 vào ngày
31-12-08, tức giảm độ 71%.
DJIA của Mỹ giảm từ trị số cao nhất 14161 tới 31-12-08 còn 8777 tức
giảm 38%.
Shanghai Composite Trung quốc GIẢM TỪ TRỊ SỐ CAO NHẤT 6200 CÒN 1820
vào ngày 31-12-08 tức giảm 71%.
Bảng xếp hạng kinh tế tự do trên thế giới Việt Nam đã từ hạng 138 (năm
ngoái 2007) lên hạng 135 năm 2008.
Hongkong hạng nhất, Mỹ hạng 5, Nhật hạng 17, Đài Loan Hạng 25, Đại
Hàn hạng 41, Pháp hạng 48, Thai Lan hạng 54, Trung Quốc 126, Nga 134, Việt
Nam hạng 135, Cuba 156, Bắc Triều Tiên 157 (hạng chót).
Việt Nam là nước xuất cảng hạng 49, nhập cảng hạng 46 trong năm
2007. Nội 10 tháng năm 2008 VN xuất cảng như sau :
Đại khái dầu thô 9 tỷ 468 triệu US đô la, quần áo 7 tỷ 642 triệu $
US, giày dép 3 tỷ 753 triệu $ US, gạo 2 tỷ 611 triệu $ US, đồ gỗ 2 tỷ 274
triệu $US, thủy sản 3 tỷ 830 triệu $ US, than đá 1 tỷ 282 triệu $ US v..v..
Chi tiết:

XUẤT CẢNG
This is a list of countries by
exports, based on
The World Factbook. For comparison purposes, some non-sovereign
entities are included in this list; however, only sovereign territories
are ranked.
|
Rank |
Country |
Exports
Million
US$ |
Date of Information |
|
— |
World
(sum of all countries) |
13,890,000 |
2006 est. |
|
1 |
Germany |
1,354,000 |
2007 est. |
|
— |
European
Union |
1,330,000 |
2005 |
|
2 |
People's
Republic of China |
1,220,000 |
2007 est. |
|
3 |
United
States |
1,148,000 |
2007 est. |
|
4 |
Japan |
678,100 |
2007 est. |
|
5 |
France |
546,000 |
2007 est. |
|
6 |
Italy |
502,400 |
2007 est. |
|
7 |
Netherlands |
456,800 |
2007 est. |
|
8 |
United
Kingdom |
442,200 |
2007 est. |
|
9 |
Canada |
431,100 |
2007 est. |
|
10 |
South
Korea |
379,000 |
2007 est. |
|
11 |
Russia |
355,500 |
2007 est. |
|
— |
Hong
Kong |
345,900 |
2007 est. |
|
12 |
Belgium |
322,200 |
2007 est. |
|
13 |
Singapore |
302,700 |
2007 est. |
|
14 |
Mexico |
271,900 |
2007 est. |
|
15 |
Spain |
248,300 |
2007 est. |
|
16 |
Taiwan |
235,500 |
2007 est. |
|
17 |
Saudi
Arabia |
215,000 |
2007 est. |
|
18 |
Switzerland |
201,000 |
2007 est. |
|
19 |
Sweden |
176,500 |
2007 est. |
|
20 |
Malaysia |
169,900 |
2007 est. |
|
21 |
Brazil |
160,600 |
2007 est. |
|
22 |
Austria |
158,300 |
2007 est. |
|
23 |
United
Arab Emirates |
152,100 |
2007 est. |
|
24 |
India |
151,300 |
2007 est. |
|
25 |
Thailand |
151,000 |
2007 est. |
|
26 |
Australia |
139,400 |
2007 est. |
|
27 |
Poland |
137,900 |
2007 est. |
|
28 |
Norway |
136,100 |
2007 est. |
|
29 |
Ireland |
124,800 |
2007 est. |
|
30 |
Indonesia |
118,400 |
2007 est. |
|
31 |
Czech
Republic |
113,000 |
2007 est. |
|
32 |
Turkey |
110,500 |
2007 est. |
|
33 |
Denmark |
102,100 |
2007 est. |
|
34 |
Finland |
84,720 |
2006 est. |
|
35 |
Iran |
81,600 |
2008 est. |
|
36 |
Hungary |
67,990 |
2006 est. |
|
37 |
Chile |
65,230 |
2007 est. |
|
38 |
Iran |
63,180 |
2006 est. |
|
39 |
South
Africa |
59,150 |
2006 est. |
|
40 |
Nigeria |
59,010 |
2006 est. |
|
41 |
Kuwait |
56,060 |
2006 est. |
|
42 |
Argentina |
55,933 |
Dec 2007 |
|
43 |
Algeria |
55,600 |
2006 est. |
|
44 |
Ukraine |
49,840 |
2006 est. |
|
45 |
Philippines |
47,200 |
2006 est. |
|
— |
Puerto
Rico |
46,900 |
2001 |
|
46 |
Portugal |
46,770 |
2006 est. |
|
47 |
Romania |
44,100 |
2007 est. |
|
48 |
Israel |
42,860 |
2006 est. |
|
49 |
Vietnam |
48,380 |
2007 est. |
|
50 |
Slovakia |
39,640 |
2006 est. |
|
51 |
Libya |
37,020 |
2006 est. |
|
52 |
Kazakhstan |
35,550 |
2006 est. |
|
53 |
Angola |
35,530 |
2006 est. |
|
54 |
Qatar |
33,250 |
2006 est. |
|
55 |
Iraq |
32,190 |
2006 est. |
|
56 |
Colombia |
24,860 |
2006 est. |
|
57 |
Oman |
24,730 |
2006 est. |
|
58 |
Greece |
24,420 |
2006 est. |
|
59 |
Egypt |
24,220 |
2006 est. |
|
60 |
New
Zealand |
23,690 |
2006 est. |
|
61 |
Peru |
22,690 |
2006 est. |
|
62 |
Slovenia |
21,850 |
2006 est. |
|
63 |
Pakistan |
20,580 |
2007 est. |
|
64 |
Belarus |
19,610 |
2006 est. |
|
65 |
Luxembourg |
19,550 |
2006 est. |
|
66 |
Morocco |
15,500 |
2007 est. |
|
67 |
Bulgaria |
15,500 |
2006 est. |
|
68 |
Lithuania |
14,640 |
2006 est. |
|
69 |
Bangladesh |
14,110 |
2007 est. |
|
70 |
Bahrain |
12,620 |
2006 est. |
|
71 |
Ecuador |
12,560 |
2006 est. |
|
72 |
Azerbaijan |
12,510 |
2006 est. |
|
73 |
Trinidad
and Tobago |
12,500 |
2006 est. |
|
74 |
Tunisia |
11,610 |
2006 est. |
|
75 |
Croatia |
11,170 |
2006 est. |
|
76 |
Estonia |
9,680 |
2006 est. |
|
77 |
Equatorial
Guinea |
8,961 |
2006 est. |
|
78 |
Yemen |
8,214 |
2006 est. |
|
79 |
Panama |
8,087 |
2006 est. |
|
80 |
Costa
Rica |
7,931 |
2006 est. |
|
81 |
Cote
d'Ivoire |
7,832 |
2006 est. |
|
82 |
Sudan |
7,505 |
2006 est. |
|
83 |
Sri
Lanka |
7,076 |
2006 est. |
|
84 |
Latvia |
6,980 |
2006 est. |
|
85 |
Syria |
6,923 |
2006 est. |
|
86 |
Gabon |
6,677 |
2006 est. |
|
87 |
Dominican
Republic |
6,495 |
2006 est. |
|
88 |
Brunei |
6,247 |
2005 est. |
|
89 |
Republic
of the Congo |
5,996 |
2006 est. |
|
90 |
Uzbekistan |
5,510 |
2006 est. |
|
91 |
Turkmenistan |
5,421 |
2006 est. |
|
92 |
Botswana |
4,836 |
2006 est. |
|
93 |
Jordan |
4,798 |
2006 est. |
|
94 |
Serbia |
4,553 |
2005 est. |
|
95 |
Chad |
4,342 |
2006 est. |
|
96 |
Cameroon |
4,318 |
2006 est. |
|
97 |
Virgin Islands |
4,234 |
2001 |
|
98 |
Papua
New Guinea |
4,096 |
2006 est. |
|
99 |
Uruguay |
3,993 |
2006 est. |
|
100 |
Zambia |
3,928 |
2006 est. |
|
101 |
Guatemala |
3,710 |
2006 est. |
|
102 |
El
Salvador |
3,686 |
2006 est. |
|
103 |
Bolivia |
3,668 |
2006 est. |
|
104 |
Kenya |
3,614 |
2006 est. |
|
105 |
Iceland |
3,587 |
2006 est. |
|
106 |
Myanmar |
3,560 |
2006 est. |
|
107 |
Bosnia
and Herzegovina |
3,500 |
2006 est. |
|
108 |
Cambodia |
3,380 |
2006 est. |
|
109 |
Ghana |
3,286 |
2006 est. |
|
— |
Macau |
3,156 |
2005 |
|
110 |
Cuba |
2,956 |
2006 est. |
|
111 |
Liechtenstein |
2,470 |
1996 |
|
112 |
Mozambique |
2,429 |
2006 est. |
|
113 |
Malta |
2,425 |
2006 est. |
|
114 |
Republic of Macedonia |
2,341 |
2006 est. |
|
115 |
Namibia |
2,321 |
2006 est. |
|
116 |
Mauritius |
2,318 |
2006 est. |
|
117 |
Swaziland |
2,201 |
2006 est. |
|
118 |
Jamaica |
2,087 |
2006 est. |
|
— |
Netherlands Antilles |
2,076 |
2004 est. |
|
119 |
Honduras |
1,947 |
2006 est. |
|
120 |
Lebanon |
1,881 |
2005 est. |
|
121 |
Tanzania |
1,831 |
2006 est. |
|
122 |
Zimbabwe |
1,766 |
2006 est. |
|
123 |
Georgia |
1,761 |
2006 est. |
|
124 |
Nicaragua |
1,714 |
2006 est. |
|
125 |
Paraguay |
1,690 |
2005 est. |
|
126 |
Senegal |
1,478 |
2006 est. |
|
— |
Bermuda |
1,469 |
2004 est. |
|
127 |
Cyprus |
1,340 |
2006 est. |
|
128 |
North Korea |
1,340 |
2005 |
|
129 |
San Marino |
1,291 |
2004 |
|
130 |
Tajikistan |
1,160 |
2006 est. |
|
131 |
Democratic Republic of the Congo |
1,108 |
2004 est. |
|
132 |
Ethiopia |
1,085 |
2006 est. |
|
— |
New Caledonia |
1,085 |
2005 est. |
|
133 |
Mongolia |
1,064 |
2005 |
|
134 |
Armenia |
1,056 |
2006 est. |
|
135 |
Moldova |
1,020 |
2006 est. |
|
136 |
Madagascar |
993.5 |
2006 est. |
|
137 |
Laos |
982.2 |
2006 est. |
|
138 |
Uganda |
961.7 |
2006 est. |
|
139 |
Liberia |
910.0 |
2004 est. |
|
140 |
Suriname |
881.0 |
2004 est. |
|
141 |
Togo |
868.4 |
2006 est. |
|
142 |
Nepal |
822.0 |
2005 est. |
|
143 |
Mauritania |
784.0 |
2004 est. |
|
144 |
Lesotho |
779.1 |
2006 est. |
|
145 |
Albania |
763.2 |
2006 est. |
|
146 |
Fiji |
719.6 |
2005 |
|
147 |
Monaco |
716.3 |
2005 |
|
148 |
Kyrgyzstan |
701.8 |
2006 est. |
|
149 |
Guyana |
621.6 |
2006 est. |
|
150 |
Guinea |
615.1 |
2006 est. |
|
— |
Faroe Islands |
598.0 |
2005 est. |
|
151 |
Benin |
563.1 |
2006 est. |
|
152 |
Burkina Faso |
543.5 |
2006 est. |
|
153 |
Malawi |
513.1 |
2006 est. |
|
154 |
Afghanistan |
471.0 |
2005 est. |
|
155 |
The Bahamas |
451.0 |
2005 est. |
|
156 |
American Samoa |
445.6 |
FY04 est. |
|
157 |
Haiti |
443.7 |
2006 est. |
|
— |
Greenland |
404.0 |
2005 est. |
|
158 |
Seychelles |
365.1 |
2006 est. |
|
159 |
Belize |
359.5 |
2006 est. |
|
160 |
Mali |
323.0 |
2004 est. |
|
— |
Gaza Strip |
301.0 |
2005 |
|
— |
West Bank |
301.0 |
2005 |
|
— |
Gibraltar |
271.0 |
2004 est. |
|
161 |
Djibouti |
250.0 |
2004 est. |
|
162 |
Somalia |
241.0 |
2004 est. |
|
163 |
Niger |
222.0 |
2004 est. |
|
164 |
Maldives |
214.0 |
2006 est. |
|
— |
French Polynesia |
211.0 |
2005 est. |
|
165 |
Barbados |
209.0 |
2004 est. |
|
166 |
Bhutan |
186.0 |
2005 |
|
167 |
Sierra Leone |
185.0 |
2004 est. |
|
168 |
Montenegro |
171.3 |
2003 |
|
169 |
Solomon Islands |
171.0 |
2004 est. |
|
— |
Turks and Caicos Islands |
169.2 |
2000 |
|
170 |
Andorra |
148.7 |
2005 |
|
171 |
Rwanda |
135.4 |
2006 est. |
|
172 |
Central African Republic |
131.0 |
2004 est. |
|
173 |
The Gambia |
130.5 |
2006 est. |
|
— |
Falkland Islands |
125.0 |
2004 est. |
|
174 |
Guinea-Bissau |
116.0 |
2004 est. |
|
175 |
Cape Verde |
96.71 |
2006 est. |
|
— |
Samoa |
94.00 |
2004 est. |
|
176 |
Saint Lucia |
82.00 |
2004 est. |
|
— |
Aruba |
80.00 |
2004 est. |
|
177 |
Dominica |
74.00 |
2004 est. |
|
178 |
Saint Kitts and Nevis |
70.00 |
2004 est. |
|
— |
Northern Cyprus |
68.10 |
2006 est. |
|
179 |
Burundi |
55.68 |
2006 est. |
|
180 |
Antigua and Barbuda |
46.81 |
2004 est. |
|
— |
Guam |
45.00 |
2004 est. |
|
181 |
Grenada |
40.00 |
2004 est. |
|
182 |
Saint Vincent and the Grenadines |
37.00 |
2004 est. |
|
183 |
Vanuatu |
34.11 |
2004 est. |
|
184 |
Comoros |
34.00 |
2004 est. |
|
185 |
Tonga |
34.00 |
2004 est. |
|
— |
British Virgin Islands |
25.30 |
2002 |
|
— |
Saint Helena |
19.00 |
2004 est. |
|
186 |
Eritrea |
17.65 |
2006 est. |
|
187 |
Kiribati |
17.00 |
2004 est. |
|
— |
Anguilla |
14.56 |
2005 est. |
|
188 |
Micronesia |
14.00 |
2004 est. |
|
189 |
East Timor |
10.00 |
2005 est. |
|
190 |
Sao Tome and Principe |
9.773 |
2006 est. |
|
191 |
Marshall Islands |
9.100 |
2000 |
|
— |
Mayotte |
6.500 |
2005 |
|
192 |
Palau |
5.882 |
2004 est. |
|
— |
Saint Pierre and Miquelon |
5.500 |
2005 est. |
|
193 |
Cook Islands |
5.222 |
2005 |
|
— |
Cayman Islands |
2.520 |
2004 |
|
— |
Norfolk Island |
1.500 |
FY91/92 |
|
194 |
Tuvalu |
1.000 |
2004 est. |
|
— |
Montserrat |
0.700 |
2001 |
|
— |
Niue |
0.201 |
2004 |
|
195 |
Nauru |
0.064 |
2005 est. |
|
— |
Wallis and Futuna |
0.047 |
2004 |
|
196 |
Tokelau |
0.000 |
2002 |
NHẬP CẢNG
This is a list of countries by
imports, based on
The World Factbook. For comparison purposes, some non-sovereign
entities are included in this list, sovereign territories are ranked.
|
Rank |
Country |
Imports
Million
US$ |
Date of Information |
|
— |
World
(sum of all countries) |
13,740,000 |
2006 est. |
|
1 |
United
States |
1,968,000 |
2007 est. |
|
— |
European
Union |
1,466,000 |
2005 |
|
2 |
Germany |
1,075,000 |
2007 est. |
|
3 |
China |
904,600 |
2007 est. |
|
4 |
United
Kingdom |
621,400 |
2007 est. |
|
5 |
France |
600,900 |
2007 est. |
|
6 |
Japan |
573,300 |
2007 est. |
|
7 |
Italy |
498,600 |
2007 est. |
|
8 |
Netherlands |
404,700 |
2007 est. |
|
9 |
Singapore |
396,000 |
2007 est. |
|
10 |
Canada |
386,900 |
2007 est. |
|
11 |
Spain |
373,600 |
2007 est. |
|
— |
Hong
Kong |
365,600 |
2007 est. |
|
12 |
South
Korea |
356,800 |
2007 |
|
13 |
Belgium |
322,900 |
2007 est. |
|
14 |
Mexico |
283,000 |
2007 est. |
|
15 |
Russia |
260,400 |
2007 est. |
|
16 |
India |
230,200 |
2007 est. |
|
17 |
Taiwan |
219,300 |
2007 est. |
|
18 |
Switzerland |
184,900 |
2007 est. |
|
19 |
Austria |
162,700 |
2007 est. |
|
20 |
Turkey |
162,100 |
2007 est. |
|
21 |
Poland |
160,200 |
2007 est. |
|
22 |
Australia |
159,400 |
2007 est. |
|
23 |
Sweden |
150,600 |
2007 est. |
|
24 |
Malaysia |
145,700 |
2007 est. |
|
25 |
Thailand |
125,000 |
2007 est. |
|
26 |
Brazil |
120,600 |
2007 est. |
|
27 |
Czech
Republic |
116,600 |
2007 est. |
|
28 |
Denmark |
102,300 |
2007 est. |
|
29 |
United
Arab Emirates |
101,600 |
2007 est. |
|
30 |
Ireland |
87,360 |
2006 est. |
|
31 |
Indonesia |
77,730 |
2006 est. |
|
32 |
Finland |
71,690 |
2006 est. |
|
33 |
Hungary |
69,750 |
2006 est. |
|
34 |
Portugal |
67,740 |
2006 est. |
|
35 |
Saudi
Arabia |
64,160 |
2006 est. |
|
36 |
South
Africa |
61,530 |
2006 est. |
|
37 |
Romania |
61,050 |
2007 est. |
|
38 |
Norway |
59,500 |
2006 est. |
|
39 |
Greece |
59,120 |
2006 est. |
|
40 |
Philippines |
51,600 |
2006 est. |
|
41 |
Israel |
47,800 |
2006 est. |
|
42 |
Iran |
45,480 |
2006 est. |
|
43 |
Argentina |
44,780 |
Dec 2007 |
|
44 |
Ukraine |
44,110 |
2006 est. |
|
45 |
Slovakia |
41,840 |
2006 est. |
|
46 |
Vietnam |
60,830 |
2007 est. |
|
47 |
Egypt |
35,860 |
2006 est. |
|
48 |
Chile |
35,370 |
2006 est. |
|
49 |
Pakistan |
31,000 |
2007 est. |
|
50 |
Puerto
Rico |
29,100 |
2001 |
|
51 |
Venezuela |
28,810 |
2006 est. |
|
52 |
Morocco |
28,500 |
2007 est. |
|
53 |
Algeria |
27,600 |
2006 est. |
|
54 |
New
Zealand |
25,230 |
2006 est. |
|
55 |
Nigeria |
25,100 |
2006 est. |
|
56 |
Colombia |
24,330 |
2006 est. |
|
57 |
Luxembourg |
24,220 |
2006 est. |
|
58 |
Bulgaria |
23,800 |
2006 est. |
|
59 |
Slovenia |
23,590 |
2006 est. |
|
60 |
Kazakhstan |
22,000 |
2006 est. |
|
61 |
Croatia |
21,790 |
2006 est. |
|
62 |
Morocco |
28,500 |
2007 est. |
|
63 |
Belarus |
21,120 |
2006 est. |
|
64 |
Iraq |
20,760 |
2006 est. |
|
65 |
Kuwait |
19,120 |
2006 est. |
|
66 |
Lithuania |
18,250 |
2006 est. |
|
67 |
Peru |
15,380 |
2006 est. |
|
68 |
Libya |
14,470 |
2006 est. |
|
69 |
Tunisia |
13,890 |
2006 est. |
|
70 |
Bangladesh |
13,770 |
2006 est. |
|
71 |
Qatar |
12,360 |
2006 est. |
|
72 |
Estonia |
12,030 |
2006 est. |
|
73 |
Dominican
Republic |
11,390 |
2006 est. |
|
74 |
Costa
Rica |
10,880 |
2006 est. |
|
75 |
Ecuador |
10,810 |
2006 est. |
|
76 |
Serbia |
10,580 |
2005 est. |
|
77 |
Jordan |
10,420 |
2006 est. |
|
78 |
Latvia |
10,330 |
2006 est. |
|
79 |
Oman |
10,290 |
2006 est. |
|
80 |
Angola |
10,210 |
2006 est. |
|
81 |
Guatemala |
9,911 |
2006 est. |
|
82 |
Sri
Lanka |
9,655 |
2006 est. |
|
83 |
Cuba |
9,510 |
2006 est. |
|
84 |
Panama |
9,365 |
2006 est. |
|
85 |
Lebanon |
9,340 |
2005 est. |
|
86 |
Bahrain |
9,036 |
2006 est. |
|
87 |
Trinidad
and Tobago |
8,798 |
2006 est. |
|
88 |
Sudan |
8,693 |
2006 est. |
|
89 |
Bosnia
and Herzegovina |
8,250 |
2006 est. |
|
90 |
El
Salvador |
7,326 |
2006 est. |
|
91 |
Syria |
6,634 |
2006 est. |
|
92 |
Kenya |
6,602 |
2006 est. |
|
93 |
Cyprus |
5,800 |
2006 est. |
|
94 |
Ghana |
5,666 |
2006 est. |
|
95 |
Côte
d'Ivoire |
5,548 |
2006 est. |
|
96 |
Iceland |
5,189 |
2006 est. |
|
97 |
Azerbaijan |
5,176 |
2006 est. |
|
98 |
Yemen |
5,042 |
2006 est. |
|
99 |
Honduras |
4,860 |
2006 est. |
|
100 |
Liberia |
4,839 |
2004 est. |
|
101 |
Jamaica |
4,682 |
2006 est. |
|
102 |
U.S.
Virgin Islands |
4,609 |
2001 |
|
103 |
Uruguay |
4,532 |
2006 est. |
|
104 |
Paraguay |
4,500 |
2006 est. |
|
105 |
Cambodia |
4,446 |
2006 est. |
|
— |
Netherlands
Antilles |
4,383 |
2004 est. |
|
106 |
Ethiopia |
4,105 |
2006 est. |
|
107 |
Malta |
4,077 |
2006 est. |
|
108 |
Uzbekistan |
3,990 |
2006 est. |
|
109 |
Turkmenistan |
3,936 |
2006 est. |
|
— |
Macau |
3,912 |
2005 |
|
110 |
Afghanistan |
3,870 |
2005 est. |
|
111 |
Republic
of Macedonia |
3,631 |
2006 est. |
|
112 |
Mauritius |
3,391 |
2006 est. |
|
113 |
Georgia |
3,320 |
2006 est. |
|
114 |
Nicaragua |
3,202 |
2006 est. |
|
115 |
Tanzania |
3,180 |
2006 est. |
|
116 |
Zambia |
3,092 |
2006 est. |
|
117 |
Cameroon |
3,083 |
2006 est. |
|
118 |
Botswana |
3,034 |
2006 est. |
|
119 |
Senegal |
2,980 |
2006 est. |
|
— |
Gibraltar |
2,967 |
2004 est. |
|
120 |
Bolivia |
2,934 |
2006 est. |
|
121 |
Albania |
2,901 |
2006 est. |
|
122 |
Mozambique |
2,815 |
2006 est. |
|
123 |
North
Korea |
2,720 |
2005 |
|
124 |
Moldova |
2,650 |
2006 est. |
|
125 |
Equatorial
Guinea |
2,543 |
2006 est. |
|
126 |
Namibia |
2,456 |
2006 est. |
|
— |
Gaza
Strip |
2,440 |
2005 |
|
127 |
Swaziland |
2,274 |
2006 est. |
|
128 |
Bahamas |
2,160 |
2005 est. |
|
129 |
Zimbabwe |
2,055 |
2006 est. |
|
130 |
San
Marino |
2,035 |
2004 |
|
131 |
Nepal |
2,000 |
2005 est. |
|
132 |
Burma |
1,980 |
2006 est. |
|
133 |
Congo |
1,964 |
2006 est. |
|
134 |
Uganda |
1,945 |
2006 est. |
|
135 |
Andorra |
1,879 |
2005 |
|
134 |
Mali |
1,858 |
2004 est. |
|
— |
New
Caledonia |
1,780 |
2005 est. |
|
135 |
Haiti |
1,721 |
2006 est. |
|
— |
French
Polynesia |
1,706 |
2005 est. |
|
136 |
Papua
New Guinea |
1,686 |
2006 est. |
|
137 |
Armenia |
1,684 |
2006 est. |
|
138 |
Gabon |
1,607 |
2006 est. |
|
139 |
Madagascar |
1,544 |
2006 est. |
|
140 |
Tajikistan |
1,513 |
2006 est. |
|
141 |
Brunei |
1,481 |
2005 est. |
|
142 |
Barbados |
1,476 |
2004 est. |
|
143 |
Fiji |
1,462 |
2005 |
|
144 |
Lesotho |
1,401 |
2006 est. |
|
145 |
Laos |
1,376 |
2006 est. |
|
146 |
Democratic
Republic of the Congo |
1,319 |
2004 est. |
|
147 |
Togo |
1,208 |
2006 est. |
|
— |
Cyprus |
1,200 |
2006 est. |
|
148 |
Mongolia |
1,184 |
2005 |
|
149 |
Kyrgyzstan |
1,177 |
2006 est. |
|
150 |
Mauritania |
1,124 |
2004 est. |
|
151 |
Burkina
Faso |
1,016 |
2006 est. |
|
152 |
Djibouti |
987 |
2004 est. |
|
— |
Bermuda |
982 |
2004 est. |
|
153 |
Benin |
927.3 |
2006 est. |
|
154 |
Liechtenstein |
917.3 |
1996 |
|
155 |
Monaco |
916.1 |
2005 |
|
— |
Aruba |
875.0 |
2004 est. |
|
— |
Cayman
Islands |
866.9 |
2004 |
|
156 |
Maldives |
832.0 |
2006 est. |
|
157 |
Chad |
823.1 |
2006 est. |
|
158 |
Malawi |
767.9 |
2006 est. |
|
159 |
Suriname |
750.0 |
2004 est. |
|
160 |
Guinea |
730.0 |
2006 est. |
|
161 |
Guyana |
706.9 |
2006 est. |
|
162 |
Eritrea |
701.8 |
2006 est. |
|
— |
Guam |
701.0 |
2004 est. |
|
— |
Faroe
Islands |
639.0 |
2004 est. |
|
163 |
Montenegro |
601.7 |
2003 |
|
— |
Greenland |
599.0 |
2005 est. |
|
164 |
Niger |
588.0 |
2004 est. |
|
165 |
Somalia |
576.0 |
2004 est. |
|
166 |
Seychelles |
570.6 |
2006 est. |
|
167 |
Belize |
543.0 |
2006 est. |
|
168 |
Sierra
Leone |
531.0 |
2004 est. |
|
169 |
Cape
Verde |
495.1 |
2006 est. |
|
170 |
Bhutan |
410.0 |
2005 |
|
171 |
Saint
Lucia |
410.0 |
2004 est. |
|
172 |
Saint
Kitts and Nevis |
405.0 |
2004 est. |
|
173 |
Rwanda |
390.4 |
2006 est. |
|
174 |
Antigua
and Barbuda |
378.0 |
2004 est. |
|
— |
Mayotte |
341.0 |
2005 |
|
175 |
American
Samoa |
308.8 |
FY04 est. |
|
— |
Samoa |
285.0 |
2004 est. |
|
176 |
Grenada |
276.0 |
2004 est. |
|
177 |
Dominica |
234.0 |
2004 est. |
|
178 |
Saint
Vincent and the Grenadines |
225.0 |
2004 est. |
|
179 |
Northern
Mariana Islands |
214.4 |
2001 |
|
180 |
Gambia |
212.2 |
2006 est. |
|
181 |
Burundi |
207.3 |
2006 est. |
|
182 |
Central
African Republic |
203.0 |
2004 est. |
|
183 |
Timor-Leste |
202.0 |
2004 est. |
|
— |
British
Virgin Islands |
187.0 |
2002 est. |
|
184 |
Guinea-Bissau |
176.0 |
2004 est. |
|
— |
Turks
and Caicos Islands |
175.6 |
2000 |
|
185 |
Solomon
Islands |
159.0 |
2004 est. |
|
186 |
Federated
States of Micronesia |
132.7 |
2004 |
|
— |
Anguilla |
129.9 |
2005 est. |
|
187 |
Tonga |
122.0 |
2004 est. |
|
188 |
Vanuatu |
117.1 |
2004 est. |
|
189 |
Comoros |
115.0 |
2004 est. |
|
190 |
Palau |
107.3 |
2004 est. |
|
— |
Falkland
Islands |
90.00 |
2004 est. |
|
191 |
Cook
Islands |
81.04 |
2005 |
|
— |
Saint
Pierre and Miquelon |
68.20 |
2005 est. |
|
192 |
Kiribati |
62.00 |
2004 est. |
|
— |
Wallis
and Futuna |
61.17 |
2004 |
|
193 |
Marshall
Islands |
54.70 |
2000 |
|
194 |
São
Tomé and Príncipe |
48.87 |
2006 est. |
|
— |
Saint
Helena |
45.00 |
2004 est. |
|
195 |
Nauru |
20.00 |
2004 est. |
|
— |
Norfolk
Island |
17.90 |
FY91/92 |
|
— |
Montserrat |
17.00 |
2001 |
|
196 |
Tuvalu |
9.186 |
2004 est. |
|
— |
Niue |
9.038 |
2004 |
|
197 |
Tokelau |
0.9692 |
2002 |
Chi tiết trong bảng sau:
Bảng Kinh tế Tự do của các nước
Danh sách các nước xếp theo GDP năm 2007.
2007 List by the
International Monetary Fund
2007 List by the
World Bank 2007 List by the
CIA World Factbook
|
Rank |
Country |
GDP (millions of USD) |
|
— |
World |
54,584,918 |
|
— |
European
Union |
16,905,620 |
|
1 |
United
States |
13,807,550 |
|
2 |
Japan |
4,381,576 |
|
3 |
Germany |
3,320,913 |
|
4 |
China
(PRC) |
3,280,224 |
|
5 |
United
Kingdom |
2,804,437 |
|
6 |
France |
2,593,779 |
|
7 |
Italy |
2,104,666 |
|
8 |
Spain |
1,439,983 |
|
9 |
Canada |
1,436,086 |
|
10 |
Brazil |
1,313,590 |
|
11 |
Russia |
1,289,535 |
|
12 |
India |
1,100,695 |
|
13 |
Mexico |
1,022,816 |
|
14 |
South
Korea |
969,871 |
|
15 |
Australia |
908,990 |
|
16 |
Netherlands |
777,241 |
|
17 |
Turkey |
659,276 |
|
18 |
Sweden |
454,839 |
|
19 |
Belgium |
453,283 |
|
20 |
Indonesia |
432,944 |
|
21 |
Switzerland |
427,074 |
|
22 |
Poland |
422,090 |
|
23 |
Norway |
389,457 |
|
24 |
Republic
of China (Taiwan) |
383,347 |
|
25 |
Saudi
Arabia |
381,938 |
|
26 |
Austria |
371,219 |
|
27 |
Greece |
313,806 |
|
28 |
Denmark |
312,046 |
|
29 |
Iran |
285,304 |
|
30 |
South
Africa |
283,071 |
|
31 |
Ireland |
261,247 |
|
32 |
Argentina |
260,122 |
|
33 |
Finland |
246,350 |
|
34 |
Thailand |
245,351 |
|
35 |
Venezuela |
227,753 |
|
36 |
Portugal |
223,447 |
|
— |
Hong
Kong |
207,171 |
|
37 |
Colombia |
202,630 |
|
38 |
United
Arab Emirates |
190,744 |
|
39 |
Malaysia |
186,718 |
|
40 |
Czech
Republic |
174,999 |
|
41 |
Nigeria |
166,985 |
|
42 |
Romania |
165,983 |
|
43 |
Israel |
164,103 |
|
44 |
Chile |
163,914 |
|
45 |
Singapore |
161,349 |
|
46 |
Philippines |
144,062 |
|
47 |
Pakistan |
143,766 |
|
48 |
Ukraine |
141,644 |
|
49 |
Hungary |
138,356 |
|
50 |
Algeria |
134,275 |
|
51 |
New
Zealand |
128,711 |
|
52 |
Egypt |
127,966 |
|
53 |
Kuwait |
111,514 |
|
54 |
Peru |
107,399 |
|
55 |
Kazakhstan |
104,850 |
|
56 |
Morocco |
75,116 |
|
57 |
Slovakia |
74,988 |
|
58 |
Bangladesh |
73,689 |
|
59 |
Qatar |
73,256 |
|
60 |
Vietnam |
70,943 |
|
61 |
Libya |
69,929 |
|
62 |
Angola |
61,334 |
|
63 |
Croatia |
51,263 |
|
64 |
Luxembourg |
49,531 |
|
65 |
Sudan |
46,228 |
|
66 |
Slovenia |
46,084 |
|
67 |
Ecuador |
45,789 |
|
68 |
Belarus |
44,773 |
|
69 |
Dominican
Republic |
40,988 |
|
70 |
Oman |
40,391 |
|
71 |
Serbia |
39,854 |
|
72 |
Bulgaria |
39,609 |
|
73 |
Syria |
38,970 |
|
74 |
Lithuania |
38,886 |
|
75 |
Tunisia |
35,010 |
|
76 |
Guatemala |
33,694 |
|
77 |
Sri
Lanka |
32,347 |
|
78 |
Azerbaijan |
31,240 |
|
79 |
Latvia |
27,165 |
|
80 |
Kenya |
27,026 |
|
81 |
Costa
Rica |
26,232 |
|
82 |
Turkmenistan |
26,201 |
|
83 |
Lebanon |
24,640 |
|
84 |
Uruguay |
23,256 |
|
85 |
Uzbekistan |
22,307 |
|
86 |
Yemen |
21,818 |
|
87 |
Cyprus |
21,303 |
|
88 |
Estonia |
20,900 |
|
89 |
Trinidad
and Tobago |
20,878 |
|
90 |
Cameroon |
20,686 |
|
91 |
El
Salvador |
20,373 |
|
92 |
Iceland |
20,228 |
|
93 |
Panama |
19,740 |
|
94 |
Côte
d'Ivoire |
19,824 |
|
95 |
Ethiopia |
19,431 |
|
96 |
Bahrain |
17,398 |
|
97 |
Tanzania |
16,691 |
|
98 |
Jordan |
15,833 |
|
99 |
Bosnia
and Herzegovina |
15,165 |
|
100 |
Ghana |
15,160 |
|
101 |
Myanmar |
13,480 |
|
102 |
Bolivia |
13,292 |
|
103 |
Equatorial
Guinea |
12,574 |
|
104 |
Botswana |
12,382 |
|
105 |
Honduras |
12,279 |
|
106 |
Brunei |
12,275 |
|
107 |
Paraguay |
11,954 |
|
108 |
Uganda |
11,785 |
|
109 |
Gabon |
11,584 |
|
110 |
Zambia |
11,411 |
|
111 |
Jamaica |
11,266 |
|
112 |
Senegal |
11,183 |
|
113 |
Albania |
10,768 |
|
114 |
Democratic
Republic of the Congo |
10,423 |
|
115 |
Nepal |
10,328 |
|
116 |
Georgia |
10,227 |
|
117 |
Afghanistan |
9,596 |
|
118 |
Armenia |
9,229 |
|
119 |
Cambodia |
8,690 |
|
120 |
Mozambique |
8,069 |
|
121 |
Madagascar |
7,711 |
|
122 |
Republic
of Macedonia |
7,685 |
|
123 |
Republic
of the Congo |
7,657 |
|
124 |
Malta |
7,471 |
|
125 |
Namibia |
7,446 |
|
126 |
Chad |
6,965 |
|
127 |
Mali |
6,940 |
|
128 |
Mauritius |
6,928 |
|
129 |
Burkina
Faso |
6,751 |
|
130 |
The
Bahamas |
6,571 |
|
131 |
Haiti |
6,031 |
|
132 |
Papua
New Guinea |
6,001 |
|
133 |
Nicaragua |
5,724 |
|
134 |
Benin |
5,566 |
|
135 |
Zimbabwe |
4,723 |
|
136 |
Moldova |
4,395 |
|
137 |
Niger |
4,174 |
|
138 |
Guinea |
4,157 |
|
139 |
Laos |
4,028 |
|
140 |
Mongolia |
3,894 |
|
141 |
Kyrgyzstan |
3,748 |
|
142 |
Tajikistan |
3,712 |
|
143 |
Malawi |
3,561 |
|
144 |
Barbados |
3,409 |
|
145 |
Rwanda |
3,339 |
|
146 |
Fiji |
3,324 |
|
147 |
Swaziland |
2,890 |
|
148 |
Mauritania |
2,819 |
|
149 |
Togo |
2,497 |
|
150 |
Suriname |
2,415 |
|
151 |
Central
African Republic |
1,714 |
|
152 |
Sierra
Leone |
1,665 |
|
153 |
Lesotho |
1,598 |
|
154 |
Cape
Verde |
1,445 |
|
155 |
Eritrea |
1,316 |
|
156 |
Belize |
1,277 |
|
157 |
Bhutan |
1,197 |
|
158 |
Antigua
and Barbuda |
1,088 |
|
159 |
Guyana |
1,074 |
|
160 |
Maldives |
1,058 |
|
161 |
Burundi |
974 |
|
162 |
Saint
Lucia |
960 |
|
163 |
Djibouti |
850 |
|
164 |
Liberia |
735 |
|
165 |
Seychelles |
712 |
|
166 |
The
Gambia |
644 |
|
167 |
Grenada |
605 |
|
168 |
Saint
Vincent and the Grenadines |
556 |
|
169 |
Saint
Kitts and Nevis |
527 |
|
170 |
Vanuatu |
494 |
|
171 |
Samoa |
476 |
|
172 |
Comoros |
466 |
|
173 |
East
Timor |
459 |
|
174 |
Solomon
Islands |
377 |
|
175 |
Guinea-Bissau |
356 |
|
176 |
Dominica |
336 |
|
177 |
Tonga |
246 |
|
178 |
São
Tomé and Príncipe |
145 |
|
179 |
Kiribati |
67 |
Websites tham khảo:
http://www.foreignaffairs.org/20031101faessay82605/david-hale-lyric-hughes-hale/china-takes-off.html
http://english.vietnamnet.vn/biz/2008/06/786218/
http://english.people.com.cn/90001/90778/90858/90863/6333557.html
http://vietpartners.wordpress.com/category/macro-economy/import-export/
http://www.gda.com.vn/?page=news&code=news&id=1489
http://www.iht.com/articles/ap/2008/10/28/business/AS-Vietnam-Economy.php
http://www.vvg-vietnam.com/economics_cvr.htm#GDP%20%28converted%20to%20US$%29
http://www.state.gov/r/pa/ei/bgn/4130.htm
http://www.economist.com/displayStory.cfm?story_id=11599015
http://www.vietnammarkets.com/chart.php?sym=HOSE&ti=1y
http://vneconomy.vn/20081127103228543P0C10/fdi-2009-co-the-dua-vao-bat-dong-san.htm
http://www.nhandan.com.vn/tinbaidadang/noidung/?top=39&sub=127&article=135960
http://www.heritage.org/research/features/index/chapters/htm/index2007_execsum.cfm
http://www.nhadathanoi.com.vn/news/99.html
http://221.133.1.37/webgiadat/tracuu/Default.aspx
http://paguntaka.org/2008/06/02/vietnam-coal-mining-exploration-and-coal-mine-export-reported/
http://vietnamstock.com/?p=15052
http://221.133.1.37/webgiadat/tracuu/Default.aspx
http://www.vietpartners.com/Statistic-Imex.htm
http://www.census.gov/foreign-trade/balance/c5520.html#2008
http://english.cri.cn/3130/2008/09/09/1601s403635.htm

Nguyễn
Văn
Thành
Xuân Kỷ Sửu -
2009

Trang XUÂN 2009- Văn Học Nghệ Thuật
Và Quê Hương
|
|