Mục Lục
 

 Trang B́a
     
 Ban Biên Tập
 Lá T Xuân
     
Nguyễn Thị Lộc
 S Táo Quân
     
Lê Thị Ngọc Hà
     Lư H
     
Nguyễn Xuân Hoàng
 Câu Đối Tết
     
Dương Anh Sơn
 Câu Đối Tết
     
Vinh H
 Thần Táo
     
Nguyễn Xuân Hoàng

 

 

Chúc Tết
 


 Xoay Người
     
Bạch Liên
 Tết Ta ?
     
Liên Khôi Cơng
 Ao Ước Đầu Xuân
     
Lư H
 Xuân Bính Thân
      Nguyên Kim
 
Lời Chúc Đầu Xuân
     
Nguyễn Thị Lộc
 
Xuân Bính Thân
     
Phan Phước Huy
 Chúc Tết
     
Phong Đàn
 Khai Bút Đầu Xuân
     
Quách Giao
 
Chúc Xuân Bính Thân
     
Sông H
 
Chúc Tết Ninh-Hoa.com
     
Thi Thi
 

TVi



 TVi Phong Thủy Năm
     
Bính Thân 2016

     
Phạm Kế Viêm
 Vận Hạn Năm Bính Thân
     
2016 Cho Những Người Có
    
 Tuổi Cầm Tinh Con Khỉ

     
Phạm Kế Viêm



Hương Xuân
 


 Hương Xuân
     
Bạch Liên
 Chuyện Vui Ngày Tết
     
Lâm Ngọc
 
Đêm Giao Thừa Xa X
     
Lê Thị Ngọc Hà
 
Phút Giao Thừa
    
  Vân Anh
 Nét Đẹp Văn Hóa Tết Của
     
Người Việt Nam

     
Vơ Hoàng Nam

 

Sinh Hoạt

 

 Niềm Vui Cuối Năm
     
Hà Thị Thu Thủy
 Xuân Này Em Tṛn 20 Tuổi
     
Mai Thị Hưng Hồng
 
Ngày Họp Mặt Đồng Hương
     
Nguyễn Thị Đông
 Cuối Năm t Mùi 2015
      Trâm Anh

 

H́nh nh Hoa/
Nghệ Thuật
 


 Cắm Hoa Trang T
     
Hải Lộc
 Hoa Xuân Ngày Tết
     
Lê Thị Lộc
 Trồng Hoa Ngày Tết
     
Nguyễn Thị K
 Vài Ḍng...
     Vơ Anh Kiệt
 

 

Năm Mới Nhớ
 Chuyện Cũ
 

 Đường Xưa
     
Bạch Liên
 
Đón Xuân Này
     
Nhớ Xuân Xưa

     
Lê Thị Thanh Tâm
 
Nhớ Trại Xuân Bán Công
    
 Lương LHuyền Chiêu
 Xuân Về, Tết Đến
     
Ngọc Hương
 
QMùa Xuân Tặng Cha
     
Nguyễn Thị Phương Hiền
 Vườn Cau NNgoại
     
Quách Giao
 Chuyến Đ̣ Ngang Không
     
Cập Bến

     
Trần Hà Thanh
 Sắc Màu Văn Hóa Trong Tết
     
CTruyền Dân Tộc

     
Vơ Hoàng Nam

 

Linh Tinh
 

 Chuông G
     
Bạch Liên
 
Đọc Đường Hoa Vàng
     
Của Nguyễn Thị Thanh T

     
Dương Anh Sơn
 
Nỗi Ḷng Đường Hoa Vàng
     
Nguyễn Thị Thanh T
 
Gởi V Anh Nồng Nàn
     
Đóa T́nh Xuân

      Tiểu Vũ Vi
 

 


Ca Hát/Nhạc

     
  Nhạc T Slideshow/YouTube
     
Kim Thành
  Xuân V
    Ước Muốn Đềm Xuân
    
Lư H
 
Nha Trang Mến Yêu
   
   Nguyễn Thị Kính
  o nh
     
Hà Thu Thủy
 

 

Tôn Giáo


  SCần Thiết Có Một
     
Tôn Giáo

     
Nguyên Ngộ


 

Năm Bính Thân
N
ói Chuyện Khỉ

 Năm BÍNH THÂN (2016)
     
Nói Chuyện KHỈ

     
Nguyễn Chức
 
Khỉ QTôi
     
Nguyễn Xuân Hoàng
 
Khỉ Và Các Loài Linh Trưởng
     
Vinh H
 

 

d_bb
Đ.H.K.H
 

  Liêu Trai C Dị (252-253)
     
 Đàm Quang Hưng
  Theo Cha Hay Theo Chồng?
       Đàm Quang Hưng
 
Nữ Tính Trong Thi Và Họa
       Lê Phụng
 
CThi Thập Cửu Thủ
       Nguyễn Hữu Quang
 
Kết-Ngữ
       Nguyễn Hữu Quang
  V Với M
     
 Nguyễn Quang Tuyến
 TVi Phong Thủy Năm
     
Bính Thân 2016

     
Phạm Kế Viêm
 Vận Hạn Năm Bính Thân
     
2016 Cho Những Người Có
    
 Tuổi Cầm Tinh Con Khỉ

     
Phạm Kế Viêm
 

Y Học


 Bệnh Do Thức Ăn
     
Nước Uống

     
Bs Lê Ánh
 
SLan Truyền Và Cơ Chế
     
Gây Ra Bệnh Lao

     
Bs Nguyễn Vĩ Liệt
 


m Thực



 Bánh Tét Nấu Oven
     
Mai Thái Vân Thanh
 

 

Kinh Nghiệm Cuộc Sống

 Hương Vạn Vật
     
Bạch Liên
 T́m Người Giải Mộng
     
Đặng Thị Tuyết N
 
Mùa Xuân Với Người
     
Cao Tuổi

     
Mai Thị Tuyết Hồng
 
Vui Đón Tết Và Giỗ T
     
Nghề May

     
Nguyễn Thị Phương Hiền
 
B"Tiên Học Lễ" TĐạo
     
Đức Xă Hội S Ra Sao?

      Nguyễn Văn Nghệ
 Khám Bệnh Và Chữa Bệnh
     
Bảo Hiểm

     
Trương Khắc Nhượng
 



Du Lịch
 


 Du Lịch Đường Biển,
     
Vùng West Caribbean

     
Lê Ánh
 
Buenos Aires,
     
Bài Tango Cho Em

     
Nguyễn Thị Lộc
 
NhữngChiếc Cầu Yêu Thương
     
Nguyễn Thị Phương Hiền
 
Chuyến Du Xuân CalTrain
     
San Francisco

     
Thi Thi


 

Biên Khảo/
Bút Kư
 


 Kinh Tế Hoa K Và Thế Giới
     
Năm 2015

     
Nguyễn Văn Thành
 Cái Bẫy Nghèo
     
Phạm Thanh Khâm
 
Chút Ư Nghĩ VHai Dịp TẾT
     
Âm Lịch Và Dương Lịch

    
  Việt Hải

 


Viết v
ninh-hoa.com



 Đoạn Đường 12 Năm
     
Nh́n Lại

    
 Trần Việt Hải
 

 

Văn Học
Lịch Sử/Địa Lư
 


 Bắc Hành Tạp Lục (76-77)
     
Dương Anh Sơn
 Diễn Giải Sấm Trạng Tŕnh
     
Liên Khôi Cơng
 
Việt Nam: Môn Học LỊCH S
     
Trong QKhứ, Hiện Tại Và
     
Tương Lai

     
Nguyễn Văn Nghệ
 
Môn Học Lịch S
     
Trần Hà Thanh
 
Văn Học Và Chút
     
Ư Nghĩ Riêng

     
Trần V́ệt Hải
 
Xuân Cảnh
     
(Trần Nhân Tông)

     
TBửu
 
Khỉ Trong Tục Ngữ, Thi Ca
     
Và Ca Dao

     
Vinh H
 




T



 Đông QNgười
     
Bạch Liên
 QNhiều QĐ
     
Bạch Liên
 Nỗi T́nh
     
Cù Hà
 T́nh QLắng Đọng
     
Hải Lộc
 Tết V Bánh Chưng
     
Bánh Tét

     
Hoàng Bích Hà
 Cuối Trời
     
Hương Đài
 
Miền Trung QTôi
    
  Lăng Du
 
Trần T́nh
    
  Lâm Thảo
 Hoài Niệm Ngày T
     
Lê Hùng
 
Nhớ Xuân QHương
     
Lê Thị Ngọc Hà
 Bài TĂn Tết Sớm
     
Nguyễn Hiền
 
Ninh Ḥa Thương Nhớ
   
   Nguyễn Ngọc Thành
 Vô Nghĩa
     
Nguyễn Thị Khánh Minh
 
Cảm Hứng Đầu Xuân
   
   Nguyễn Thị Kính
 
Mừng Xuân Vườn Tao Ngộ
   
   Nguyễn Thị Thi
 
Đón Xuân
   
   Nguyễn Thị Thu
 Mừng Năm Mới
     
Nguyễn Văn Ḥa
 
Nếu Như -01
     
NQ
 Ngẫu Hứng Trên Đồi
     
Nhất C Mai
 Mùa Xuân Nhớ M
     
Mùa Xuân Có Em

     
Phan Phước Huy
 Vườn Xuân
     
Phong Đàn
 CHương
     
Quốc Sinh
 Cánh Thiệp Mừng Xuân
     
Thi Thi
 Nghiêng
     
Thu Bốn
 Tiếng Cười Em
     
Thủy Khánh Điền
 
Nắng Xuân
     
Trần Phương
 
Tết VGiữa Mùa Đông
     
Trúc Lan
 Nha Trang Biển Nhớ
      Trương Văn Nghi
 Kiếp Người, Đời Hoa
      Trương Khắc Nhượng
 
Tháng Giêng Xuân V
     
Bên Anh

      Tiểu Vũ Vi
 Thiếu Phụ Tha Phương
     
THải
 
Tôn Ngộ Không
     
Vinh H
 Tết Q
     
Vơ Hoàng Nam
 


Văn

 

 Kư c Ngọt Ngào
     
An Giang
 
Đông Và Vạn Vật
     
Bạch Liên
 
Tết Đầu Đông
     
Bạch Liên
 Em Ơi Mùa Xuân Đến
     
Rồi Đó

     
Hoàng Bích Hà
 
Gi Hoàng Lan Người Yêu
     
Của Lính

    
  Lâm Thảo
 Ninh Ḥa Cà P
     
Lương L Huyền Chiêu
 
Ninh Ḥa QTôi
     
Mai Thị Hưng Hồng
 Tiếng Động Cuối Năm
     
Nguyễn Thị Khánh Minh
 Giấc Mơ Của Chàng Lính
     
Biển - Kỳ 38

     
Nguyễn Văn Thành
 Đoản Văn Cho Phương Mai
     
Nguyễn Vũ Trâm Anh
 
Tản Mạn:
     
Viết Cho Ngày Sinh Nhựt

     
NQuê (Trần B́nh Trọng)
 
Đen Bạc Đ T́nh
     
Phan Kiến Ưng
 
Tri Ân Ba Má
     
Phan Phước Huy


 

 

 

 

Thư từ, bài vở, h́nh ảnh hoặc
ư kiến xây dựng, xin liên lạc:

 
diem27thuy@yahoo.com

 



 

 

 


 

 

GDP

 

 của Mỹ năm 2015 khoảng 18289 tỷ đô-la Mỹ (US Dollars), đứng hàng đầu thế giới. Độ tăng trưởng GDP của Mỹ là 2.1%.

 

http://www.tradingeconomics.com/forecast/gdp-annual-growth-rate

GDP của Việt Nam (VN) khoảng 197 tỷ đô-la Mỹ (US Dollars), đứng hàng thứ 55.

Độ tăng trưởng GDP của VN khoảng 7%.

 

(Muốn t́m 2015 phải nhân với hệ số tăng trưởng, GDP của VN năm 2015 khoảng 197 tỷ đô-la Mỹ.

 VN 2015 tăng GDP khoảng 7%.)

 

https://en.wikipedia.org/wiki/List_of_countries_
by_GDP_%28nominal%29

 

T́nh nghi đại khủng hoảng thế giới.

 

Các nhà kinh tế thế giới cho rằng các yếu tố tài chính giống kỳ đại khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929-1930 kéo dài cả thập niên tới 1944 mới hết sau khi phe trục Đức, Nhật đầu hàng đồng minh.

 

V́ ISIS phá rối tại Iraq và Syria, Thổ Nhĩ Kỳ, cùng Trung Đông và nhiều nơi khác như Pháp, Đức và Âu Châu, Mỹ, Phi Châu và nhiều nơi khác như Nam Dương ngày 13 tháng 01 năm 2016, cho nên việc giao thương trong và ngoài nước của Mỹ cũng đều khó khăn. Toàn thể các nước ngày càng suy sụp kinh tế. Trung Quốc bị nặng nề v́ ham sụt giá đồng Yuan (Nhân Dân Tệ) so với đô-la Mỹ, cốt sao bán nhiều hàng cho Mỹ và toàn thế giới, v́ hàng dở tức kém phẩm chất nên sản xuất nhiều, nhưng ít người mua nên lỗ vốn.

 

Kinh tế Trung Quốc càng ngày càng xuống dốc, v́ họ thiếu công nhân do chính sách 1 con trong 30 năm trước của đảng Cộng sản Trung Quốc, nên lương công nhân cao hơn VN, ASEAN, MEXICO, CUBA.

 

Tỷ lệ tăng GDP Trung Quốc 7%, 6.6% đều là giả tạo nghĩa là ít hơn nhiều khoảng 3%-4% mà thôi.

Mới đầu năm 2016 Thị trường Chứng khoán (TTCK) Thượng Hải đă đâm đầu xuống dưới 2900, trên đà xuống dốc không phanh.

3539- 2688 = 851  hay là 851/3539 =24%

Trong khi đó tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ Quốc tháng 12 năm 2015 xuống c̣n 5%.

 

Thị trường Chứng khoán Dow Jones kỹ nghệ trung b́nh năm 2014 trị số 17983 đến 31 tháng 12 năm 2015 là 17425.

 

Ngày 31 tháng 12 năm 2015 là DJI=17425 đến nay ngày 1 tháng 2 năm 2016 giảm 976 điểm tức là 5.6%. như trên ta đă tính.

 

GDP (Tổng Sản lượng trong nước = Gross Domestic Product ) tăng khoảng 2.1 %

 

 Điều này sẽ làm giá vàng sẽ sụt giá, và giá vàng trong năm 2016 sẽ chỉ c̣n dưới $1100 đô-la Mỹ/ounce. Chỉ mới tháng 1 năm 2016 đă khoảng $1129 đô-la Mỹ/ ounce.

 

Giá dầu cuối năm năm 2015 sẽ khoảng 38 đô-la Mỹ một thùng, nay ngày 1 tháng 2 năm 2016 chỉ c̣n khoảng 31 đô-la Mỹ/thùng.

 

Trong năm 2016 sẽ xuống khoảng $25 đô-la Mỹ/thùng dầu thô WTI.

 

Trong năm 2013 tại Mỹ có các sáng kiến dùng drone tí hon (phi cơ không người lái có mang bọc đồ khoảng 5 pounds do hướng dẫn của GPS tức máy định vị trí để bỏ gói hàng khoảng 5 pounds tại trước nhà người đặt mua trên mạng của AMAZON.

 

Trước kia drone chỉ dùng diệt quân khủng bố trong chiến tranh tại Afghanistan và lẫn trốn trong vùng Pakistan.

 

Chiến tranh tại Iraq và Afghanistan làm Mỹ Quốc thiếu hụt trên 2000 tỷ đô-la Mỹ v́ chiến phí. Nay chỉ huấn luyện quân cho quân đội Iraq, dùng không quân oanh kich quân ISIS (NHÀ NƯỚC HỒI GIÁO).

 

 Khi Iraq cần mua thêm khí giới Mỹ phải trả tiền v́ Iraq nay sản xuất dầu nhiều hơn trước khi chiến tranh. 

 

Các nhà phỏng đoán tài chánh cho rằng giá dầu thô có thể xuống khoảng $25 đô-la Mỹ/thùng dầu thô WTI (Western Texas Intermediate) trong thời gian không xa, sẽ làm hại cho Nga có nguồn xuất cảng là dầu thô và vũ khí. Nay thêm Iran đă kư hiệp ước nguyên tử với Mỹ và 6 nước nữa. Và tuân thủ có kiểm chứng được nên Mỹ và 6 nước nữa bỏ cấm vận, Iran bèn tung ra thị trường rất nhiều dầu nên giá dầu xuống nhiều.

 

Vũ khí không bán cho Đông Âu nữa, và Ấn Độ giảm mua từ Nga, nay mua của Mỹ thêm để đủ sức tự vệ lúc chiến tranh với Trung Quốc hoặc với Pakistan.

Vũ khí sát thủ như tên lửa, phi cơ chiến đấu, tàu ngầm, phi cơ diệt tàu ngầm.

Máy bay P-3 Orion được thiết kế chủ yếu cho nhiệm vụ: chống tàu ngầm, chống tàu mặt nước; tuần tra biển; trinh sát.

P-3 Orion được trang bị 4 động cơ tuốc-bin (turbine) cánh quạt cho phép đạt tốc độ khoảng 750 km/h, tầm bay hơn 4.000 km, hoạt động liên tục trên không 16 tiếng.

P-3 Orion được vận hành bởi phi hành đoàn đông đảo lên tới 11 người. Máy bay có khả năng mang hơn 9 tấn vũ khí trong khoang thân và cánh gồm: tên lửa không đối hạm AGM-84 Harpoon; bom C; thủy lôi… Với khối lượng vũ khí này, P-3C Orion không chỉ có khả năng săn lùng tàu ngầm mà c̣n tiêu diệt mục tiêu trên mặt nước và cả mục tiêu trên bộ.

 

Các khí giới này có bán cho Việt Nam v́ Việt Nam - Mỹ đă có hiệp ước ngoại giao toàn diện.

Việt Nam mới sang Úc Đại Lợi và Tân Tây Lan kư Hiệp định TPP với Mỹ và 10 nước khác làm cho việc buôn bán trong hiệp hội miễn thuế hoặc giảm thuế làm cho việc xuất cảng gia tăng đồng thời mua được máy móc sản xuất tốt hơn của Trung Quốc. Trung Quốc chỉ bán rẻ máy móc lỗi thời cho Việt Nam với giá rẻ rồi nhập công cụ mới và đè bẹp hàng xuất cảng của Việt Nam.

 

Hoa Kỳ là nước có nền kỹ thuật cao nhất thế giới, và đồng thời cũng có nền kinh tế mạnh nhất thế giới. Tính đổ đồng theo đầu người kể cả già, trẻ, lớn, bé có lợi tức 54000 đô-la Mỹ/năm.

 

Nền kinh tế Hoa Kỳ là nền Kinh tế Thị trường, các nhà kinh doanh và các người chỉ huy, các hăng xưởng tự động quyết định định hướng kinh doanh của ḿnh mà không bị một ai can thiệp vào. Chính phủ Hoa Kỳ cũng như chính phủ các tiểu bang mua các dịch vụ từ các công ty. Thí dụ chính phủ Hoa Kỳ mua phi cơ chiến đấu và khí giới từ Boeing, Lockheed Martin, General Dynamics (GD) và tất cả các công ty khác.

 

Trung tâm Không gian NASA cũng vậy, NASA cũng mua tất cả các phi thuyền không gian, cũng như hỏa tiễn từ các công ty tư nhân. Nay c̣n giao cho các công ty tư nhân như Space X có nhiệm vụ chuyển tải các dụng cụ từ Trung tâm NASA lên trạm không gian quốc tế, và tương lai đây các hăng tư nhân sẽ chuyển luôn các phi hành gia của Mỹ lên trạm không gian quốc tế.

Nhiều chuyến bay tư nhân đă mang đồ tiếp tế trạm không gian quốc tế.

 

(The Atlas soared through clouds and, 21 minutes later, ended up placing the Cygnus cargo carrier in the perfect orbit. Ecstatic launch controllers applauded, shook hands and hugged one another. "We're real happy to be back in space," said Frank Culbertson, president of Orbital's space systems group.

(ASSOCIATED PRESS

United Launch Alliance manager Vernon Thorp couldn't help but notice all the number fours in Sunday's launch equation. Liftoff occurred at 4:44 p.m. on the fourth launch attempt, and Orbital's designation for the mission was — yep — number four. "I guess the numbers just all lined up right today," Thorp told reporters.

The space station astronauts — two of them, including Kelly, deep into a one-year mission — have gone without American shipments since April. Two private companies contracted for more than $3.5 billion by NASA to replenish the 250-mile-high lab are stuck on Earth with grounded rockets. Orbital ATK bought the United Launch Alliance's rocket, the veteran Atlas V, for this supply mission.

Orbital's previous grocery run, its fourth, ended in a fiery explosion seconds after liftoff in October 2014. SpaceX, the other supplier, suffered a launch failure in June on its eighth trip.

Russia also lost a supply ship earlier this year. But it picked up the slack and has another resupply mission scheduled just before Christmas; Japan has chipped in as well.

Much-needed food is inside Orbital's cargo carrier, named Cygnus after the swan constellation. NASA normally likes to have a six-month stash of food aboard the space station, but it's down a couple months because of the three failed flights. Space station program manager Kirk Shireman expects it will take another year to get the pantry full again — provided there are no more accidents.

Also aboard the newest Cygnus capsule: clothes, toiletries, spacewalking gear, air-supply tanks and science experiments.

This is the first time that the United Launch Alliance's Atlas V has served the space station. Normally used for hefty satellite launches, it is the mighty successor to the Atlas used to put John Glenn into orbit in 1962. Boeing intends to use the Atlas V to boost the Starliner capsules it's building to ferry astronauts to the space station beginning in 2017.

Orbital plans to use another Atlas rocket for a supply run in March, then return its own Antares rocket to flight from Virginia in May.

SpaceX — also part of NASA's commercial crew effort — aims to restart station deliveries in January with its Falcon rockets.

While acknowledging 2015 has been a difficult year because of the disrupted supply chain, Shireman said commercial space is inevitable and will drive down launch costs. NASA's 30-year shuttle program proved expensive and complicated, and, on two flights, deadly.

"It is our future," Shireman stressed last week.

The Cygnus launched Sunday is named after Mercury 7 astronaut Deke Slayton, a pioneer in commercial spaceflight before his death in 1993 )

 

Các nhà kinh doanh của Mỹ được tự do hơn các nhà kinh doanh tại Âu Châu, Nhật Bổn, Trung Quốc, trong việc quyết định khuếch trương các cơ sở sản xuất hoặc sa thải công nhân dư thừa cũng như được quyền phát triển các sản phẩm.

 

Các công ty Mỹ khi di chuyển sang ngoại quốc đều bị các nước đó giới hạn quyền tự do và v́ vậy các công ty tại Mỹ Quốc chính là nơi phát triển các sáng kiến của kỹ thuật tân tiến, đặc biệt là về máy điện toán, dụng cụ y khoa, hàng không, dụng cụ quốc pḥng.

 

Ta nhớ lại máy CYBER phát minh tại CDC (Control Data Corporation) do nhóm kỹ sư lănh đạo bởi Cray, sau Cray ra lập Cray Research.

 

Cray chế máy siêu điện toán (super computer). Super computer có thể dùng để thử nghiệm vụ nổ hạt nhân (dùng simulation). Nó c̣n dùng trong kỹ nghệ sáng chế phi cơ, hỏa tiễn, chế tạo thuốc men,..vân vân... Super computer dùng bảng xử lư song song. Nay CYBER hiểu là computer.

 

Tuy nhiên, các nghiệp đoàn công nhân Mỹ muốn bênh vực công nhân trong nghiệp đoàn tại Mỹ tối đa nên đă làm lương công nhân Mỹ trong nghiệp đoàn xe hơi đ̣i lương và quyền lợi (benefits) $72 đô-la Mỹ/giờ tại GM, Ford, Chrysler phải phá sản trừ Ford nên các hăng này chẳng những mang công việc sang Trung Quốc ($3 đô-la Mỹ/giờ tức $500 đô-la Mỹ/tháng), các nước ASEAN và nhiều nước khác như Ấn Độ, Bangladesh và các nước Á Châu trừ Pakistan v́ nạn khủng bố. Ngoài ra các hăng này cũng di chuyển xuống các Tiểu bang hoặc nghiệp đoàn cho phép tuyển công nhân không có chân trong nghiệp đoàn như Tennessee miễn là không sa thải công nhân trong nghiệp đoàn và giữ mức lương của họ như cũ, TN, Florida, North Carolina, Texas…kể các hăng các Hăng chế tạo phi cơ như Boeing cũng mang một số phi cơ Dreamliner 787 sang Florida, South Carolina chế tạo từ Seattle.

 

Ngoài ra lại mang kỹ nghệ sơn Boeing 787 từ Texas sang South Carolina luôn.

 

Hiện nay, nước Mỹ đang dẫn đầu thế giới về các máy điện toán cầm tay, iPhone, iPad, Tablet, Surface (IBM) v.v… Thế mà các máy này thiết kế tại Mỹ lại lắp ráp tại Đài Loan, VIỆT-NAM, Trung Quốc và nhiều nơi khác như trong khối ASEAN, Mexico…Nay sẽ thêm Cuba.

 

V́ mới bang giao với Mỹ, Việt Nam sắp vào Hiệp hội các nước Thái b́nh dương Tpp để tự do thuế má miễn, nên xuất cảng tăng.

 

Kinh tế Việt Nam sẽ tăng trưởng mạnh.

 

Trong năm 2016 và các năm kế tiếp, Việt Nam sẽ xuất cảng sang Mỹ nhiều hơn về thực phẩm như hải sản, nông phẩm khác nhưng phải theo tiêu chuẩn Mỹ, không như nhiều thực phẩm Trung Quốc bị trả về v́ nhiều đồ ăn nhiễm độc, bên Việt Nam nhiều công nhân bị ngộ độc, nhiều học sinh cũng như vậy v́ ham đồ ăn rẻ từ Trung Quốc.

 

https://ustr.gov/tpp/

 

Các trường Đại học ở Mỹ không phải chỉ có vài trường danh tiếng như MIT, Harvard, Stanford, Yale, Princeton, Caltech, mà c̣n hàng trăm các trường đại học khác cũng không kém danh tiếng và v́ vậy các trường đại học là nơi sản xuất ra các trí thức có đầu óc phóng khoáng phát triển trong tương lai tạo ra sáng kiến đứng đầu thế giới. Trường Đại học ở Mỹ chẳng những đào tạo nhiều sinh viên nhưng c̣n đào tạo hàng triệu các sinh viên từ các nước khác như Trung Quốc, Ấn Độ, Âu Châu, Phi Luật Tân, Việt Nam, Nhật Bổn, Đại Hàn, Đài Loan… đều gửi các sinh viên của họ vào Hoa Kỳ để học tập.

 

http://www.usnews.com/education/worlds-best-universities-rankings/top-400-universities-in-the-world

 

Nhiều nhất sinh viên phải kể đến từ Trung Quốc khoảng 170000 sinh viên chiếm 23% sinh viên nước ngoài theo học tại Mỹ, nhiều thứ 2 là Ấn Độ trên 114000 sinh viên, Đại Hàn thứ 3 với 75000 sinh viên,

 

Việt Nam đứng thứ 8 với số sinh viên khoảng trên 20000 sinh viên.

 

Các sinh viên đến từ Việt Nam theo học các ngành khoa học, kỹ thuật, quản trị xí nghiệp, các bậc cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ hoặc y MD, nha, dược.

 

Một số được học bổng của Hoa Kỳ hoặc Việt Nam c̣n phần c̣n lại là tự túc. Các sinh viên Việt Nam học giỏi, chăm chỉ và rất cầu tiến.

 

Tuy nhiên, Gs Nguyễn Bảo Châu vẫn ở lại dạy cho Đaị Học Chicago v́ chỉ tại MỸ mới phát triển thôi, có nhiều nhà toán học cùng TR̀NH ĐỘ với Gs CHÂU.

 

Sở dĩ số sinh viên Trung Quốc theo học ở Mỹ Quốc cao là v́ sau trên 30 năm theo học tại Mỹ, một số lớn về hàng năm tại Hoa Lục (với điều kiện ưu đăi lương hơn tại Mỹ nhà cửa cho không) làm việc và đưa kinh tế của Trung Quốc hạng nh́ trên thế giới về GDP (nhưng kém xa Mỹ Quốc và Nhật Bổn về GDP theo cá nhân), GDP Trung Quốc vượt cả Nhật Bổn.

 

Nhiều sinh viên từ các nước khác tốt nghiệp Kỹ sư, Thạc sĩ, Tiến sĩ tốt nghiệp từ các trường Đại học ở Mỹ rồi xin ở lại Mỹ để phát triển tài năng của ḿnh.

 

Xem như vậy nhân tài thế giới càng ngày càng tập trung tại Mỹ Quốc.

 

Số người lao động tại Mỹ khoảng chừng 150 triệu dân tức là gần bằng 50% dân số những người không làm việc như các người về hưu, hoặc là các người hiện nay thất nghiệp, và các em c̣n theo học tại trung học, đại học.

 

Công nhân của Mỹ Quốc có 0.7% làm nghề đánh cá. Nông dân chiếm 1%.

 

Số người trong việc chế tạo sản phẩm, đào mỏ dầu, mỏ kim loại, mỏ khác, kỹ thuật gia như kỹ sư, các nghề chuyên môn như Y, Nha, Dược, các giáo chức, các nhà phát minh, người bán hàng trong tiệm, hoặc trên mạng, và các nhà nhà điều hành các CEO của các công ty chiếm 38.3%.

 Các dịch vụ khác 17.0%.

 

Sản phẩm canh nông gồm có lúa ḿ, lúa mạch, ngô (bắp), hoa quả, rau, vải bông, thịt ḅ, thịt heo, thịt gia cầm, sản phẩm sữa, thủy sản, và các sản phẩm từ rừng như gỗ, đồ gỗ.

 Về công nghiệp là nước có nền kỹ nghệ cao nhất thế giới đa dạng, ngoài ra sản xuất được dầu mỏ, sắt, hơi đốt, các loại xe hơi, phi cơ, vệ tinh, dụng cụ viễn thông, hóa chất, đồ điện tử, các máy y khoa, đồ ăn đă chế tạo, đồ tiêu dụng, kỹ nghệ đào các thứ mỏ xuất cảng mỗi năm khoảng 1800 tỷ đô-la Mỹ và nhập cảng mỗi năm khoảng 2263 tỷ đô-la Mỹ, tức là nhập siêu 463 tỷ đô-la Mỹ.

 

Mỹ Quốc xuất cảng các đồ canh nông như đậu nành, ngô (bắp), hoa quả, các phân bón và các hóa chất, các transistor, phi cơ thương mại và quân sự, máy vi tính, các đồ viễn thông như iPhone, iPod, iPad, Tablet, Surface (IBM), các xe hơi và phụ tùng xe hơi, các vũ khí, thuốc men.

 

Các phi cơ thương mại BOEING 787, BOEING 737-X, Mỹ Quốc xuất cảng nhiều nhất sang Gia Nă Đại khoảng 19%, Mễ Tây Cơ khoảng 13%, Trung Quốc khoảng 7%, Nhật Bổn khoảng 4.5%. Mỗi năm nhập cảng khoảng 2100 tỷ đô-la Mỹ, nhập cảng 18% từ Trung Quốc, Gia Nă Đại khoảng 13%, Mễ Tây Cơ khoảng 12%, Nhật Bổn khoảng 5.8%, Đức Quốc khoảng 4%.

 

Mỹ Quốc nhập cảng 4.9% là đồ canh nông, 32.9% là các đồ linh kiện, công nghệ trong đó 8.2% là dầu thô, nhập cảng 30% máy điện toán, đồ viễn thông, xe hơi, và các dụng cụ xe hơi, đồ dùng văn pḥng, các máy điện, 31.8% là xe hơi, quần áo, giày dép, y dược, đồ đạc, đồ chơi.

 

 Thị trường Chứng khoán Anh Quốc, FTSE ngày 31 tháng 12 năm 2015 khoảng 5500.

  

 Thị trường Chứng khoán Đức Quốc DAX =10500 ngày 31 tháng 12 năm năm 2015 so với ngày 31 tháng 12 năm 2014 là 8900.

 

 Thị trường Chứng khoán Thượng Hải, Shanghai Composite của Trung Quốc đỉnh cao khoảng 6100 năm 2007. Trong khi đó Thị trường Chứng khoán Thượng Hải ngày 31 tháng 12 năm 2015 là 3549,

Trong năm 2016 thị trường này sẽ xuống dốc thê thảm, hiện nay tháng 1 năm 2016 khoảng 2900 v́ hàng kém phẩm chất, dễ hư.  Thực phẩm ăn uống của TQ hay bị ngộ độc. VN bị nhiều.

 

Mới đầu năm 2016 THỊ TRUỜNG THƯỢNG HẢI C̉N 2950 VÀ C̉N XUỐNG NỮA TRONG NĂM 2016. Thống kê sai hoặc tính sai, hoặc cố t́nh phóng đại sẽ làm thị trường này xuống nữa, và các nhà tư bản nước ngoài và tư bản Trung Quốc đều rút tiền ra bỏ vào Mỹ và các nước khác có tương lai hơn là Trung Quốc.

 

Thị trường Chứng khoán Nhật Bổn Nikkei 225 là 17000 vào ngày 31 tháng 12 năm 2014 và 19033 vào ngày 31 tháng 12 năm 2015 đầu năm 2016 đă xuống c̣n khoảng dưới 17000.

 

Trong năm 2016 DJI sẽ chao đảo.

 

Sau ngày bầu cử Tổng thống Mỹ và Lưỡng viện Quốc hội mới rơ.

 

Về lâu về dài DJI sẽ chỉ tăng tới trên 18000 năm 2016 khi có tin Tổng Thống mới và năm 2017 trên 18500 có thể năm 2018-2020 lên khoảng 19000-20000.

 

Bảng sau đây chứng tỏ điều đó.

 

Sau đây là một vài trị số của Dow Jones, sau cùng là bảng trị số Dow Jones trong trên 100 năm qua.

 

Vài cột mốc sau đây cho biết rơ:

 

12/01/1906 Dow Jones = 100

17/05/1961 Dow Jones = 700

24/02/1983 Dow Jones = 1121

02/01/1990 Dow Jones = 2800

29/03/1999 Dow Jones = 10000

14/01/2000 Dow Jones = 11722

 

09/10/2007 đỉnh 14164

31/12/2014 đỉnh 17983

31/12/2015 đỉnh 17435

 

Chi tiết :  

Thị trường Chứng khoán Mỹ Quốc ngày 12 tháng 1 năm 1906 là 100 rồi có lên có xuống nhưng lâu dài tăng đều nay đang có trị 14164 vào ngày 9 tháng 10 năm 2007.

Khoảng trên 17200 cuối năm 2015.

 

http://en.wikipedia.org/wiki/Closing_milestones_of_
the_Dow_Jones_Industrial_Average

 

Incremental closing milestones

The following is a list of the milestone closing levels of the Dow Jones Industrial Average, in 100-point increments.

Milestone

Closing Level

Date first achieved

The first bull market (1896–1929)

100

100.25

January 12, 1906

200

200.93

December 19, 1927

300

300.00

December 31, 1928

The post-World War II boom (1949–1966)

381.171

382.74

November 23, 1954

400

401.97

December 29, 1954

500

500.24

March 12, 1956

600

602.21

February 20, 1959

700

705.52

May 17, 1961

800

800.14

February 28, 1964

900

900.95

January 28, 1965

The 1970s bear market (1967–1982)

1,0002

1,003.16

November 14, 1972

The 1980s bull market (1982–1987)

1,100

1,121.81

February 24, 1983

1,200

1,209.46

April 26, 1983

1,300

1,304.88

May 20, 1985

1,400

1,403.44

November 6, 1985

1,500

1,511.70

December 11, 1985

1,600

1,600.69

February 6, 1986

1,700

1,713.99

February 27, 1986

1,800

1,804.24

March 20, 1986

1,900

1,903.54

July 1, 1986

2,000

2,002.25

January 8, 1987

2,100

2,102.50

January 19, 1987

2,200

2,201.49

February 5, 1987

2,300

2,333.52

March 20, 1987

2,400

2,405.54

April 6, 1987

2,500

2,510.04

July 17, 1987

2,600

2,635.84

August 10, 1987

2,700

2,700.57

August 17, 1987

The 1990s bull acceleration (1990–2000)

2,800

2,810.15

January 2, 1990

2,900

2,900.97

June 1, 1990

3,000

3,004.46

April 17, 1991

3,100

3,101.52

December 27, 1991

3,200

3,201.48

January 3, 1992

3,300

3,306.13

April 14, 1992

3,400

3,413.21

June 1, 1992

3,500

3,500.03

May 19, 1993

3,600

3,604.86

August 18, 1993

3,700

3,710.77

November 16, 1993

3,800

3,803.88

January 6, 1994

3,900

3,914.48

January 21, 1994

4,000

4,003.33

February 23, 1995

4,100

4,138.67

March 24, 1995

4,200

4,201.61

April 4, 1995

4,300

4,303.98

April 24, 1995

4,400

4,404.62

May 10, 1995

4,500

4,510.69

June 16, 1995

4,600

4,615.23

July 5, 1995

4,700

4,702.73

July 7, 1995

4,800

4,801.80

September 14, 1995

4,900

4,922.75

November 15, 1995

5,000

5,023.55

November 21, 1995

5,100

5,105.56

November 29, 1995

5,200

5,216.47

December 13, 1995

5,300

5,304.98

January 29, 1996

5,400

5,405.06

February 1, 1996

5,500

5,539.45

February 8, 1996

5,600

5,600.15

February 12, 1996

5,700

5,748.82

May 20, 1996

5,800

5,838.52

September 13, 1996

5,900

5,904.90

October 1, 1996

6,000

6,010.00

October 14, 1996

6,100

6,177.71

November 6, 1996

6,200

6,206.04

November 7, 1996

6,300

6,313.00

November 14, 1996

6,400

6,430.02

November 20, 1996

6,500

6,547.79

November 25, 1996

6,600

6,600.66

January 7, 1997

6,700

6,703.09

January 10, 1997

6,800

6,833.10

January 17, 1997

6,900

6,961.63

February 12, 1997

7,000

7,022.44

February 13, 1997

7,100 & 7,200

7,214.49

May 5, 1997

7,300

7,333.55

May 15, 1997

7,400

7,435.78

June 6, 1997

7,500

7,539.27

June 10, 1997

7,600 & 7,700

7,711.47

June 12, 1997

7,800

7,895.81

July 3, 1997

7,900

7,962.31

July 8, 1997

8,000

8,038.88

July 16, 1997

8,100

8,116.93

July 24, 1997

8,200

8,254.89

July 30, 1997

8,300

8,314.55

February 11, 1998

8,400

8,451.06

February 18, 1998

8,500

8,545.72

February 27, 1998

8,600

8,643.12

March 10, 1998

8,700

8,718.85

March 16, 1998

8,800

8,803.05

March 19, 1998

8,900

8,906.43

March 20, 1998

9,000

9,033.23

April 6, 1998

9,100

9,110.02

April 14, 1998

9,200

9,211.84

May 13, 1998

9,300

9,328.19

July 16, 1998

9,400 & 9,500

9,544.87

January 6, 1999

9,600

9,643.37

January 8, 1999

9,700

9,736.08

March 8, 1999

9,800

9,897.44

March 11, 1999

9,900

9,958.77

March 15, 1999

10,000

10,006.78

March 29, 1999

10,100

10,197.70

April 8, 1999

10,200 & 10,300

10,339.51

April 12, 1999

10,400

10,411.66

April 14, 1999

10,500

10,581.42

April 21, 1999

10,600 & 10,700

10,727.18

April 22, 1999

10,800

10,831.71

April 27, 1999

10,900 & 11,000

11,014.70

May 3, 1999

11,100

11,107.19

May 13, 1999

11,200

11,200.98

July 12, 1999

11,300

11,326.04

August 25, 1999

11,400

11,405.76

December 23, 1999

11,500

11,522.56

January 7, 2000

11,600 & 11,700

11,722.98

January 14, 2000

The mid-2000s cyclical bull (2003–2007)

11,722.98

11,727.34

October 3, 2006

11,800

11,850.61

October 4, 2006

11,900

11,947.70

October 12, 2006

 12,000

12,011.73

October 19, 2006

12,100

12,116.91

October 23, 2006

12,200

12,218.01

November 14, 2006

12,300

12,305.82

November 16, 2006

12,400

12,416.76

December 14, 2006

12,500

12,510.57

December 27, 2006

12,600

12,621.77

January 24, 2007

12,700

12,741.86

February 14, 2007

12,800

12,803.84

April 18, 2007

12,900

12,961.98

April 20, 2007

13,000

13,089.89

April 25, 2007

13,100

13,105.50

April 26, 2007

13,200

13,211.88

May 2, 2007

13,300

13,312.97

May 7, 2007

13,400

13,487.53

May 16, 2007

13,500

13,556.53

May 18, 2007

13,600

13,633.08

May 30, 2007

13,700 & 13,800

13,861.73

July 12, 2007

13,900

13,907.25

July 13, 2007

14,000

14,000.41

July 19, 2007

14,100

14,164.53

October 9, 2007

1. This was the Dow's close at the peak of the 1929 bull market, a level that the Dow would not see again for 25 years.
2. The Dow first exceeded 1000 during the trading day on January 18, 1966, but dropped back before closing that day. It would be nearly 7 years later before it closed above 1000 for the first time.

Record highs and decade lows

Closing:

14,164.53

Tuesday, October 9, 2007

6,547

Monday, March 9, 2009

Intra-day Actual:

14,198.10

Thursday, October 11, 2007

6,469

Friday, March 6, 2009

Intra-day Theoretical

:

14,279.96

Thursday, October 11, 2007

6,443

Friday, March 6, 2009

 

GDP in 2015

 

Mỹ:  17977.0904          Tỷ đô-la Mỹ

 

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

KỸ NGHỆ TRUNG B̀NH MỸ QUỐC

 

DOWN-JONES INDISTRUAL AVERAGE (DJI)

 

 

 

Prices

Date

Open

High

Low

Close

Volume

Adj Close*

Jan 8, 2016

16,519.17

16,651.89

16,314.57

16,346.45

141,850,000

16,346.45

Jan 7, 2016

16,888.36

16,888.36

16,463.63

16,514.10

176,240,000

16,514.10

Jan 6, 2016

17,154.83

17,154.83

16,817.62

16,906.51

120,250,000

16,906.51

Jan 5, 2016

17,147.50

17,195.84

17,038.61

17,158.66

105,750,000

17,158.66

Jan 4, 2016

17,405.48

17,405.48

16,957.63

17,148.94

148,060,000

17,148.94

Dec 31, 2015

17,590.66

17,590.66

17,421.16

17,425.03

93,690,000

17,425.03

Dec 30, 2015

17,711.94

17,714.13

17,588.87

17,603.87

59,760,000

17,603.87

Dec 29, 2015

17,547.37

17,750.02

17,547.37

17,720.98

69,860,000

17,720.98

Dec 28, 2015

17,535.66

17,536.90

17,437.34

17,528.27

59,770,000

17,528.27

Dec 24, 2015

17,593.26

17,606.34

17,543.95

17,552.17

40,350,000

17,552.17

Dec 23, 2015

17,427.63

17,607.92

17,427.63

17,602.61

92,820,000

17,602.61

Dec 22, 2015

17,253.55

17,451.11

17,242.86

17,417.27

91,570,000

17,417.27

Dec 21, 2015

17,154.94

17,272.36

17,116.73

17,251.62

114,910,000

17,251.62

Dec 18, 2015

17,495.04

17,496.58

17,124.31

17,128.55

344,560,000

17,128.55

Dec 17, 2015

17,756.54

17,796.76

17,493.50

17,495.84

115,780,000

17,495.84

Dec 16, 2015

17,530.85

17,784.36

17,483.68

17,749.09

123,790,000

17,749.09

Dec 15, 2015

17,374.78

17,627.63

17,341.18

17,524.91

123,430,000

17,524.91

Dec 14, 2015

17,277.11

17,378.02

17,138.47

17,368.50

142,540,000

17,368.50

Dec 11, 2015

17,574.75

17,574.75

17,230.50

17,265.21

134,510,000

17,265.21

Dec 10, 2015

17,493.17

17,697.74

17,474.66

17,574.75

107,310,000

17,574.75

Dec 9, 2015

17,558.18

17,767.69

17,403.51

17,492.30

122,020,000

17,492.30

Dec 8, 2015

17,703.99

17,703.99

17,485.39

17,568.00

113,720,000

17,568.00

Dec 7, 2015

17,845.49

17,845.49

17,639.25

17,730.51

99,670,000

17,730.51

Dec 4, 2015

17,482.68

17,866.47

17,482.68

17,847.63

137,650,000

17,847.63

Dec 3, 2015

17,741.57

17,780.59

17,425.56

17,477.67

126,990,000

17,477.67

Dec 2, 2015

17,883.14

17,901.58

17,708.20

17,729.68

102,860,000

17,729.68

Dec 1, 2015

17,719.72

17,895.50

17,719.72

17,888.35

103,880,000

17,888.35

Nov 30, 2015

17,802.84

17,837.24

17,719.79

17,719.92

155,560,000

17,719.92

Nov 27, 2015

17,806.04

17,830.36

17,749.32

17,813.39

82,540,000

17,813.39

Nov 25, 2015

17,820.81

17,854.92

17,801.83

17,813.39

82,540,000

17,813.39

Nov 24, 2015

17,770.90

17,862.60

17,683.51

17,812.19

127,170,000

17,812.19

Nov 23, 2015

17,823.61

17,868.18

17,751.53

17,792.68

134,680,000

17,792.68

Nov 20, 2015

17,732.75

17,914.34

17,732.75

17,823.81

153,140,000

17,823.81

Nov 19, 2015

17,739.83

17,772.97

17,681.98

17,732.75

114,630,000

17,732.75

Nov 18, 2015

17,485.49

17,752.16

17,485.49

17,737.16

106,810,000

17,737.16

Nov 17, 2015

17,486.99

17,599.33

17,451.41

17,489.50

167,190,000

17,489.50

Nov 16, 2015

17,229.94

17,483.01

17,210.43

17,483.01

137,590,000

17,483.01

Nov 13, 2015

17,439.25

17,439.25

17,238.89

17,245.24

134,640,000

17,245.24

Nov 12, 2015

17,691.93

17,691.93

17,443.50

17,448.07

113,660,000

17,448.07

Nov 11, 2015

17,769.50

17,807.18

17,696.91

17,702.22

95,230,000

17,702.22

Nov 10, 2015

17,724.13

17,768.66

17,657.72

17,758.21

108,640,000

17,758.21

Nov 9, 2015

17,900.78

17,900.78

17,667.78

17,730.48

121,210,000

17,730.48

Nov 6, 2015

17,855.22

17,912.04

17,768.60

17,910.33

107,450,000

17,910.33

Nov 5, 2015

17,871.25

17,929.51

17,779.19

17,863.43

98,910,000

17,863.43

Nov 4, 2015

17,929.58

17,964.12

17,828.83

17,867.58

99,890,000

17,867.58

Nov 3, 2015

17,819.74

17,977.85

17,796.02

17,918.15

92,290,000

17,918.15

Nov 2, 2015

17,672.62

17,845.90

17,655.02

17,828.76

100,840,000

17,828.76

Oct 30, 2015

17,756.60

17,799.96

17,662.87

17,663.54

149,250,000

17,663.54

Oct 29, 2015

17,771.50

17,786.00

17,684.72

17,755.80

90,300,000

17,755.80

Oct 28, 2015

17,586.69

17,779.95

17,556.71

17,779.52

115,630,000

17,779.52

Oct 27, 2015

17,608.89

17,635.18

17,540.57

17,581.43

113,960,000

17,581.43

Oct 26, 2015

17,649.57

17,660.70

17,602.51

17,623.05

116,660,000

17,623.05

Oct 23, 2015

17,525.11

17,679.37

17,525.11

17,646.70

158,090,000

17,646.70

Oct 22, 2015

17,180.88

17,505.18

17,180.88

17,489.16

152,420,000

17,489.16

Oct 21, 2015

17,225.93

17,314.99

17,153.13

17,168.61

107,100,000

17,168.61

Oct 20, 2015

17,228.47

17,264.88

17,147.99

17,217.11

106,670,000

17,217.11

Oct 19, 2015

17,209.43

17,235.95

17,129.19

17,230.54

118,430,000

17,230.54

Oct 16, 2015

17,141.75

17,220.02

17,107.35

17,215.97

145,880,000

17,215.97

Oct 15, 2015

16,944.86

17,144.42

16,933.57

17,141.75

122,960,000

17,141.75

Oct 14, 2015

17,079.08

17,111.38

16,887.67

16,924.75

120,110,000

16,924.75

Oct 13, 2015

17,113.55

17,172.81

17,034.45

17,081.89

99,400,000

17,081.89

Oct 12, 2015

17,082.29

17,139.21

17,064.58

17,131.86

72,500,000

17,131.86

Oct 9, 2015

17,054.69

17,110.88

17,027.23

17,084.49

103,730,000

17,084.49

Oct 8, 2015

16,904.17

17,081.28

16,859.34

17,050.75

100,730,000

17,050.75

Oct 7, 2015

16,805.42

16,963.30

16,765.00

16,912.29

115,690,000

16,912.29

Oct 6, 2015

16,774.02

16,865.09

16,746.03

16,790.19

120,010,000

16,790.19

* Close price adjusted for dividends and splits.

 

 

 

GDP VIỆT-NAM NĂM 2015

 

Vietnam: 197.1674 tỷ đô-la Mỹ

 

 

http://www.tradingeconomics.com/vietnam/gdp

http://ieconomics.com/vietnam-gdp-forecast

 

 

 

 

 

 

 

   

 

 

 

 

 

   

 

 

 

Viết tại Minneapolis, Minnesota

 

01/2016

 

Nguyễn Văn Thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 



 
    www.ninh-hoa.com

Trang XUÂN 2016- Văn Học Nghệ Thuật Và Quê Hương