Mục Lục
 

 Trang Ba
     
 Ban Bin Tập
 L T Xun
     
Nguyễn Thị Lộc
 S To Qun
     
L Thị Ngọc H
     L H
     
Nguyễn Xun Hong
 Cu Đối Tết
     
Dương Anh Sơn
 Cu Đối Tết
     
Vinh H
 Thần To
     
Nguyễn Xun Hong

 

 

Chc Tết
 


 Xoay Người
     
Bạch Lin
 Tết Ta ?
     
Lin Khi Cơng
 Ao Ước Đầu Xun
     
L H
 Xun Bnh Thn
      Nguyn Kim
 
Lời Chc Đầu Xun
     
Nguyễn Thị Lộc
 
Xun Bnh Thn
     
Phan Phước Huy
 Chc Tết
     
Phong Đn
 Khai Bt Đầu Xun
     
Quch Giao
 
Chc Xun Bnh Thn
     
Sng H
 
Chc Tết Ninh-Hoa.com
     
Thi Thi
 

TVi



 TVi Phong Thủy Năm
     
Bnh Thn 2016

     
Phạm Kế Vim
 Vận Hạn Năm Bnh Thn
     
2016 Cho Những Người C
    
 Tuổi Cầm Tinh Con Khỉ

     
Phạm Kế Vim



Hương Xun
 


 Hương Xun
     
Bạch Lin
 Chuyện Vui Ngy Tết
     
Lm Ngọc
 
Đm Giao Thừa Xa X
     
L Thị Ngọc H
 
Pht Giao Thừa
    
  Vn Anh
 Nt Đẹp Văn Ha Tết Của
     
Người Việt Nam

     
V Hong Nam

 

Sinh Hoạt

 

 Niềm Vui Cuối Năm
     
H Thị Thu Thủy
 Xun Ny Em Trn 20 Tuổi
     
Mai Thị Hưng Hồng
 
Ngy Họp Mặt Đồng Hương
     
Nguyễn Thị Đng
 Cuối Năm t Mi 2015
      Trm Anh

 

Hnh nh Hoa/
Nghệ Thuật
 


 Cắm Hoa Trang Tr
     
Hải Lộc
 Hoa Xun Ngy Tết
     
L Thị Lộc
 Trồng Hoa Ngy Tết
     
Nguyễn Thị K
 Vi Dng...
     V Anh Kiệt
 

 

Năm Mới Nhớ
 Chuyện Cũ
 

 Đường Xưa
     
Bạch Lin
 
Đn Xun Ny
     
Nhớ Xun Xưa

     
L Thị Thanh Tm
 
Nhớ Trại Xun Bn Cng
    
 Lương LHuyền Chiu
 Xun Về, Tết Đến
     
Ngọc Hương
 
Qu Ma Xun Tặng Cha
     
Nguyễn Thị Phương Hiền
 Vườn Cau Nh Ngoại
     
Quch Giao
 Chuyến Đ Ngang Khng
     
Cập Bến

     
Trần H Thanh
 Sắc Mu Văn Ha Trong Tết
     
CTruyền Dn Tộc

     
V Hong Nam

 

Linh Tinh
 

 Chung Gi
     
Bạch Lin
 
Đọc Đường Hoa Vng
     
Của Nguyễn Thị Thanh Tr

     
Dương Anh Sơn
 
Nỗi Lng Đường Hoa Vng
     
Nguyễn Thị Thanh Tr
 
Gởi V Anh Nồng Nn
     
Đa Tnh Xun

      Tiểu Vũ Vi
 

 


Ca Ht/Nhạc

     
  Nhạc T Slideshow/YouTube
     
Kim Thnh
  Xun V
    Ước Muốn Đềm Xun
    
L H
 
Nha Trang Mến Yu
   
   Nguyễn Thị Knh
  o nh
     
H Thu Thủy
 

 

Tn Gio


  SCần Thiết C Một
     
Tn Gio

     
Nguyn Ngộ


 

Năm Bnh Thn
N
i Chuyện Khỉ

 Năm BNH THN (2016)
     
Ni Chuyện KHỈ

     
Nguyễn Chức
 
Khỉ Qu Ti
     
Nguyễn Xun Hong
 
Khỉ V Cc Loi Linh Trưởng
     
Vinh H
 

 

d_bb
Đ.H.K.H
 

  Liu Trai Ch Dị (252-253)
     
 Đm Quang Hưng
  Theo Cha Hay Theo Chồng?
       Đm Quang Hưng
 
Nữ Tnh Trong Thi V Họa
       L Phụng
 
CThi Thập Cửu Thủ
       Nguyễn Hữu Quang
 
Kết-Ngữ
       Nguyễn Hữu Quang
  V Với M
     
 Nguyễn Quang Tuyến
 TVi Phong Thủy Năm
     
Bnh Thn 2016

     
Phạm Kế Vim
 Vận Hạn Năm Bnh Thn
     
2016 Cho Những Người C
    
 Tuổi Cầm Tinh Con Khỉ

     
Phạm Kế Vim
 

Y Học


 Bệnh Do Thức Ăn
     
Nước Uống

     
Bs L nh
 
SLan Truyền V Cơ Chế
     
Gy Ra Bệnh Lao

     
Bs Nguyễn Vĩ Liệt
 


m Thực



 Bnh Tt Nấu Oven
     
Mai Thi Vn Thanh
 

 

Kinh Nghiệm Cuộc Sống

 Hương Vạn Vật
     
Bạch Lin
 Tm Người Giải Mộng
     
Đặng Thị Tuyết N
 
Ma Xun Với Người
     
Cao Tuổi

     
Mai Thị Tuyết Hồng
 
Vui Đn Tết V Giỗ T
     
Nghề May

     
Nguyễn Thị Phương Hiền
 
B"Tin Học Lễ" Th Đạo
     
Đức X Hội S Ra Sao?

      Nguyễn Văn Nghệ
 Khm Bệnh V Chữa Bệnh
     
Bảo Hiểm

     
Trương Khắc Nhượng
 



Du Lịch
 


 Du Lịch Đường Biển,
     
Vng West Caribbean

     
L nh
 
Buenos Aires,
     
Bi Tango Cho Em

     
Nguyễn Thị Lộc
 
NhữngChiếc Cầu Yu Thương
     
Nguyễn Thị Phương Hiền
 
Chuyến Du Xun CalTrain
     
San Francisco

     
Thi Thi


 

Bin Khảo/
Bt K
 


 Kinh Tế Hoa K V Thế Giới
     
Năm 2015

     
Nguyễn Văn Thnh
 Ci Bẫy Ngho
     
Phạm Thanh Khm
 
Cht Nghĩ VHai Dịp TẾT
     
m Lịch V Dương Lịch

    
  Việt Hải

 


Viết v
ninh-hoa.com



 Đoạn Đường 12 Năm
     
Nhn Lại

    
 Trần Việt Hải
 

 

Văn Học
Lịch Sử/Địa L
 


 Bắc Hnh Tạp Lục (76-77)
     
Dương Anh Sơn
 Diễn Giải Sấm Trạng Trnh
     
Lin Khi Cơng
 
Việt Nam: Mn Học LỊCH S
     
Trong Qu Khứ, Hiện Tại V
     
Tương Lai

     
Nguyễn Văn Nghệ
 
Mn Học Lịch S
     
Trần H Thanh
 
Văn Học V Cht
     
Nghĩ Ring

     
Trần Vệt Hải
 
Xun Cảnh
     
(Trần Nhn Tng)

     
Tr Bửu
 
Khỉ Trong Tục Ngữ, Thi Ca
     
V Ca Dao

     
Vinh H
 




T



 Đng Qu Người
     
Bạch Lin
 Qu Nhiều Qu Đ
     
Bạch Lin
 Nỗi Tnh
     
C H
 Tnh Qu Lắng Đọng
     
Hải Lộc
 Tết V Bnh Chưng
     
Bnh Tt

     
Hong Bch H
 Cuối Trời
     
Hương Đi
 
Miền Trung Qu Ti
    
  Lng Du
 
Trần Tnh
    
  Lm Thảo
 Hoi Niệm Ngy T
     
L Hng
 
Nhớ Xun Qu Hương
     
L Thị Ngọc H
 Bi TĂn Tết Sớm
     
Nguyễn Hiền
 
Ninh Ha Thương Nhớ
   
   Nguyễn Ngọc Thnh
 V Nghĩa
     
Nguyễn Thị Khnh Minh
 
Cảm Hứng Đầu Xun
   
   Nguyễn Thị Knh
 
Mừng Xun Vườn Tao Ngộ
   
   Nguyễn Thị Thi
 
Đn Xun
   
   Nguyễn Thị Thu
 Mừng Năm Mới
     
Nguyễn Văn Ha
 
Nếu Như -01
     
NhQu
 Ngẫu Hứng Trn Đồi
     
Nhất Ch Mai
 Ma Xun Nhớ M
     
Ma Xun C Em

     
Phan Phước Huy
 Vườn Xun
     
Phong Đn
 CHương
     
Quốc Sinh
 Cnh Thiệp Mừng Xun
     
Thi Thi
 Nghing
     
Thu Bốn
 Tiếng Cười Em
     
Thủy Khnh Điền
 
Nắng Xun
     
Trần Phương
 
Tết VGiữa Ma Đng
     
Trc Lan
 Nha Trang Biển Nhớ
      Trương Văn Nghi
 Kiếp Người, Đời Hoa
      Trương Khắc Nhượng
 
Thng Ging Xun V
     
Bn Anh

      Tiểu Vũ Vi
 Thiếu Phụ Tha Phương
     
THải
 
Tn Ngộ Khng
     
Vinh H
 Tết Qu
     
V Hong Nam
 


Văn

 

 K c Ngọt Ngo
     
An Giang
 
Đng V Vạn Vật
     
Bạch Lin
 
Tết Đầu Đng
     
Bạch Lin
 Em Ơi Ma Xun Đến
     
Rồi Đ

     
Hong Bch H
 
Gi Hong Lan Người Yu
     
Của Lnh

    
  Lm Thảo
 Ninh Ha C Ph
     
Lương L Huyền Chiu
 
Ninh Ha Qu Ti
     
Mai Thị Hưng Hồng
 Tiếng Động Cuối Năm
     
Nguyễn Thị Khnh Minh
 Giấc Mơ Của Chng Lnh
     
Biển - Kỳ 38

     
Nguyễn Văn Thnh
 Đoản Văn Cho Phương Mai
     
Nguyễn Vũ Trm Anh
 
Tản Mạn:
     
Viết Cho Ngy Sinh Nhựt

     
NhQu (Trần Bnh Trọng)
 
Đen Bạc Đ Tnh
     
Phan Kiến Ưng
 
Tri n Ba M
     
Phan Phước Huy


 

 

 

 

Thư từ, bi vở, hnh ảnh hoặc
kiến xy dựng, xin lin lạc:

 
diem27thuy@yahoo.com

 



 

 


 


 

(Sưu tầm của Vinh Hồ)

 

 

Khỉ vớt trăng, (Nguồn: từ NET)

Tranh của thiền sư Nhật Bản Hakuin Ekaku

(1686-1769).

 

N

 ăm Thn l cầm tinh con khỉ, kể cả khỉ đột, đười ươi, vượn, tinh tinh... Trong mười hai con gip, khỉ tượng trưng cho sự nghịch ngợm, lu lĩnh, tinh khn...

 

   1. Khỉ trong tục ngữ, ca dao:

    Một số từ, thnh ngữ, tục ngữ c dnh dng đến khỉ như:

      Khỉ gi, khỉ kh, khỉ mốc.

      Đồ khỉ.

     Cầu khỉ: phổ biến ở miệt vườn đựơc lm bằng 1 cy tre bắt ngang qua mương, qua knh rạch cho người qua lại. Cứ mỗi bước chn qua l cầu lắt lẻo đung đưa rất kh đi, chỉ c khỉ, cha leo tro mới đi được dễ dng, v thế nn người ta gọi l cầu khỉ.

Bốn cu ca dao sau m tả đng bản tnh nghịch ngợm của khỉ:

 

Tuổi Thn con khỉ lao chao

Nhảy qua nhảy lại t o xuống mương.

 

Trời sinh con khỉ ở lm.

Chuyền qua chuyền lại rớt m xuống sng.

 

      Khỉ ho c gy: chỉ nơi hoang d khng c bng người.

 

      Giết g dọa khỉ.

      Lm tr khỉ: lm tr hề lố bịch v duyn.

      Nui ong tay o, nui khỉ dm nh

      Khỉ lại hon khỉ, mo lại hon mo.

 

      Chuột ch ch khỉ rằng hi

      Khỉ lại trả lời: cả họ my thơm?

 

      Hứa hươu hứa vượn: hươu vượn ở ni nhanh nhẹn thấy đ mất đ, nn hứa hươu hứa vượn l hứa sung, hứa cho qua chuyện,  khng c g chắc chắn.

      Trnh khỉ bị hầu gi: (hầu l khỉ ) tương tự như cu trnh vỏ dưa, gặp vỏ dừa.

      M ơi, đừng gả con xa

      Chim ku, vượn h biết nh m đu?: Nỗi lng c gi hiếu thảo khng muốn cha mẹ gả con xa, đồng thời c khuyn chng ta khng nn p duyn, m hy để cho con ci được tự do lựa chọn hn nhn dựa trn tnh yu. 

      Mồ hi nhễ nhại

      Thiếp thương chồng thiếp phải chạy theo

      Con ơi, mẹ dắt ln đo

      Chim ku bn nọ, vượn tro bn kia.

   Ni ln tnh yu chung thủy hi sinh v chồng v con của người phụ nữ d phải đối diện với bao nghịch cảnh kh khăn, sầu no. 

Mặt nhăn như khỉ.

Nhăn nh như khỉ ăn gừng.

Mặt nhăn như khỉ ăn ớt.

 

Người ta tuổi Ngọ, tuổi Mi

Em đy luống những ngậm ngi tuổi Thn.

      Tm vin m: Tm tn loạn chạy như vượn như m, khng tập trung.

      Nui khỉ dm nh: khỉ ưa bắt chước, ph phch, ăn vụng, nn nui khỉ dm chừng nh chẳng khc no "nui ong tay o, "giao trứng cho c", c ngy sẽ bị n đốt nh.

      Rầu rĩ như khỉ mất con: khỉ nhất l vượn l động vật linh trưởng hao hao giống người, khi mất con cũng ku go thảm thiết như người. Vượn mẹ nui con tới 5, 7 năm mới xa con, lu nhất trong loi động vật.

      Rung cy nht khỉ: khỉ sợ người, gặp l nhảy tht ln cy cao, cho nn d c rung cy cũng khng lm g được khỉ.

      Chim ku vượn h: chỉ nơi thm sơn cng cốc khng 1 bng người.

      Vượn la cy c ngy vượn rũ,

      Anh xa nng mặt ủ my chau.

   Vượn sống, ăn, ngủ trn cy, bắt phải la cy sẽ chết rũ. Tnh yu cũng vậy, buộc phải la nhau "qun tại tương giang đầu, thiếp tại tương giang vĩ" th sẽ "mun năm sầu thảm/ Nhớ thương cn một nắm xương thi/ Thn tn ma dại đi rồi/ Rầu rầu nước mắt, bời bời ruột gan" (thơ Hn Mặc Tử).

 

      Khỉ bồng con ln non kiếm tri

      Cảm thương nng phận gi mồ ci.

   Vượn thương con như người. Chuyện kể c người thợ săn bắn vượn mẹ đang lc cho con b. Vượn mẹ bị tn, biết mnh khng thể sống được bn vắt sữa ra cho con uống xong rồi chết. Người thợ săn mang về nh, nhưng vượn con cứ nằm phục bn xc mẹ ku go thảm thiết rồi chết. Mượn hnh ảnh ny để tỏ tnh với c gi mồ ci qu l tuyệt!

 

      2. Khỉ trong thi ca

   Chữ "vượn" xuất hiện từ thời Trần trong bi "Vịnh Hoa Yn Tự Ph" (Ph vịnh Cha Hoa Yn) trong cuốn Thiền Tng Bản Hạnh.

   Thiền Tng Bản Hạnh: Bản in năm 1745, ở phần phụ ghi như sau:

   "Yn Tử sơn Trc Lm đệ tam tổ Huyền Quang tn giả Vịnh Hoa Yn Tự ph. (c nghĩa l: Ph Vịnh Cha Hoa Yn của ngi Huyền Quang, tổ thứ ba Trc Lm ni Yn Tử).

   Bản Thiền Tng Bản Hạnh ny gồm 798 cu lục bt do Ha thượng Chn Nguyn bin soạn, ng Hong Xun Hn phin m, thuật lại đời tu hnh của 3 vị vua: Trần Thi Tng, Trần Thnh Tng, Trần Nhn Tng cng 2 vị Thiền sư Php Loa v Huyền Quang.

 

   Thiền sư Chn Nguyn (1647-1726): từng trụ tr hai cha lớn nhất của hệ phi Trc Lm Yn Tử l cha Quỳnh Lm v cha Long Động.

 

   Thiền Sư Huyền Quang (1254-1334): thi đỗ Trạng Nguyn lm trong Viện Nội Hn, tiếp sứ Bắc triều... Lc 51 tuổi treo ấn từ quan theo Vua Trần Nhn Tng đi tu, l tổ thứ ba dng Trc Lm Yn Tử. Người ta xem Sư cng Trc Lm Đầu Đ Trần Nhn Tng v Php Loa ngang hng với 6 vị tổ của Thiền tng Trung Hoa v 28 vị tổ của Thiền Ấn Độ. L Qu Đn khen thơ Sư tinh tế, cao siu, lời bay bướm, phng khong. Tc phẩm của Sư gồm c:

1.   Ngọc tin tập

2.   Chư phẩm kinh

3.   Cng văn tập

4.   Phổ huệ ngữ lục

     

Vịnh Hoa Yn Tự Ph: (Ph vịnh Cha Hoa Yn) viết theo thể ph gồm 98 vế trong đ c nhắc đến vượn 2 lần, xin trch 3 đoạn như sau:

Bung niềm trần tục 
Nu tới Vn Yn. 
Chim thuỵ di tiếng ca chim thụy. (thụy l lnh)
Gi tin đua đi bước thần tin. 
Bầu đủng đỉnh dang ho thế giới 
Hi thong thả dạo khắp sơn xuyn. 

......

Ngự sử mai hai hng chầu rạp,
Trượng phu tng mấy chạnh ph quanh. 
Phỉ thu sắp hai hng loan phượng, (cy phỉ thy)
Tử vi by liệt vị cng khanh. (bụi tử vi)
Chim c bạn cắn hoa nng cng (c l gọi)
Vượn bồng con kề cửa nghe kinh. 

........

Đua khoi lạc, chn bước lăm chăm; 
Nhuốm phồn hoa, đầu đ bạc tỷ. (bạc tỷ: bạc cht t)
Chẳng những vượn hạc thốt thề, 
Lại phải cỏ hoa cười thỉ. 

 

   Thi sĩ Nguyễn Trung Ngạn (12891370): từ nhỏ nổi tiếng thần đồng, năm 15 tuổi đỗ hong gip. Đỗ tiến sĩ cng khoa với Mạc ĩnh Chi. Năm 24 tuổi lm Gim qun, năm 28 tuổi đi sứ nh Nguyn. Tnh cương trực, ti kim văn v, c cng trong việc xy dựng, bảo vệ đất nước, lm quan qua 5 đời vua triều Trần. ng c 5 tc phẩm:

   -Giới Hin thi tập

   -Hong triều đại điển

   -Hnh luật thư

   -Thanh chinh Đ Giang thực lục

   -Ma Nhai kỷ cng bi văn

   Trong bi thơ "Yn Tử sơn Long Động tự" c tả tiếng vượn ku trăng (vin minh nguyệt) ai on buồn thảm sau đy:

 

Yn Tử sơn Long Động tự 

Thương la hn đặng khổ tệ phan, 
Ti đo tng mn tiện giải nhan. 
Nhất thốc lu đi tng thế giới, 
Tứ thời hoa điểu biệt nhn gian. 
Cch lm hữu hận vin minh nguyệt, 
Ỷ thp v ngn tăng đối san. 
An đắc thn khinh trừ vật luỵ, 
Tử Tiu phong đỉnh bạn vn nhn.

                  Nguyễn Trung Ngạn

 

Vinh Hồ xin tạm dịch:

 

Cha Long Động ở ni Yn Tử

Tro ln bậc đ lạnh dy đan,
Vừa đến tng mn thấy nhẹ nhng,
Một cụm lu đi lnh thế tục, 
Bốn ma hoa điểu khc nhn gian.
Im lm tựa thp sư nhn ni,
On hận bn rừng vượn gọi trăng.

Tục lụy đứng ngoi thn nhẹ hẩng,
Tử Tiu phong đỉnh bạn my nhn.

                  Nguyễn Trung Ngạn

 

   Thi ho Nguyễn Tri (1374-1442):

   Nh sử học Phan Huy Ch nhận xt "ng tuổi trẻ đ văn chương nổi tiếng. Kinh sử, bch gia, binh thư thao lược đều am hiểu cả".

   Nguyễn Tri thi đỗ Thi học sinh  lm  quan  triều Hồ. Sau c 10 năm phiu dạt (1407-1417) trong văn thơ ng c ni nhiều đến "thập nin phiu chuyển" (mười năm phiu dạt) lnh đnh gc biển chn trời. C người đon ng đ từng sang Tu trong thời kỳ ny dựa trn một số thơ của ng c nhắc đến nhiều địa danh ở Trung Hoa.

 

   Thơ văn Nguyễn Tri gồm chữ Hn lẫn Nm thuộc cc lnh vực văn học, lịch sử, địa l, luật php, lễ nghi... song đ bị thất lạc sau vụ n Lệ Chi Vin. Cc tc phẩm cn lại phần lớn được sưu tập trong bộ Ức Trai Thi Tập của Dương B Cung khắc in năm 1868

 

    Ức Trai Thi Tập gồm 105 bi thơ chữ Hn. Quốc m Thi Tập gồm 254 bi chữ Nm. ng được xem như nh thơ đầu tin lm thơ chữ Nm, cũng l người c số lượng thơ luật chữ Nm nhiều nhất trong thơ cổ điển VN.

 

   Nguyễn Tri c thời gian từ quan về ở ẩn tại ni Cn Sơn lm bạn với vượn hạc.

   Vượn hạc tượng trưng cho người qun tử được nhắc đến nhiều trong thơ chữ Nm của ng:

 

 Thuật hứng bi 19

 

Chụm tự nhin một thảo am 
Dầu lng đi Bắc liễn về Nam 
Rừng thiền định, hm nằm trực 
Tri th trai, vượn nhọc đem 
Ni lng giềng, chim bầu bạn 
My khch khứa, nguyệt anh tam 
To Kh rửa ngn tầm suối 
Sạch chẳng cn một cht phm.

Nguyễn Tri 

 

Thuật hứng bi 15

 

Ngại ở nhn gian lưới trần, 
Th nằm thn d miễn yn thn. 
Trc mai chẳng phụ lng qun tử, 
Vin hạc đ quen bạn dật dn. (vin: vượn).  
Hi cc ương lan hương bn o, 
Tm mai đạp nguyệt tuyết xm khăn. 
Đn cầm suối trong tai dội, 
Cn một non xanh l cố nhn.

Nguyễn Tri 

 

Mạn thuật kỳ 01


Ngy thng k khoai những sản hằng, 
Tường đo ng mận ngại thung thăng. 
ạo ta cậy bởi chn non khoẻ, 
Lng thế tin chi mặt nước bằng. 
Tr cỏ được cu ngm gi,
Hin mai cầm chn hỏi trăng. 
Thề cng vin hạc trong hai ấy, 
Thấy c ai han chớ đi đằng.

Nguyễn Tri 

 

Ngn ch kỳ 20 

 

Dấu người đi l đ mn, 
ường hoa vướng vất trc luồn. 
Cửa song di xm hơi nắng, 
Tiếng vượn ku vang cch non. 
Cy rợp tn che am mt, 
Hồ thanh nguyệt hiện bng trn. 
Ra nằm hạc lẩn nn bầy bạn, 
Ủ ấp cng ta lm ci con.

       Nguyễn Tri 

 

 Tự thn bi 1

 

Cng một ngy cng ngặt đến xương, 
Ắt v số mệnh, ắt văn chương. 
Người hiềm v cc qua trng cửu, 
Kẻ hy bằng quỳ hướng thi dương. 
Tr thủa tin th mnh ghn nước, 
Cầm th đn khiến thiếp thiu hương. 
Non qu ngy nọ chim bao thấy, 
Vin hạc chăng hờn lại những thương.  

Nguyễn Tri 

 

   Bi Tin Du Tự trong Ức Trai Thi Tập tập thơ chữ Hn cũng c nhắc đến tiếng vượn ku dồn sau đy:

 

Tin Du Tự

 

Đoản trạo hệ t dương, 
Thng thng yết thượng phương. 
Vn quy Thiền sp lnh, 
Hoa lạc giản lưu hương. 
Nhật mộ vin thanh cấp, 
Sơn khng trc ảnh trường. 
C trung chn hữu , 
Dục ngữ hốt hon vương (vong).

Nguyễn Tri (Trch Ức Trai thi tập)

 

Vinh Hồ xin tạm dịch:

 

Cha Tin Du

 

Cho ngắn buộc hong hn,

Lễ cha vội bước ln.  

My về giường si lạnh,

Hoa rụng suối hương thơm.

Ni biếc bng trc ng,   

Trời chiều vượn h dồn.

Bn trong dường c ,

Muốn ni rồi lại qun.

Nguyễn Tri 

 

     Nữ sĩ Ng Chi Lan: tự Quỳnh Hương, khng r năm sinh năm mất, l chị em họ với vua L Thnh Tng, một trong những nh thơ nữ đầu tin trong văn học sử VN, được Nguyễn Tri nhận lm con nui cải thnh họ Nguyễn tn l Hạ Huệ. Năm 1442, cha mẹ nui bị vu tội giết vua bị n tử hnh, B liền cải dạng lấy lại tn thật trốn ở nhiều nơi cho đến khi thi tử L Tư Thnh ln nối ngi vua, b mới dm trở về. B nổi tiếng đẹp người, đẹp nết, giỏi thi ca, thng hiểu m nhạc, viết chữ đẹp, nn được Vua ban hiệu l Kim Hoa nữ học sĩ cho dự nhiều cuộc xướng họa thơ văn, đảm đương việc dạy lễ nghi, văn chương cho cc cung nữ.

 

   Ng Chi Lan c một tập thơ duy nhất l Mai Trang Tập (Tập thơ vườn mai) nhưng đ thất truyền, hiện chỉ cn trn dưới mười bi.

 

   Nhn cu chuyện T Vũ bị lưu đy chăn d nơi tuyết gi chỉ cn biết lm bạn với cỏ cy cầm th, v đ kết bạn tnh với một nng vượn-người (hầu nhn), sống với nhau như vợ chồng v đ c với nhau một đứa con. Sau 19 năm, T Vũ chia tay người vợ vượn-người trở về Hn.

   Trước cảnh chia ly chồng người & vợ vượn đầy cảm động ny, nữ sĩ Ng Chi Lan c lm 1 bi thơ tn "T Vũ Từ Hồ Phụ" (T Vũ biệt vợ Hồ) xin trch 8 cu:

 

Ngập ngừng bưng chn ly bi,
Nghĩ mnh mun dặm thương người năm canh.
Nhớ duyn kỳ ngộ ba sinh,
Trăm năm xin gửi cht tnh lại đy.

        ......

Tnh sum họp chiếu chăn cng mi mi
Hay l c nước chẳng ưa mu phấn đại
em duyn em buộc lại chng T
Xui nn kẻ Hn người Hồ.

Ng Chi Lan (trch T Vũ Từ Hồ Phụ)

 

   Thi ho Nguyễn Bỉnh Khim (1491-1585):  Năm 45 tuổi ng mới chịu đi thi v đỗ Trạng nguyn, lm quan được phong tước Trnh Tuyền Hầu rồi thăng Trnh Quốc Cng m dn gian quen gọi l Trạng Trnh.

 

   Khi Ấu Cha tin dng nịnh thần, triều chnh nhiễu nhương chia b kết phi, Nguyễn Bỉnh Khim dng sớ xin trị tội 18 lộng thần, nhưng khng được chấp thuận, năm 1542 ng xin về qu tr sĩ (sau 8 năm lm quan) dựng am Bạch Vn, lấy hiệu Bạch Vn cư sĩ, lập qun Trung Tn, lm cầu Nghinh Phong... mở trường dạy học cạnh sng Tuyết, được cc mn sinh tn l "Tuyết Giang phu tử", học tr c nhiều người hiển đạt như Phng Khắc Khoan...

 

  Thơ Nguyễn Bỉnh Khim mang chất triết l, suy tưởng, thời thế... gồm chữ Hn: Bạch Vn am thi tập c khoảng 1,000 bi, nay cn lại khoảng 800 bi. Chữ Nm: Bạch Vn quốc ngữ thi tập sng tc từ khi qui ẩn hiện cn lại khoảng 180 bi. Ngoi ra, cn nhiều văn bia (bi k), một số khắc vo đ đ được tm thấy.

 

   Sấm k Nguyễn Bỉnh Khim: cn gọi l "Sấm Trạng Trnh" l những lời tin tri bằng thơ về cc biến cố chnh của dn tộc Việt trong khoảng 500 năm (1509-2019).

   Bản Sấm k của Trịnh Văn Thanh, Si Gn 1966 c 262 cu, gồm 14 cu "cảm đề" v 248 cu "sấm k". Hiện c 20 văn bản, trong đ 7 bản l Hn Nm v 13 bản l quốc ngữ.

   Ngay trong phần đầu của tập Sấm k c tựa đề "Trnh tin sinh quốc ngữ", lần đầu tin 2 chữ Việt Nam đ được nhắc đến:

       "Việt Nam khởi tổ xy nền".

   ng cn sử dụng 2 chữ Việt Nam thm 3 lần nữa trong tập thơ Bạch Vn am thi tập.

   Trong cc bản Sấm k dịch ra quốc ngữ th bản của Sở Cuổng l sớm nhất in trong Quốc học tng thư (Nam K xuất bản, H Nội, 1930, in tại nh in Trịnh Văn Bch).  
   Xin trch 3 đoạn trong bản Sấm k ny c nhắc đến "Khỉ, Thn, Vượn" như sau:

 

Khỉ m con ngồi khc

G chuồng vỡ tổ bay

Ch vẫy đui mừng thnh cha

Lợn ăn no ngủ cả ngy.

      ......

Long vĩ x đầu khổ chiến tranh 
Can qua xứ xứ khởi đao binh 
M đề dương cước anh hng tận 
Thn dậu nin gian kiến thi bnh. 

......

Non đoi vắng vẻ bấy nhiu lu 
C một đn x đnh lộn nhau 
Vượn nọ leo cnh cho sỉ bng 
Lợn kia lm qui phải sai đầu 
Chuột nọ lăm le mong cắn tổ 
Ngựa kia đủng đỉnh bước về tầu 
Hm ở trn rừng gầm mới dậy 
Tm về qu cũ bắt ngựa tầu. 

Nguyễn Bỉnh Khim

 

   Thi ho Nguyễn Du (17661820): sinh ra trong gia đnh đại qu tộc, năm 10 tuổi mất cha, 13 tuổi mất mẹ, ở cng anh cả, c lc lm con nui của một vị quan, từmg đi giang hồ 3 năm ở Trung Hoa. Đỗ tam trường năm 19 tuổi, nhưng đời hoạn lộ thăng trầm bởi thời thế đổi thay. C 10 năm phiu bạt (1786-1796). Học vấn uyn bc, nắm vững nhiều thể thơ như: ngũ ngn cổ thi, ngũ ngn luật, thất ngn luật, ca, hnh... ở thể no cũng c bi đặc sắc.

 

   Ngoi 4 tc phẩm bằng chữ Nm, c 3 tc phẩm bằng chữ Hn trong đ c "Bắc hnh tạp lục" gồm 131 bi viết trong chuyến đi sứ sang Tu. Trong tập thơ ny xin trch 3 bi sau đy c nhắc đến tiếng vượn ku buồn:

 

Vọng Quan m miếu 

 

Y thy tuyệt cảnh cấu đnh đi, 
Phạt tận tng chi trụy hạc thai. 
Thạch huyệt h nin sơ tạc ph, 
Kim thn tiền dạ khước phi lai. 
nh vn xứ xứ tăng min định, 
Lạc nhật sơn sơn vin khiếu ai. 
Nhất ch đn hương tiu tuệ nghiệp, 
Hồi đầu dĩ cch vạn trng nhai.

Nguyễn Du (trch Bắc hnh tạp lục

 

Vinh Hồ xin tạm dịch:

 

Trng ln miếu Quan m

 

Đnh đi ai dựng ở nơi ny, 
Chặt hết cnh tng, trứng hạc bay.
Hang đ năm no vừa đục ph, 
Tượng vng đm trước mất cn đy?
My ngừng chốn chốn sư yn giấc, 
Chiều xuống non non vượn on ai?
ốt nn hương đn tiu tuệ nghiệp, 
Quay đầu đ cch vạn trng nhai.

Nguyễn Du (trch Bắc hnh tạp lục

 

Tam Giang khẩu đường dạ bạc
Ty Việt trng sơn nhất thủy phn
Lưỡng sơn tương đối thạch ln tun
Vin đề thụ diểu nhược v lộ
Khuyển phệ lm trung tri hữu nhn
Tứ vọng vn sơn nhn độc lo
ồng chu Hồ Việt cc tương thn
Thập nin dĩ thất hon hương lộ
Nả đắc gia hương nhập mộng tần.

Nguyễn Du (trch Bắc hnh tạp lục

 

            Vinh Hồ xin tạm dịch:

 

     m đậu thuyền ở cửa sng Tam Giang

Ty Việt trng sơn, nước xẻ đi,
Đ chồng... hai ngọn ni chơi vơi.
Vượn ku cy rậm dường khng lối,
Ch sủa rừng su biết c người.
Bốn pha ni my, người độc lo,
Cng thuyền Hồ Việt, ta thn thi.
Mười năm qun mất đường về cũ,
Giấc mộng qu xưa cũng rối bời?  

Nguyễn Du (trch Bắc hnh tạp lục

 

Trong bi Sơn Đường dạ bạc (Đm đậu thuyền ở Sơn Đường) c  nhắc đến tiếng vượn ku no lng:

 

Sơn Đường dạ bạc 

 

Ngọ mộng tỉnh lai vn, 
T nhật yểm song phi. 
Phong knh duy thuyền tảo, 
Sơn cao đắc nguyệt tr. 
Ỷ bồng thin l vọng, 
Hợp nhn cch nin ty (tư). 
Mạc cận thương nhai tc, 
ề vin triệt dạ bi.

Nguyễn Du (trch Bắc Hnh Tạp Lục)

 

 Vinh Hồ xin tạm dịch:

 

m đậu thuyền ở Sơn ường

 

Ngủ trưa, tỉnh dậy muộn, 
Bng xế dọi song ty.   
Gi mạnh, neo thuyền sớm, 
Non cao, thấy nguyệt chầy.
Dựa mui, nghn dặm ngng,
Chớp mắt, một năm đầy. 
Chớ đậu thuyền gần ni,
Vượn h đm buồn ly.

Nguyễn Du (trch Bắc Hnh Tạp Lục)

 

   Trong Đoạn Trường Tn Thanh, Hồ Tn Hiến gạt Kiều khuyn Từ Hải ra hng, rồi tro trở phục binh, Từ Hải v nghe lời khuyn của Kiều m chết đứng giữa trận tiền, đ thế Hồ cn bắt Kiều dng rượu, đnh đn: tiếng đn sầu thảm đ được v như "vượn ht ve ngm" no nng ai on như sau:

 

Bắt nng thị yến dưới mn

Dở say lại p cung đn nhặt tu

Một cung gi thảm mưa sầu,
Bốn dy nhỏ mu năm đầu ngn tay!
Ve ngm vượn ht no ty,
Lọt tai Hồ cũng nhăn my rơi chu.
Hỏi rằng: "Ny khc ở đu?
Nghe ra mun on nghn sầu lắm thay!"
Thưa rằng: Bạc mệnh khc ny/

Phổ vo đn ấy những ngy cn thơ

Cung cầm lựa những ngy xưa

M gương bạc mệnh by giờ l đy

Nguyễn Du (Đoạn Trường Tn Thanh)

 

    Thi sĩ Cao B Qut (1809  1855):

    Sau cuộc nổi dậy ở Sơn Ty thất bại, cc tc phẩm của Cao B Qut đ bị thu đốt, cấm tng trữ lưu hnh, nn đ bị thất lạc nhiều. Hiện cn st lại 4 thi tập c trn 1,000 bi thơ (c cả văn xui) được viết bằng chữ Nm lẫn Hn. Cao B Qut nh ngho, thng minh, c kh phch anh hng, dm ni dm lm, khinh kẻ quỳ gối khom lưng. Năm 1850, bị đy đi lm Gio thụ ở phủ Quốc Oai, Sơn Ty xa xi hẻo lnh t học tr, ng viết 2 cu đối dn ngoi nh học đầy mỉa mai khinh bạt, trong đ c 2 chữ "đười ươi" như sau:

 

Nh dột một hai gian, một thầy, một c, một ch ci.

Học tr năm bảy đứa, nửa người, nửa ngợm, nửa đười ươi.

 

   Thi sĩ Nguyễn Cng Trứ (1778-1858): nh ngho, c ch, lm quan nhiều lần bị ging chức. Năm 80 tuổi cn dng sớ xin cầm qun đnh qun Php xm lược. Thơ văn của ng chỉ cn khoảng 150 bi, nhiều nhất l ca tr v thơ Nm. Trong bi thơ "Thnh Thăng Long" ở cu cuối c nhắc đến 2 chữ  "vượn ht" như sau:

 

  Thnh Thăng Long

 

Chẳng thơm cũng thể hoa nhi
Dẫu khng thanh lịch cũng người Trng An
Hồi thủ khả ln ca vũ địa
Đất Trng An l cổ đế kinh
Nước non một dải hữu tnh
Trời Nam Việt trước gy đồ đế kỷ
Người thn ổ dấu phong lưu thnh thị
Đất kinh kỳ ring một ng lm ton
Men sườn non tiếng mục vo von
In mặt nước buồm ngư l ch
Hoa thảo kỷ, kinh xun đại tạ
Giang sơn do tiếu cổ hưng vương
Đồ thin nhin ring một bức tang thương
Khch du lm coi chừng thăm hỏi
Đ mấy độ sao dời vật đổi
No vương cung đế miếu ở đu no
Mỉa mai vượn ht oanh cho!

                       Nguyễn Cng Trứ

 

    Thi sĩ Nguyễn Khuyến (1835- 1909): tức Tam Nguyn Yn Đổ lm quan thanh lim, chnh trực. Sau nước mất vo tay Php, ng co quan về ở ẩn, sống thanh bần, sng tc thơ ca. Tc phẩm của ng gồm c: Quế Sơn thi tậpYn Đỗ thi tậpBch Liu thi văn tập, Cẩm Ngữ, cng nhiều bi ca, ht ả đo, văn tế, cu đối truyền miệng.

   Quế Sơn Thi Tập gồm khoảng 200 bi bằng chữ Hn v 100 bi bằng Chữ Nm với nhiều thể loại khc nhau. C bi ng viết bằng chữ Hn rồi tự dịch ra chữ Nm, hoặc viết bằng chữ Nm rồi tự dịch sang chữ Hn, cả hai đều điu luyện.

   Trong thơ Nm vừa tro phng vừa trữ tnh. Thơ chữ Hn hầu hết l thơ trữ tnh.

   Trong bi Anh Giả Điếc c 1 cu nhắc đến khỉ vi chm biếm:

   "Dạ l phan vin nhĩ tự hầu". (Đm khuya leo tro th lanh lẹ như con khỉ.)

 

Anh Giả Điếc

 

Trong thin hạ c anh giả điếc,
Kho ngơ ngơ ngc ngc, ngỡ l ngy!
Chẳng ai ngờ "sng tai họ, điếc tai cy",
Lối điếc ấy sau ny em muốn học.
Toạ trung đm tiếu, nhn như mộc
Dạ l phan vin nhĩ tự hầu.


Khi vườn sau, khi ao trước; khi điếu thuốc, khi miếng trầu.
Khi ch chuyn năm bảy chn, khi Kiều lẩy một đi cu;


Sng một chốc, lu lu rồi lại điếc
Điếc như thế ai khng muốn điếc?
Điếc như anh dễ bắt chước ru m!
Hỏi anh, anh cứ ậm .

Nguyễn Khuyến

 

    Thi sĩ Nguyễn Đnh Chiểu (1822 1888)

    Lc 21 tuổi đỗ T ti  trường thi Gia Định, năm 1847, ra Huế học chờ khoa thi.

 Năm 1848, tin mẹ mất, ng bỏ thi, về Nam chịu tang mẹ... V qu khc thương ng bị m, đng cửa chịu tang mẹ cho đến năm 1851 mở trường dạy học, lm thuốc ở Gia Định. Sau đưa gia đnh về sống ở Cần Giuộc qu vợ. Năm 1862, Php chiếm 3 tỉnh miền Đng, ng cng gia đnh dọn về Bến Tre tiếp tục dạy học, lm thuốc v sng tc thơ văn suốt hơn 20 năm m la. 

   Lục Vn Tin (gồm 2,082 cu thơ lục bt) sau thời gian truyền miệng, năm 1864 được khắc in lần đầu, được cc nh văn Php dịch ra tiếng nước ngoi.

   Truyện thơ Nm Dương Từ -H Mậu (gồm 3.456 cu) trong đ phần lớn l thơ lục bt, c xen 33 bi thơ luật Đường v cc thể khc.

   Ngư Tiều vấn đp nho y diễn ca (Ngư tiều y thuật vấn đp) thơ Nm (gồm 3,642 cu) phần lớn l thơ lục bt, c xen 21 bi thơ ĐL v một số bi ph 

   Ngoi ra, ng cn để lại khoảng 37 bi thơ v văn tế.

   Trong Lục Văn Tin c 6 cu tả cảnh+tả tnh đặc sắc, hnh ảnh con vượn được nhắc đến buồn b giống như tm trạng của con người trước cảnh chia ly:

 

Thi thi em hỡi Kim Lin 
Đẩy xe cho chị qua miền H-Kh 
Trải qua dấu thỏ đng d 
Chim ku vượn h tứ bề nước non. 
Vi trời cho đặng vung trn 
Trăm năm cho vẹn lng son với chng.

Nguyễn Đnh Chiểu (trch Lục Văn Tin)

 

   Thi sĩ T Xương (1870-1907): Nh thơ tro phng lấy vợ năm 16 tuổi, đi thi từ lc 17 tuổi (1886); cuộc đời 37 năm bần hn chỉ gắn liền với thi cử: thi 8 lần mới đỗ T Ti, v v khng đỗ được Cử Nhn nn ở nh ăn lương vợ cho đến mất, nhưng thơ ng đ được xếp vo bậc "thần thơ thnh chữ". Cuốn "T Xương tc phẩm giai thoại" xuất bản 1986 đ chọn ra 134 bi cho l của T Xương, trong đ bi "Than sự thi" nhắc đến khỉ với  chửi rũa trch mc như sau:           

Than sự thi

Cử nhn cậu ấm Kỉ

T ti con đ Mỹ 

Ới thi ơi l thi!

Ới khỉ ơi l khỉ!

T Xương 

 

   Thi sĩ Nguyễn Nhược Php (1914-1938): con của học giả Nguyễn Văn Vĩnh; đỗ t ti, từng viết bo Annam Nouveau, H Nội Bo, Tinh hoa, Đng Dương Tạp ch, mất năm 24 tuổi do bệnh thương hn. ng c 2 tc phẩm Ngy xưa (1935), Người học vẽ (1936).

           Trong bi thơ "Cha Hương" của ng c nhắc đến bầy "khỉ" dễ thương hiền lnh đang ngồi trong cảnh ni rừng hoang d khi người đẹp đi qua, xin trch 2 khổ:

         Ro rắt suối đưa quanh, 
        Ven bờ, ngọn ni xanh, 
        Nhịp cầu xa nho nhỏ: 
        Cảnh đẹp gần như tranh. 

 

Sau ni Oản, G, Xi, 
Bao nhiu l khỉ ngồi. 
Tới ni con Voi phục, 
C đủ cả đầu đui.

Nguyễn Nhược Php

 

      Thi sĩ Đinh Hng (1920-1967)

   Sau khi đậu "cao đẳng tiểu học" được học bổng theo ban chuyn khoa để thi t ti bản xứ th "thần i tnh hiện đến" khiến ng bỏ học, quay qua viết văn, lm thơ. Sở trường thơ tượng trưng, c nhiều tứ thơ, hnh ảnh, ngn từ lạ lẫm, ma qui, hoặc đi cc m hồn, thường tm về thuở sơ khai, siu tưởng...

 

   Năm 1954, tập thơ M Hồn Ca ra đời. Năm 1955, ng cộng tc với Đi pht thanh Si Gn giữ mục Tao Đn chuyn về thơ ca cho đến hết đời. Năm 1961, in tập thơ Đường vo tnh sử (được trao giải thưởng Văn chương về thi ca năm 1962). Đinh Hng cn 8 tc phẩm chưa xuất bản.

   Trong thơ ng c nhiều tiếng vượn.

   Tiếng vượn sầu o no, ma qui trong thơ 7 chữ:

Ta m tiếng vượn sầu mun kiếp 
Chim ni cầm canh, hoẵng gọi bầy.

Hay:
Rồi những đm su, bỗng hiện về 
Vượn lm tuyền khc rợn trăng khuya.

 

   Tiếng vượn sầu th lương khắc khoải trong thơ 8 chữ:

Trải sng nước vượt qua từng chu thổ 
Ta đến đy nghe vượn ni ku sầu.

 

Tiếng vượn sầu hoang liu t ti trong thơ lục bt:


Quạnh hiu cũng chẳng c đơn,
Người đi trong bng linh hồn rừng su .
Mnh mang tiếng vượn gọi sầu,
Giật mnh hoa rụng trắng mu tc bay .

Đinh Hng (trch bi Thủy Mặc I)

 

   Thi sĩ Bi Ging (1926-1998): đ xuất bản trn 50 tc phẩm đủ loại, nổi tiếng với những cu thơ xuất thần đặc biệt l lục bt. Thơ ng nặng tnh triết học, tư tưởng, như 1 nh hiền triết phiu bồng giữa thực v mộng. (Hỏi tn? Rằng biển xanh du/ Hỏi qu? Rằng mộng ban đầu đ xa. (Chớp Biển, tr. 132) 

 

   Năm 1946, Bi Ging c 15 năm chăn d ở vng trung du Trung Phước, miền Trung. ng c bt danh Đười Ươi Thi Sĩ, ca ngợi con người tiền sử c tm hồn chất phc đơn sơ, mong tm lại con người nguyn thủy trong ci trời đất hoang sơ. Hnh ảnh "Đười Ươi" xuất hiện đầy thn i, trn trọng trong thơ ng:

 

Đười ươi tại hạ ra đời

Thời gian rạch x t bồi cho em. 

(Bi Ging, Xun ra đi)

 

  Ta về rũ o đười ươi

  Trt tờ phong nh cho người phụ nhau

(Bi Ging, Ta về)

 

 Hnh ảnh c Gi Ni lun m ảnh nh thơ:

 

Em từ Mọi Nhỏ thanh tn 

Mười hai con mắt thin thần mở ra. 
(Bi Ging, Mười Hai Con Mắt, tr. 71) 

 

Mọi l Em, Mọi Sơ Xun 

Ban Sơ ni đỏ cho mừng non xanh 
(Bi Ging, Bi Ca Quần Đảo, tr. 34) 

 

 Đi về giũ o đười ươi 
Đăm chiu khch địa từ người tặng ta.

 

 Ta về rũ o đười ươi 
Trt tờ phong nh cho người phụ nhau. 

(Bi Ging, Ta Về, tr. 198)

 

      Gọi đười ươi dậy nhe răng ra cười. 
(Bi Ging, Nhe răng u buồn)

 

Ở lại qu hương tr trọng nhẫn
Ra đi khch địa ngậm thay ngi
Chu con du rễ thnh đại tập
Cảm động đười ươi cũng sụt si.

(Bi Ging, Đười ươi sụt si)

 

 Ấy l thơ thuở chưa đin 
 Ở trong dấu ngoặc qung xin reo cười 
 By giờ xoang điệu đười ươi 
 Điệu hoa lầu cc ngậm ngi dấn thn 

(Bi Ging, Thuở Chưa Đin, tr. 86)

 

  Đi về trong ci người ta
  Trước l thi sĩ sau l đười ươi.
(Bi Ging, Gấu i, trong tập Ma Thu Trong Thi Ca)

 

   Nguyễn Ch Thiện (1939 - 2012):

   Thi sĩ/ ngục sĩ với tổng cộng 27 năm t. Năm 1979, ng chạy vo Ta ại Sứ Anh ở H Nội trao tập thơ 400 bi do ng ghi lại bằng tr nhớ, lm khi ở trong t. Sau đ được gio sư Patrick J. Honey thuộc University of London, nhn chuyến đi Việt Nam năm 1979, mang ra ngoi nước. Năm 1980, tại Washington D.C. xuất hiện 1 tập thơ mang tn Tiếng Vọng Từ y Vực khng ghi r tn tc giả m chỉ ghi l "khuyết danh". t tuần sau, tạp ch Văn Nghệ Tiền Phong ra tiếp một ấn bản cng nội dung với tựa đề Bản Chc Thư Của Một Người Việt Nam. Năm 1984, Yale Center for International& Area Studies in bản tiếng Anh  "Flowers from Hell" do Huỳnh Sanh Thng  dịch, đy l lần đầu tiu đề Hoa Địa Ngục (Flowers from Hell) xuất hiện. Sau ny người ta mới biết tc giả tn Nguyễn Ch Thiện. Hoa Địa Ngục đ được dịch sang tiếng Anh, Php, ức, Ha Lan, HnHoa, Ty Ban Nha Sc... Nguyễn Ch Thiện được nhiều giải thưởng quốc tế. Năm 2001 ng xuất bản tập truyện Hỏa L, năm 2008 xuất bản tập truyện Hai Chuyện T. Địa vị văn học của ng được ghi nhận trong cuốn "Whos who in Twentieth-century World Poetry" do Mark Willhard chủ bin (London& New York, Routledge, 2000).

 

   Bi thơ "Từ Vượn Ln Người" của ng c nhắc đến hnh ảnh con vượn, xin trch 8 cu sau đy:

 

Từ Vượn Ln Người

 

Từ vượn ln người mất mấy triệu năm
Từ người xuống vượn mất bao năm?
Xin mời thế giới tới thăm
Những trại tập trung ni rừng su thẳm!
T nhn ở truồng từng bầy đứng tắm
......
Loi vượn ny khng nhanh m rất chậm
Khc vượn thời tiền sử xa xăm
Chng đi, chng gầy như những ci tăm

Nguyễn Ch Thiện, 1967

 

    3. Kết Luận:

   Khỉ hiện diện trong tục ngữ, ca dao v thi ca VN kh phong ph, mang nhiều nghĩa từ chửi mắng, ch trch, mỉa mai, tro phng kể cả u buồn, ma qui, th lương, đến thn tnh, trn trọng, qu mến, thương yu, bằng hữu...

 

   Nặng lng với Khỉ nhất khng ai khc hơn Bi Ging v ng đ c 15 năm chăn d trong rừng, đ sống gần với Khỉ, đ tự đồng ha mnh l Khỉ khi lấy bt hiệu "Đười Ươi Thi Sĩ" v đ viết những cu thơ về Khỉ đầy thương yu qy mến như đ trch dẫn ở trn.

      Cảm động đười ươi cũng sụt si.

   Để kết thc bi ny, năm 2000, ti c lm một bi thơ mang tựa đề "Đười Ươi Thi Sĩ" để tưởng nhớ Nh thơ Bi Ging đ mất 2 năm, nay xin ghi ra đy để qu đồng hương chia sẻ trong ba ngy Tết Bnh Thn:

 

Đười Ươi Thi Sĩ*

Tưởng nhớ Nh thơ Bi Ging.

 

Lm thơ dịch sch xưng Đười Ươi,

Đi giữa bể du khc lẫn cười.

Nhn-thế văn minh năm ni su,

Vượn-người chất phc mười l mười.

Nhớ thương gi ni đầu nguồn thẳm,

Chăn dắt đn d đồng cỏ tươi.

Bỏ phố về thnh tm bấn loạn,

Min trường, đại mộng, hồn đi mươi.

Vinh Hồ

Orlando 7/10/2000

*Bi Ging c bt hiệu l Đười Ươi Thi Sĩ.

 

    Lo Tử ni:

"Kiến tố, bảo phc, thiểu tư, nhi quả dục. (Trch chương 19 Đạo Đức Kinh).

   C nghĩa l: Thấy nguyn sơ, giữ mộc mạc, giảm suy nghĩ, bớt dục vọng.

 

   Tương tự "Kiến tố, bảo phc" trong  Đạo Đức Kinh, Thiền học c "minh tm kiến tnh" quan niệm đời l v thường ảo ảnh, khi my tan biến th vầng trăng l dạng, khi tư tưởng bung bỏ th bản lai diện mục xuất hiện. Bản lai diện mục tức l tự tm, bản tnh. Khi minh tm kiến tnh th sẽ hốt nhin gic ngộ thnh Phật.

 

   Chữ "Phc" trong Đạo Đức Kinh dng để m chỉ Đạo, ci thể thuần phc lc ban đầu, ci trạng thi bản nguyn của tm hồn chưa bị lun l, tập qun, học thuyết, chủ nghĩa... m ta gọi chung l văn ha hay văn minh lm sai lạc... Bản tnh Phc ở đy cũng đồng nghĩa với tự nhin.


   Nhận thức được ci bản tnh đơn thuần (Tố), v m giữ ci bản tnh tự nhin ấy, đ l mục đch cuối cng của người học Đạo tu Tin.

 

   Phải chăng Bi Ging, thi sĩ c đơn đi giữa chợ đời đ bị ảnh hưởng bởi quan điểm "Kiến tố, bảo phc" trong Đạo Đức Kinh?

 

                                                                  

 

VINH HỒ
Orlando 1/1/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



 

 

    www.ninh-hoa.com

Trang XUN 2016- Văn Học Nghệ Thuật V Qu Hương