Mục Lục
 

 Trang B́a
     
 Ban Biên Tập
 Lá T Xuân
     
Nguyễn Thị Lộc
 S Táo Quân
     
Lê Thị Ngọc Hà
     Lư H
     
Nguyễn Xuân Hoàng
 Câu Đối Tết
     
Dương Anh Sơn
 Câu Đối Tết
     
Vinh H
 Thần Táo
     
Nguyễn Xuân Hoàng

 

 

Chúc Tết
 


 Xoay Người
     
Bạch Liên
 Tết Ta ?
     
Liên Khôi Cơng
 Ao Ước Đầu Xuân
     
Lư H
 Xuân Bính Thân
      Nguyên Kim
 
Lời Chúc Đầu Xuân
     
Nguyễn Thị Lộc
 
Xuân Bính Thân
     
Phan Phước Huy
 Chúc Tết
     
Phong Đàn
 Khai Bút Đầu Xuân
     
Quách Giao
 
Chúc Xuân Bính Thân
     
Sông H
 
Chúc Tết Ninh-Hoa.com
     
Thi Thi
 

TVi



 TVi Phong Thủy Năm
     
Bính Thân 2016

     
Phạm Kế Viêm
 Vận Hạn Năm Bính Thân
     
2016 Cho Những Người Có
    
 Tuổi Cầm Tinh Con Khỉ

     
Phạm Kế Viêm



Hương Xuân
 


 Hương Xuân
     
Bạch Liên
 Chuyện Vui Ngày Tết
     
Lâm Ngọc
 
Đêm Giao Thừa Xa X
     
Lê Thị Ngọc Hà
 
Phút Giao Thừa
    
  Vân Anh
 Nét Đẹp Văn Hóa Tết Của
     
Người Việt Nam

     
Vơ Hoàng Nam

 

Sinh Hoạt

 

 Niềm Vui Cuối Năm
     
Hà Thị Thu Thủy
 Xuân Này Em Tṛn 20 Tuổi
     
Mai Thị Hưng Hồng
 
Ngày Họp Mặt Đồng Hương
     
Nguyễn Thị Đông
 Cuối Năm t Mùi 2015
      Trâm Anh

 

H́nh nh Hoa/
Nghệ Thuật
 


 Cắm Hoa Trang T
     
Hải Lộc
 Hoa Xuân Ngày Tết
     
Lê Thị Lộc
 Trồng Hoa Ngày Tết
     
Nguyễn Thị K
 Vài Ḍng...
     Vơ Anh Kiệt
 

 

Năm Mới Nhớ
 Chuyện Cũ
 

 Đường Xưa
     
Bạch Liên
 
Đón Xuân Này
     
Nhớ Xuân Xưa

     
Lê Thị Thanh Tâm
 
Nhớ Trại Xuân Bán Công
    
 Lương LHuyền Chiêu
 Xuân Về, Tết Đến
     
Ngọc Hương
 
QMùa Xuân Tặng Cha
     
Nguyễn Thị Phương Hiền
 Vườn Cau NNgoại
     
Quách Giao
 Chuyến Đ̣ Ngang Không
     
Cập Bến

     
Trần Hà Thanh
 Sắc Màu Văn Hóa Trong Tết
     
CTruyền Dân Tộc

     
Vơ Hoàng Nam

 

Linh Tinh
 

 Chuông G
     
Bạch Liên
 
Đọc Đường Hoa Vàng
     
Của Nguyễn Thị Thanh T

     
Dương Anh Sơn
 
Nỗi Ḷng Đường Hoa Vàng
     
Nguyễn Thị Thanh T
 
Gởi V Anh Nồng Nàn
     
Đóa T́nh Xuân

      Tiểu Vũ Vi
 

 


Ca Hát/Nhạc

     
  Nhạc T Slideshow/YouTube
     
Kim Thành
  Xuân V
    Ước Muốn Đềm Xuân
    
Lư H
 
Nha Trang Mến Yêu
   
   Nguyễn Thị Kính
  o nh
     
Hà Thu Thủy
 

 

Tôn Giáo


  SCần Thiết Có Một
     
Tôn Giáo

     
Nguyên Ngộ


 

Năm Bính Thân
N
ói Chuyện Khỉ

 Năm BÍNH THÂN (2016)
     
Nói Chuyện KHỈ

     
Nguyễn Chức
 
Khỉ QTôi
     
Nguyễn Xuân Hoàng
 
Khỉ Và Các Loài Linh Trưởng
     
Vinh H
 

 

d_bb
Đ.H.K.H
 

  Liêu Trai C Dị (252-253)
     
 Đàm Quang Hưng
  Theo Cha Hay Theo Chồng?
       Đàm Quang Hưng
 
Nữ Tính Trong Thi Và Họa
       Lê Phụng
 
CThi Thập Cửu Thủ
       Nguyễn Hữu Quang
 
Kết-Ngữ
       Nguyễn Hữu Quang
  V Với M
     
 Nguyễn Quang Tuyến
 TVi Phong Thủy Năm
     
Bính Thân 2016

     
Phạm Kế Viêm
 Vận Hạn Năm Bính Thân
     
2016 Cho Những Người Có
    
 Tuổi Cầm Tinh Con Khỉ

     
Phạm Kế Viêm
 

Y Học


 Bệnh Do Thức Ăn
     
Nước Uống

     
Bs Lê Ánh
 
SLan Truyền Và Cơ Chế
     
Gây Ra Bệnh Lao

     
Bs Nguyễn Vĩ Liệt
 


m Thực



 Bánh Tét Nấu Oven
     
Mai Thái Vân Thanh
 

 

Kinh Nghiệm Cuộc Sống

 Hương Vạn Vật
     
Bạch Liên
 T́m Người Giải Mộng
     
Đặng Thị Tuyết N
 
Mùa Xuân Với Người
     
Cao Tuổi

     
Mai Thị Tuyết Hồng
 
Vui Đón Tết Và Giỗ T
     
Nghề May

     
Nguyễn Thị Phương Hiền
 
B"Tiên Học Lễ" TĐạo
     
Đức Xă Hội S Ra Sao?

      Nguyễn Văn Nghệ
 Khám Bệnh Và Chữa Bệnh
     
Bảo Hiểm

     
Trương Khắc Nhượng
 



Du Lịch
 


 Du Lịch Đường Biển,
     
Vùng West Caribbean

     
Lê Ánh
 
Buenos Aires,
     
Bài Tango Cho Em

     
Nguyễn Thị Lộc
 
NhữngChiếc Cầu Yêu Thương
     
Nguyễn Thị Phương Hiền
 
Chuyến Du Xuân CalTrain
     
San Francisco

     
Thi Thi


 

Biên Khảo/
Bút Kư
 


 Kinh Tế Hoa K Và Thế Giới
     
Năm 2015

     
Nguyễn Văn Thành
 Cái Bẫy Nghèo
     
Phạm Thanh Khâm
 
Chút Ư Nghĩ VHai Dịp TẾT
     
Âm Lịch Và Dương Lịch

    
  Việt Hải

 


Viết v
ninh-hoa.com



 Đoạn Đường 12 Năm
     
Nh́n Lại

    
 Trần Việt Hải
 

 

Văn Học
Lịch Sử/Địa Lư
 


 Bắc Hành Tạp Lục (76-77)
     
Dương Anh Sơn
 Diễn Giải Sấm Trạng Tŕnh
     
Liên Khôi Cơng
 
Việt Nam: Môn Học LỊCH S
     
Trong QKhứ, Hiện Tại Và
     
Tương Lai

     
Nguyễn Văn Nghệ
 
Môn Học Lịch S
     
Trần Hà Thanh
 
Văn Học Và Chút
     
Ư Nghĩ Riêng

     
Trần V́ệt Hải
 
Xuân Cảnh
     
(Trần Nhân Tông)

     
TBửu
 
Khỉ Trong Tục Ngữ, Thi Ca
     
Và Ca Dao

     
Vinh H
 




T



 Đông QNgười
     
Bạch Liên
 QNhiều QĐ
     
Bạch Liên
 Nỗi T́nh
     
Cù Hà
 T́nh QLắng Đọng
     
Hải Lộc
 Tết V Bánh Chưng
     
Bánh Tét

     
Hoàng Bích Hà
 Cuối Trời
     
Hương Đài
 
Miền Trung QTôi
    
  Lăng Du
 
Trần T́nh
    
  Lâm Thảo
 Hoài Niệm Ngày T
     
Lê Hùng
 
Nhớ Xuân QHương
     
Lê Thị Ngọc Hà
 Bài TĂn Tết Sớm
     
Nguyễn Hiền
 
Ninh Ḥa Thương Nhớ
   
   Nguyễn Ngọc Thành
 Vô Nghĩa
     
Nguyễn Thị Khánh Minh
 
Cảm Hứng Đầu Xuân
   
   Nguyễn Thị Kính
 
Mừng Xuân Vườn Tao Ngộ
   
   Nguyễn Thị Thi
 
Đón Xuân
   
   Nguyễn Thị Thu
 Mừng Năm Mới
     
Nguyễn Văn Ḥa
 
Nếu Như -01
     
NQ
 Ngẫu Hứng Trên Đồi
     
Nhất C Mai
 Mùa Xuân Nhớ M
     
Mùa Xuân Có Em

     
Phan Phước Huy
 Vườn Xuân
     
Phong Đàn
 CHương
     
Quốc Sinh
 Cánh Thiệp Mừng Xuân
     
Thi Thi
 Nghiêng
     
Thu Bốn
 Tiếng Cười Em
     
Thủy Khánh Điền
 
Nắng Xuân
     
Trần Phương
 
Tết VGiữa Mùa Đông
     
Trúc Lan
 Nha Trang Biển Nhớ
      Trương Văn Nghi
 Kiếp Người, Đời Hoa
      Trương Khắc Nhượng
 
Tháng Giêng Xuân V
     
Bên Anh

      Tiểu Vũ Vi
 Thiếu Phụ Tha Phương
     
THải
 
Tôn Ngộ Không
     
Vinh H
 Tết Q
     
Vơ Hoàng Nam
 


Văn

 

 Kư c Ngọt Ngào
     
An Giang
 
Đông Và Vạn Vật
     
Bạch Liên
 
Tết Đầu Đông
     
Bạch Liên
 Em Ơi Mùa Xuân Đến
     
Rồi Đó

     
Hoàng Bích Hà
 
Gi Hoàng Lan Người Yêu
     
Của Lính

    
  Lâm Thảo
 Ninh Ḥa Cà P
     
Lương L Huyền Chiêu
 
Ninh Ḥa QTôi
     
Mai Thị Hưng Hồng
 Tiếng Động Cuối Năm
     
Nguyễn Thị Khánh Minh
 Giấc Mơ Của Chàng Lính
     
Biển - Kỳ 38

     
Nguyễn Văn Thành
 Đoản Văn Cho Phương Mai
     
Nguyễn Vũ Trâm Anh
 
Tản Mạn:
     
Viết Cho Ngày Sinh Nhựt

     
NQuê (Trần B́nh Trọng)
 
Đen Bạc Đ T́nh
     
Phan Kiến Ưng
 
Tri Ân Ba Má
     
Phan Phước Huy


 

 

 

 

Thư từ, bài vở, h́nh ảnh hoặc
ư kiến xây dựng, xin liên lạc:

 
diem27thuy@yahoo.com

 



 

 


 


 (Tính từ TẾT Bính Thân nhằm ngày Thứ Hai 8/2/ 2016
đến hết ngày  Giao Thừa  Thứ Sáu 27/1/ 2017 ).

Lập Xuân : Thứ Năm 4/2/2016

Phạm Kế Viêm

 

 

B

 

 

ính Thân với Nạp Âm (Sơn Hạ Hỏa  = Lửa dưới Chân Núi  ) do Can Bính (Hỏa) ghép với Chi Thân (Kim). THÂN tượng trưng Con KHỈ – có 2 phái : Phái lấy màu của Nạp Âm đặt Tên cho Con Vật, Phái kia lấy màu của Can. Riêng năm nay, Can Bính và Nạp Âm đều là Hành Hỏa (Hỏa tượng trưng cho màu Đỏ, Hồng) nên Năm nay cả 2 Phái đều gọi chung là Xích Hầu (Khỉ Đỏ). Tất cả các Hành của 60 Lứa tuổi (thường gọi là Mạng) trong bài này đều tính theo Nạp Âm !. Thí dụ : mọi trẻ em sinh từ 0g ngày 8/2/2016 đến 12 giờ đêm ngày 27/ 1 /2017 đều có Tuổi Bính Thân mạng Hỏa.

 Tết BÍNH THÂN 2016 : ngày Thứ Hai 8/2/2016 nhằm ngày Canh Thân hành Mộc- Sao Tất, Trực Phá, giờ đầu Bính Tư (Thủy).

-          Giờ Tốt (Tư, Sửu, Th́n, Tỵ, Mùi, Tuất).

-          Xuất Hành : Hỷ Thần (Tây Bắc), Tài Thần (Tây Nam).

-          Nên : xuất hành, nhậm chức, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, thu nhận người.

-          Tránh : họp mặt, mở kho, xuất hàng.

-          Kỵ Tuổi : Nhâm Dần, Mậu Dần.

Khi So tuổi hay xem Vận Hạn hàng Năm một cách Tổng Qúat, người Xưa thường chỉ lưu ư đến Nạp Âm (hành hay Mạng của Tuổi) và Đối Xung hay Tam Hợp. Thí Dụ năm nay Bính Thân 2016 hành Hỏa, nếu gặp các Tuổi Mạng Kim th́ cho là khắc nhập (rất xấu), nếu lại thêm là tuổi Dần (đối xung) th́ càng khuyên nên thận trọng !. Thực ra khi So Tuổi hay xem Năm Hạn (kể cả Tháng, Ngày, Giờ) hợp hay khắc, một cách Tổng Quát, ta phải xét đủ 3 Yếu Tố : CAN (Thiên Thời ứng với thời điểm đầu hay Tiền Vận), CHI (Địa Lợi ứng với thời điểm giữa hay Trung Vận) và NẠP ÂM (Nhân Ḥa ứng với thời điểm cuối hay Hậu Vận). Như năm nay Bính Thân (Nạp Âm : Hỏa, Can Bính : Hỏa, Chi Thân : Kim) :

-          Về Can Bính (Hỏa) khắc nhập với Can CANH, TÂN (Kim), khắc xuất với Can NHÂM, QÚY (Thủy), sinh nhập với Can MẬU, KỶ (Thổ), sinh xuất với Can GIÁP, ẤT (Mộc), cùng hành với Can ĐINH. Sinh nhập tốt hơn sinh xuất và khắc nhập đáng ngại hơn khắc xuất !. Tuy nhiên sinh khắc cũng chỉ có ảnh hưởng tương đối : như Hỏa khắc nhập Kim : vàng ít gặp Lửa nhiều chảy thành nước – đôi khi nhờ Lửa mà Vàng trở thành đồ Trang Sức đắc dụng !.

-          Về Chi Thân (Kim) cùng hành với Chi Dậu, khắc nhập với Chi DẦN, MĂO (Mộc), khắc xuất với Chi TỴ, NGỌ (Hỏa), sinh nhập với Chi TƯ, HỢI (Thủy), sinh xuất với Chi TH̀N, TUẤT, SỬU, MÙI (Thổ). Người xưa thường gọi 3 Bộ Tứ (Tư Ngọ Măo Dậu), (Dần Thân Tỵ Hợi),  (Th́n Tuất Sửu Mùi) là Tứ Hành Xung như Thân xung với (Dần, Tỵ, Hợi), nhưng thực ra Thân chỉ Đối Xung với Dần, xung nhẹ với Tỵ (Nhị Hợp) và với Hợi (Nhị Phá). Thân tam hợp với Tư và Th́n.

-          Về Nạp Âm (Hỏa) khắc nhập với các Tuổi có Nạp Âm Kim (Giáp Tư, Ất Sửu, Nhâm Thân, Qúy Dậu, Canh Th́n, Tân Tỵ, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Nhâm Dần, Qúy Măo, Canh Tuất, Tân Tỵ), khắc xuất với các Tuổi có Nạp Âm Thủy (Bính Tư, Đinh Sửu, Giáp Thân, Ất Dậu, Nhâm Th́n, Qúy Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Giáp Dần, Ất Măo, Nhâm Tuất, Qúy Hợi), sinh nhập với các Tuổi có Nạp Âm Thổ (Canh Tư, Tân Sửu, Mậu Dần, Kỷ Măo, Bính Th́n, Đinh Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi), sinh xuất với các Tuổi có Nạp Âm Mộc (Nhâm Tư, Q Sửu, Canh Dần, Tân Măo, Mậu Th́n, Kỷ Tỵ, Nhâm Ngọ, Qúy Mùi, Canh Thân, Tân Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi), cùng hành với các Tuổi có Nạp âm Hỏa (Giáp Tuất, Ất Hợi, Mậu Tư, Kỷ Sửu, Bính Dần, Đinh Măo, Giáp Th́n, Ất Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Đinh Dậu).

Muốn biết một cách Tổng Quát Vận Hạn năm Bính Thân 2016, ta chỉ cần xem Tuổi của Ḿnh với 3 Yếu Tố Can, Chi và Nạp Âm có tương hợp Ngũ Hành (cùng hành hay sinh, khắc)với 3 Yếu Tố nói trên của Năm Bính Thân và có nằm trong Năm Tuổi (các Tuổi Thân), Hạn Tam Tai, La Hầu, Kế Đô và Thái Bạch không ?. Chi tiết hơn nữa trong Lá Số Tử Vi với Tiểu Vận (1 năm) và Đại Vận (10 năm) có hội tụ nhiều Hung Sát Tinh (Ḱnh Đà, Linh Hỏa, Không Kiếp, Thiên H́nh…) không ? . Nếu trùng phùng nhiều Sao xấu và vướng 1 trong những Hạn nói trên th́ về mặt Xác Suất : dễ có nhiều điều bất lợi sẽ xảy ra trong năm !!.Lại thêm về mặt PHONG THỦY : Tiểu Vận năm Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam. Nếu những ai có Mệnh Quái là Qủe KHÔN (Nam : Tân Tỵ 1941, Giáp Thân 1944, Canh Dần 1950, Qúy Tỵ 1953, Kỷ Hợi 1959, Nhâm Dần 1962, Mậu Thân 1968, Tân Hợi 1971, Đinh Tỵ 1977, Canh Thân 1980, Bính Dần 1986, Kỷ Tỵ 1989 ; Nữ : Qúy Dậu 1933, Nhâm Ngọ 1942, Tân Măo 1951, Cah Tư 1960, Kỷ Dậu 1969, Mậu Ngọ 1978, Đinh Măo 1986, Bính Tư 1996) lại càng phải lưu ư hơn.

-          Hạn Tam Tai năm Bính Thân 2016 là các Tuổi Dần, Ngọ, Tuất.

-          Hạn La Hầu : tính theo Tuổi Âm Lịch NAM (19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91..), NỮ (24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87...).

-          Hạn Kế Đô : NỮ (19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91..) ; NAM(16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88…).

-          Hạn Thái Bạch : NỮ (17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89…), NAM (22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85…).

 

A)   Tuổi TƯ (Giáp Tư, Bính Tư, Mậu Tư, Canh Tư, Nhâm Tư).

I)  Giáp Tư 33 tuổi (sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985 - Hải Trung Kim : vàng dưới Biển).

*Tính chất chung Nam Nữ : Giáp Tư nạp âm hành Kim do Can Giáp (Mộc) ghép với Chi Tư (Thủy), Thủy sinh nhập Mộc = Chi sinh Can, Nạp Âm sinh Chi, thuộc lứa tuổi Đời gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền và Trung Vận – dù trong Năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng. V́ Nạp Âm khắc Can nên vào vài năm cuối Hậu Vận cũng có vài trắc trở và nhiều việc không xứng ư toại ḷng.

Giáp Tư đứng đầu hàng Can Giáp (tính t́nh cứng cỏi, nhiều tự hào, khinh thế ngạo vật), lại đứng đầu hàng Chi Tư (mẫu người họat bát, lanh lợi, đa mưu túc trí « cầm tinh con chuột »). Tuổi Giáp Tư thông minh hơn người, trong bất cứ lănh vực nào, từ thời trẻ cũng vượt trội bạn hữu đồng trang lứa. Tuổi Tư phần đông có trực giác bén nhậy, linh lợi, nhiều viễn kiến, rất lạc quan dù phải sống trong hoàn cảnh khắc nghiệt cũng không bao giờ nhụt chí. Giáp Tư tuy không được như 3 tuổi Giáp (Dần, Ngọ, Tuất) được hưởng ṿng Lộc Tồn chính vị, nhưng nếu Lá số có được thêm ṿng Thái Tuế + ṿng Tràng Sinh (Mệnh đóng tại Thân, Tư + Thổ hay Thủy Cục) cũng là mẫu người mang nhiều tham vọng, nặng ḷng với Quê Hương đất nước, có t́nh nghĩa với đồng bào, bà con Ḍng Họ. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không  khuyết hăm+bàn tay 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người dễ thành công, có danh vọng và địa vị cao trong Xă Hội ở mọi ngành nghề - thường ở vị trí Lănh Đạo Chỉ Huy (Vua Đồng Khánh Triều Nguyễn sinh năm Giáp Tư 1864 băng hà năm Tuổi 25t+Hạn Kế Đô+Ḱnh Đà - Tổng Thống Hoa kỳ George Herbert Walker Bush « Cha », Tổng Thống Mỹ Jimmy Carter « Tổng Thống của Thuyền Nhân VN »- Bà Trần Lệ Xuân, Nhạc Sĩ Đoàn Chuẩn, Nhạc Sĩ Ḥang Giác, Nhà Văn Nguyễn Thị Vinh, Họa Sĩ Phạm Tăng đều có tuổi Giáp Tư 1924 – Danh Thủ Bóng Rổ Mỹ Le Brun James tuổi Giáp Tư « 30/12/1984 »). Với Nữ mạng tuổi Dương - nhiều Nam Tính, hành động trượng phu, thêm Hồng Loan ngộ Ḱnh, Đào Hỷ ngộ Triệt nên mặt T́nh Cảm dễ có nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu, kể cả Nam mạng khi ở Cung Thê.

Giáp Tư theo Dịch Lư thuộc Quẻ Sơn Thủy MÔNG : Mông (là mông muội – c̣n u tối, non yếu) – H́nh Ảnh của Qủe : Nước (Thủy) dưới chân Núi (Sơn) là h́nh ảnh của ḍng Suối, nước sâu có nghĩa là tối tăm (muội), suối c̣n nhỏ chưa thành ḍng Sông lớn nên gọi là « đồng Mông ». Ḍng suối khởi đầu c̣n non yếu không biết chảy về đâu !, tượng trưng cho sự bất ổn, mù quáng, mê muội và liều lĩnh. Nếu biết định hướng và vượt qua được các chướng ngại th́ một ngày kia có thể tạo thành ḍng Sông lớn. Mù qng thiếu kinh nghiệm, thiếu nhận thức, lại quá phóng túng «  vung tay qúa trán » đưa đến một sự nhiệt t́nh qúa trớn dễ có nhiều hậu qủa tai hại !. Trên một Lănh Vực rộng lớn nguy hiểm mà thiếu kinh nghiệm và hiểu biết là nguyên nhân của sự thất bại. Phải biết nghe theo các lời khuyên nhủ và kinh nghiệm của những người đi trước và cần kiên nhẫn - mọi sự sẽ thành công. Quẻ này thúc đẩy sự Tự Tin và sống có Kỷ Luật Trật Tự và khép ḿnh vào mẫu mực.

a)    Nam Mạng :

Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh xuất với Can Giáp (thuận lợi ở các tháng đầu năm), khắc xuất Chi Tư (trung b́nh ở giữa năm), khắc nhập Kim Mệnh (ít thuận lợi ở cuối năm). Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, nếu không biết kềm chế, dễ phát ngôn bừa băi, dễ mua thù chuốc óan ; nặng có thể lôi nhau ra Ṭa !. Hỏa vượng nên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an. Không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy ḷng bất an, nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Nên lưu ư 2 tháng Kị âm lịch của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

  Tiểu Vận : Triệt đóng tại cung Thân (Kim hợp Mệnh), đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa khắc Mệnh) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ mang lại hanh thông cho mưu sự, thăng tiến và Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc các Lănh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng Năm Hạn Hỏa khắc Kim Mệnh + Hạn Vân Hớn khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phi Liêm, Phá Hư, La Vơng, Cô Quả, Bệnh Phù, Tang Môn+ Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ư về rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị « 1, 2, 7, 8, 12 » về các mặt :

-          Công Việc và Giao Tiếp : Lưu ư Tiền Bạc, sau may mắn dễ có rủi ro (Lộc + Tang), nhiều phiền ḷng dễ gặp Tiểu Nhân ganh ghét đố kỵ (Phục Binh). Trong giao tiếp nên mềm mỏng (Khôi + Đà), không nên nổi nóng (Vân Hớn) và phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng trong các tháng « 1, 2, 8, 12 ».

-          Sức Khỏe : Bệnh Phù +Vân Hớn + (Thiếu Âm ngộ Ḱnh, Thiếu Dương ngộ Đà) nên lưu ư Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !.

-           Di Chuyển : Cẩn thận xe cộ khi Di Chuyển xa (Mă + Cô, Tang), lưu ư vật nhọn, cẩn thận khi nhảy cao, trượt băng, làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng  âm lịch «  2, 12 ».

-           T́nh Cảm,Gia Đạo : Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, rất lợi cho các Em c̣n độc thân nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Vân Hớn + Hồng ngộ Ḱnh, Đào Hỉ ngộ Triệt) nên lưu ư trong các tháng «  2, 8 ».

  Nhất là những Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi) và nếu trong Lá Số Tử Vi có một trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân – nên cảnh giác hơn - v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối, pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách Giải Hạn Vân Hớn của Cổ Nhân, mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Thủy Mông.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc (Sinh Khí : tốt về Tài Lộc), Tây Nam (Thiên Y : sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu - xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây.

-          Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về sức khoẻ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao !). Để hóa giải, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm ở góc Tây Nam của Giường Ngủ.  

b)     Nữ Mạng :

Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất Kim Mệnh, cùng hành với Can Giáp (Mộc) và sinh xuất với Chi Tư (Thủy) : trung b́nh ở đầu năm ; rất xấu ở giữa năm và giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu đối với Nữ không nặng như Nam Mạng, phần Hung chủ về ưu sầu, tai ương ; rầy rà quan sự ; hao tài tốn của ; thị phi khẩu thiệt ; rủi ro, tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !

 Tiểu Vận :  Triệt đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Chi, khắc Can) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại  lúc đầu cho mưu sự và công việc, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh nếu gặp !. Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc khắc xuất Mệnh, hợp Can Chi), hợp với Cung Lưu Thái Tuế có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Mă Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn + Năm hạn (tuy khắc Mệnh, nhưng hợp Can, Chi) cũng mang lại việc làm thăng tiến (có lợi về Tài Lộc) trong các lănh vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Đầu Tư, Kinh Doanh và Kỹ Nghệ. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa + Hạn La Hầu đều khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Hư, Cô Qủa, Tang Môn, La Vơng, Phi Liêm, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu hiện diện trong Tiểu Vận, cũng dễ có những rủi ro, phiền muộn, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị về các mặt :

 - Công Việc và Giao Tiếp : Hạn La Hầu với Phục Binh, Phá Hư, Khôi Việt + Ḱnh Đà (lưu ư công việc và chức vụ - dễ có nhiều bực ḿnh, không hài ḷng, đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân) nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận trong các tháng (1, 2, 7, 12)

- T́nh Cảm, Gia Đạo : bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp cho các Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng mây (Đào Hỉ + Triệt, Hồng + Ḱnh, Cô Qủa, Tang+Tang lưu), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm trong tháng (2, 8).

- Sức Khỏe (  La Hầu + Ḱnh Đà Tang lưu : nên lưu ư về sức khỏe, cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn, nhất là với những ai đă có mầm bệnh).

- Di chuyển (Mă + Tang, Ḱnh Đà lưu : lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng (1, 2, 7, 12), nhất là các Em sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần, Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lư) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Tài Lộc vượng về đầu Xuân, nhưng nhiều chi tiêu – nên nhớ sau may mắn về tài lộc là dễ có vấn đề T́nh Cảm !. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Thủy Mông.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam (Sinh Khí : tài lộc), Tây Bắc (Thiên Y : sức khỏe), Tây (Diên Niên : tuổi Thọ) và Đông Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu - xấu nhất là Đông Nam (tuyệt mệnh).

-           Bàn Làm việc : ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

-          Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc, hướng tốt của tuổi. Muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng về rủi ro, tật bệnh, nên treo 1 Phong Linh trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang chiếu vào Tây Nam (hướng tốt nhất của Tuổi), để hóa giải nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây Nam.

Giáp Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Tư, Canh Tư, Canh Th́n, Nhâm Th́n, Bính Th́n, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, năm, tháng, ngày, giờ) Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, các tuổi mạng Hỏa, Mộc mang hàng Can Canh, Tân.

V Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, Đỏ ; nếu dùng, Hồng, Đỏ nên xen kẽ các màu Xám, Đen hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

2)    Bính Tư (Giản Hạ Thủy = Nước cuối Nguồn).

a)      Bính Tư 21 tuổi  (sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997).

b)     Bính Tư 81 tuổi  (sinh từ 24/1/1936 đến 10/2/1937).

*Tính Chất chung Nam Nữ : Bính Tư nạp âm hành Thủy do Can Bính (Hỏa) ghép với Chi Tư (Thủy), Thủy khắc nhập Hỏa = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi Đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ Trung Vận (tùy theo ảnh hưởng của giờ sinh : ứng vào cung THÂN của Lá Số Tử Vi) đến Hậu Vận nhờ Chi và Nạp âm tương hợp Ngũ Hành, thêm sự phấn đấu của Bản thân, cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Sinh vào mùa Thu và Đông được thuận lợi hơn vào mùa Xuân và Hạ. Chi Tư đứng đầu hàng Chi nên tuổi Tư thường là mẫu người thông minh nhanh nhẹn, thường ở vị trí lănh đạo, chức trọng quyền cao. Trong lănh vực nghiên cứu thường đào sâu tỉ mỉ chi tiết, do đó, một số lớn, thường có những phát minh sáng tạo nổi tiếng trong nhiều ngành. Người có Can Bính tính t́nh cương trực - với Bính Tư có tài hơn người, nhưng ít gặp thời vận tốt. Bản tính thuần hậu, khiêm cung, sống nhiều nội tâm, không thích phô trương, v́ thế thường thành công ở lănh vực Nghiên Cứu và Cố Vấn. Nếu Lá số Tử Vi có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ở Mệnh Thân (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng ; Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hăm + Hai bàn tay có 3 chỉ chính Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. V́ Hồng Loan gặp Phục Binh, Đào Hỉ + Tuần nên mặt T́nh Cảm và đời sống lứa đôi dễ có vấn đề - nên lưu ư các tháng (2, 5, 8) khi vận số đi vào Năm Xung Tháng hạn (Nhạc Sĩ Mozart tuổi Bính Tư « 27/1/1756 » chết năm Tân Hợi « 5/12/1791 » - Đức Giáo Ḥang đương nhiệm Phan Xi Cô tuổi Bính Tư « 17/12/1936 »- Kỹ Sư Trương Trọng THI, cha đẻ máy Vi Tính tuổi Bính Tư 1936 mất năm Ất Dậu 2005 : Hạn Kế Đô 70t - Thi Sĩ Thanh Tâm Tuyền tuổi Bính Tư 1936 chết năm Ất Dậu 2005 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 70t – Tài Tử kiêm Ca sĩ Hùng Cường tuổi Bính Tư «  21/12/1936 » chết năm Bính Tư 1996 : năm tuổi 61+Hạn Kế Đô+Ḱnh Đà, Chiến Sĩ Vơ Đại Tôn tuổi Bính Tư 1936 – Joshua Wong, chàng Trai 18t «  Bính Tư 1996  » dẫn đầu Băi Khóa ở Hồng Kông 9/2014  ).

Bính Tư  theo Dịch Lư thuộc Quẻ Phong Thủy HOÁN : Hóan (là tán, tiêu tán không tụ lại một chỗ, giải thể). H́nh Ảnh của Quẻ : Gió (Phong) thổi trên mặt nước (Thủy) làm nước tung tóe tản mác khắp mọi nơi. Theo lẽ thường t́nh th́ nhóm họp, Tụ lại mới tốt (Quẻ Tụy), nhưng ly tán hay giải tán đi cũng có khi tốt : chẳng hạn sương mù tụ nhiều qúa, cần nắng lên làm tan đi th́ tốt hơn hay thời nhiễu lọan dân chúng chống đối phải giải tán đi hay giải tán nhóm nhỏ không đắc dụng để họp thành nhóm lớn có lợi hơn. Mục đích của giải thể là để hội tụ ở chỗ khác tốt hơn, đồng nhất hơn, đem lại sự hài ḥa cho mọi người. Điều khó là người thực hiện phải có ḷng và biết mạo hiểm can đảm hơn người để gây ḷng cảm phục, hơn nữa sự thực hiện phải đúng thời đúng lúc. Trọng tâm của Lời Khuyên : Hăy xóa bỏ ḷng vị kỷ và tham vọng cá nhân để ḥa nhập vào Tập Thể, nên tham khảo ư kiến của người có tài và giàu kinh nghiệm - điều cần thiết là phải Kiên Nhẫn.

a)      Bính Tư 21 tuổi (sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997).

Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy, khắc nhập Can Bính (Hỏa) : bỏ nhiều công sức ở đầu năm ; cùng hành với Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy) : tốt nhiều ở giữa và cuối năm. Thủy Diệu tốt với Nam Mạng về việc làm- càng đi xa càng có lợi, nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tai và Thận, nhất là trong hai tháng kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay (2016) đến tháng sinh của năm sau (2017) : những Em sinh ở những tháng đầu năm thường bị ảnh hưởng nhiều của Hạn này trong năm nay – các Em sinh vào cuối năm, Hạn có thể kéo dài sang năm tới ‼.

Tiểu Vận :  Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim) ngộ Tuần có các bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm hạn Hỏa khắc xuất Mệnh Thủy, nhưng hợp Can và Chi cũng đem lại nhiều hanh thông cho mưu sự và công việc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật (kể việc học hành), Truyền Thông, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên Tuần cũng dễ gây trở ngại lúc đầu, lại thêm Ḱnh+Phá Hư tại Ngọ (Mă đầu đối Kiếm : Gươm treo cổ Ngựa rất xấu đối với tuổi Bính ở năm Ngọ +Thân), Đà La, Cô Qủa, Tang Môn, Song Hao, La Vơng hội Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến những rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các Tháng Kị về các mặt :

-          Công Việc và Giao Tiếp : Phá Hư, Khôi Việt, Tướng Ấn + Phục Binh dễ có nhiều bất đồng, không hài ḷng trong giao tiếp, nên lưu ư Tiểu Nhân trong các tháng (3, 4, 5).

-          Sức Khoẻ (Thủy Diệu : Thận, Tai cho các Em đă có mầm bệnh)Di Chuyển (Mă + Tang, Ḱnh Đà : lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm  trong các tháng «  1, 3, 4, 5, 8 »), kể cả mặt T́nh Cảm, Gia đạo : Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp - lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng mây (Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ + Tuần, Cô Qủa) . Nhất là những Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân cần phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận - nếu trong Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát Tinh khác trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải thận trọng hơn nữa !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. V́ Lộc Tồn+Triệt, Song Hao : nên làm nhiều việc Thiện bằng cách hao tán – đó cũng là một cách giải hạn Thủy Diệu+Ḱnh Đà của Cổ Nhân. 

 

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc (Sinh Khí : Tài Lộc), Nam (Thiên Y : sức khoẻ), Đông (Diên Niên : tuổi Thọ) và Đông Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về  Bắc hay Nam.

-          Giường ngủ : đầu Nam chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) + Tiểu Vận năm Bính Thân 2016, Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (Ngũ Quỷ : xấu về Phúc - độ xấu tăng cao) : nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh xuất Mệnh Thủy và Chi Tư (Thủy), sinh nhập với Can Bính (Hỏa) : tốt nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều hỉ tín, vượng nhất là tháng Chạp. Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Với các Em sinh vào các tháng đầu năm được hưởng trọn độ tốt của Hạn này trong năm nay; riêng các Em sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể kéo dài sang năm sau.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim) ngộ Tuần có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Văn Tinh, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Mộc Đức + Năm hạn hợp Can và Chi cũng đem lại nhiều thuận lợi bất ngờ cho mưu sự và công việc, nhất là các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật (kể cả việc học hành), Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị … được phổ biến và quảng bá rộng răi trong Quần Chúng nên nhiều người biết tiếng !.. Tuy nhiên gặp bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Tang + Ḱnh Đà,

 Tang lưu, La Vơng, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ư về  rủi ro, trở ngại hay tật bệnh có thể bất ngờ xảy ra trong các mặt :

-          Công Việc và Giao Tiếp : Phá Hư, Khôi Việt + Phục Binh – dễ có bất đồng, đố kị và ganh ghét - nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh tranh căi trong các tháng (3, 5)- nhiều chi phí (Song Hao).

-           Sức khỏe (Ḱnh Đà, Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu tâm về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn !).

-           Di Chuyển (Mă ngộ Tang) : nên lưu tâm đến xe cộ, các vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm ;  tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng (1, 3, 5).

-           T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp cho các Em c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có bóng mây (Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh : đố kị , ganh ghét, Cô Qủa), nên thận trọng ở các tháng (2, 8).

 Nhất là các Em sinh tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Cung Dần hay Thân nên cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lư) cùng hiện diện thêm trong tiểu Vận. Trong giao tiếp tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng và không được vừa ư- không nên có phản ứng mạnh. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi (Lộc + Triệt, Song Hao). Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn Ḱnh Đà của Cổ Nhân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HÓAN giống như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc (Sinh Khí : Tài Lộc), Tây Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây và Tây Nam.

-          Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (Sinh Khí : hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng  nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang nhập góc Tây Nam (hướng tốt về Giao Dịch), để hóa giải nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Tây Nam !.

a)      Bính Tư 81 tuổi (sinh từ 24/1/1936 đến 10/2/1937 - Giản Hạ Thủy : nước cuối nguồn).

Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy), sinh nhập với Can Bính (Hỏa) : độ tốt tăng cao ở đầu năm - giảm nhẹ vào giữa năm và cuối năm . Mộc Đức là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo yên vui, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh của năm nay (2016) đến tháng sinh của năm sau (2017). Nếu sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Thân (Kim), tuy có gây trở ngại bất thần cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Ngọ (Hỏa) và Cung Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh + Hạn Mộc Đức + năm Hạn hợp Can và Chi cũng đem lại nhiều thuận lợi và may mắn (nếu c̣n họat động) trong các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ gặp Ḱnh Dương cư Ngọ (không lợi cho Tuổi Bính) + Ḱnh Lưu  và bầy Sao xấu :  Đà La, Quan Phủ, Phá Hư, Song Hao, Cô Quả, La Vơng hội Ḱnh Đà Tang lưu hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu tâm đến những trở ngại, rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 5, 9, 11) về các mặt :

-           Công Việc và Giao Tiếp : Khôi Việt + Tuần, Phục Binh (Tiểu Nhân) Phá Hư (nhiều bất đồng) nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận.

-           Sức Khỏe (Mạng Thủy khi lớn tuổi dễ có vấn đề về Bài Tiết, Thính Giác). Tiểu Vận gặp Ḱnh Đà, Quan Phủ + Ḱnh Đà lưu : nên lưu ư thêm Tim Mạch, Mắt cho những ai đă có mầm bệnh – nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn.).

-           Di Chuyển (Mă + Ḱnh, Tang, Cô Qủa) cẩn thận dễ té ngă, lưu ư vật nhọn, nhất là tháng 5 (Ḱnh cư Ngọ : Mă đầu đối kiếm – gươm treo cổ ngựa rất xấu với tuổi Bính).

-          Gia đạo và T́nh Cảm : Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - nhiều tin vui – nhưng cũng dễ có bóng mây (Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ + Tuần, Cô Quả ).

 Đặc biệt với những Qúy Ông sinh tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi), nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào mùa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh (Lộc+Triệt) mới có lợi !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HÓAN như tuổi Bính Tư 1996.

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam (Sinh Khí : tài lộc), Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông (Thiên Y : sức khỏe) và Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Tây Nam (tuyệt mệnh).

      - Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Nam, Đông, Bắc, Nam.

      - Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (tuyệt mệnh : độ xấu tăng cao !). Tiểu Vận năm Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam !!.  Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Trong năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm ở góc Tây Nam !.

Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu  thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy) ; khắc xuất Can Bính (Hỏa) : xấu nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ bị tai oan. Không có lợi cho những ai đă có vấn đề về Tai, Thận và Khí Huyết, nhất là trong các tháng kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3 và 5). Độ xấu của Thủy Diệu tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh trong năm sau (2017). Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

  Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc) và Lưu Thái Tuế tại cung Thân (Kim) gặp Tuần cũng có những dấu hiệu hanh thông lúc đầu cho mưu sự và công việc (nếu c̣n họat động) do các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh. Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu – dù nhờ Tuần giảm độ xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Tang Môn hội Ḱnh Đà Tang lưu, Song Hao, Cô Qủa, Phá Hư, La Vơng hiện diện trong Tiểu Vận - dễ đem những rủi ro, trở ngại và tật bệnh bất thần  trong các tháng Kị (1, 3, 4, 5, 8, 12) về các mặt :

-           Công Việc và Giao Tiếp : Khôi Việt + Phục Binh, Lộc+Triệt – nên lưu ư tiền bạc, Phá Hư nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi- dù có nhiều bất đồng !!.

-           Sức khỏe (Hạn Thủy Diệu + Ḱnh cư Ngọ, Đà, Quan Phủ : bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tai, Thận, Khí Huyết – nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn).

-            Di chuyển : Hạn chế di chuyển xa (Mă ngộ Tang, Ḱnh Đà + Ḱnh Đà Tang lưu), nên lưu ư xe cộ, vật nhọn - dễ té ngă trong các tháng (3, 5).

-          Gia Đạo và T́nh Cảm : tuy cũng có hỷ tín, nhưng dễ có bất ḥa và phiền muộn trong gia đạo (Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh, Cô Qủa).

 Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng (6, 12), giờ (Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân, lại càng phải cảnh giác nhiều hơn -  v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !.  Tài Lộc vượng vào đầu Hạ, nên cho tài hóa lưu thông nhanh (Lộc+Triệt)  bằng cách làm nhiều việc Thiện. Đó cũng là 1 cách giải hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tư 1996.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam (Sinh Khí : tài lộc), Tây (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).

     - Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

     - Giường Ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt của tuổi), muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang chiếu vào Tây Nam (hướng tốt nhất của Tuổi), để hóa giải nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây Nam !.

Bính Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Th́n, Nhâm Th́n, Mậu Th́n, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tư, Nhâm Tư, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ và các tuổi mạng Thổ, Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc (quần áo, giày dép,xe cộ) :  Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

3)    Mậu Tư 69t (sinh từ 10/2/1948 đến 28/1/949 - Tích Lịch Hỏa : lửa Sấm Sét).

*Tính Chất chung Nam Nữ : Mậu Tư nạp âm hành Hỏa do Can Mậu (Thổ) ghép với Chi Tư (Thủy), Thổ khắc nhập Thủy = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi thường khó khăn và trở ngại ở Tiền Vận. Từ giữa Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của Bản Thân từ Trung Vận để vượt qua các trở ngại.

 Mậu Tư có đầy đủ tính chất của Can Mậu cương trực và cứng rắn + Chi Tư thông minh sáng tạo, dễ nổi danh hơn người so với tuổi cùng trang lứa. Sinh vào mùa Xuân, Hạ th́ hợp mùa sinh ; mùa Đông ít thuận lợi hơn. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh và Tuần, Triệt (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt qũang, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xă Hội. Nếu có thêm Tam Minh (Đào Hồng Hỉ) rất nổi danh, nhất là ngành nghiên cứu Khoa Học (Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn sinh năm Mậu Tư 1228 chết năm Canh Tư 1300 «  năm Tuổi+Hạn La Hầu+Ḱnh Đà » - Thi Sĩ Tản Đà sinh năm Mậu Tư 1888 – Đại Văn Hào Nga Leo Tolstoy tuổi Mậu Tư « 9/9/1828 » mất năm Canh Tuất « 20/10/1910» : Hạn La Hầu+Ḱnh Đà - Tổng Thống Iran Hassan Rouhani tuổi Mậu Tư « 12/11/1948 » - Nhà Thiên Văn Học Trịnh Xuân Thuận tuổi Mậu Tư (20/8/ 1948) - Ts Vật Lư Vơ đ́nh Tuấn « 11/4/1948 » tuổi Mậu Tư, Viện Trưởng Viện Fitzpatrick thuộc Đại Học Duke, North Carolina (Hoa Kỳ) được vinh danh là 1 trong 100 Thiên Tài Thế Giới đương đại - Kịch Tác Gia Lưu Quang Vũ tuổi Mậu Tư « 17/4/1948 » chết tai nạn xe cùng vợ con năm Mậu Th́n «  29/8/1988 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 40t+Ḱnh Đà - Nhạc Sĩ Ngô Thụy Miên - Nữ Ca Sĩ kiêm Tài Tử Điện Ảnh Thanh Lan - Nữ Văn Sĩ Svetlana Alexievich gốc Ukraine được Giải Nobel Văn Học 2015 đều có tuổi Mậu Tư 1948.).

Mệnh Thân đóng tại Tư, Sửu thủa thiếu thời tuy vất vả, nhưng Trung Vận phát Phú. V́ Hồng Loan ngộ Phục Binh nên một số người thời trai trẻ, mặt T́nh Cảm có nhiều hối lẫn.

 Mậu Tư theo Dịch Lư thuộc Quẻ Phong Thủy HÓAN  (xem phần Lư Giải của Quẻ Dịch nơi Tuổi Bính Tư).

a)    Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh, khắc xuất với Chi Tư (Thủy) và sinh nhập với Can Mậu (Thổ) : xấu nhiều ở đầu và cuối năm ; giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn chủ về nóng nảy, hung hăng dễ gây xích mích với mọi người - nếu không lựa lời ăn nói - nặng có thể lôi nhau ra Ṭa !. Tuy nhiên cũng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya, xử dụng nhiều giờ trên Màn H́nh. Mỗi khi ḷng bất an nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào những tháng cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh) ngộ Tuần và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, dù Tuần có gây chút trở ngại lúc đầu – cũng dễ đem lại hanh thông trong mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh. Tuy nhiên gặp Hạn Vân Hớn hợp Mệnh và Can, lại thêm bầy Sao xấu : Ḱnh (Mă đầu đối Kiếm) Đà, Quan Phủ, Khốc Hư, Tuế Phá, Song Hao, Cô Qủa, La Vơng, Tang Môn hội Ḱnh Đà Tang lưu, cũng dễ có những rủi ro và trở ngại bất ngờ có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 5, 8, 12) về các mặt :

-          Công Việc và Giao Tiếp : Thái Tuế, Khôi, Ấn + Triệt, Vân Hớn + Phá Hư – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh, dù có đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân !.

-          Sức Khỏe : Bệnh Phù, Thiếu Dương gặp Vân Hớn (Hỏa vượng)  - đối với những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt – nên đi kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn.

-          Di Chuyển : Mă+Tang, Ḱnh Đà, Quan Phủ nên lưu ư nhiều trong các tháng (1, 3, 5) dễ có rủi ro về xe cộ, vật nhọn, nhảy cao, trượt băng, việc làm bên các Dàn Máy nguy hiểm .

-          Gia Đạo,T́nh Cảm : Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi nhiều cho các Bạn độc thân, gia đạo nhiều Hỉ Tín tuy nhiên dễ có bóng mây (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa, Tang), dễ gây bất ḥa (Vân Hớn). Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi), nếu 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân trong Lá Số Tử Vi - lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (đem đến rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác nhiều hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm việc Thiện (Song Hao) đó cũng là 1 cách Giải Hạn Vân Hớn.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tư.

Phong Thủy : Quẻ Đ̣ai có 4 hướng tốt : Tây Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Tây Nam (Thiên Y : sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).

    -  Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.

    - Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về sức khỏe). Muốn hóa giải rủi ro, tật bệnh nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao !!) để hóa giải thêm – nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam !.

b)    Nữ Mạng  : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Mậu (Thổ), sinh xuất với Chi Tư (Thủy) : xấu nhiều ở đầu năm và cuối năm. La Hầu đối với Nữ Mạng không độc nhiều như Nam Mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm sau !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất  Mệnh) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thn Trù, Đường Phù cũng dễ đem lại lúc đầu dấu hiệu thuận lợi (dù gặp Hạn La Hầu) : mưu sự hanh thông, giao tiếp tốt đẹp ; công việc cũng đem lại Tài Lộc và được nhiều người biết đến ở các lănh vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn La Hầu + Năm Hạn đều hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Ḱnh (cư Ngọ : Mă đầu đối Kiếm), Đà, Quan Phủ, Khốc Hư, Tuế Phá, Cô Qủa, Song Hao, La Vơng, Tang Môn cùng Ḱnh Đà Tang lưu hiện diện nơi Tiểu Vận, nên cũng cần lưu ư đến trở ngại rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 5, 8, 12) về các mặt :

-          Công Việc và Giao Tiếp : La Hầu, Khôi+Triệt, Việt+Tuần, Phục Binh (lưu ư chức vụ và công việc) – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi, đề pḥng Tiểu Nhân. Không nên phản ứng mạnh « Phá Hư »

-          dù có nhiều bất đồng và đố kị.  

-          T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây (Hồng ngộ Phục, Ḱnh Đà + Mă ngộ Tang Cô Qủa : tháng 2, 8) kể cả Di Chuyển - Sức Khỏe, nhất là Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết (Thiếu Dương, Thiếu Âm + Bệnh Phù) trong các tháng (1, 3, 5, 12). Đối với những Qúy Bà sinh tháng (6, 12) giờ (Măo, Dậu) - nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân cần nhiều lưu ư : v́ gặp thêm Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lư) trong Tiểu Vận ; nếu Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác nhiều hơn trong các tháng (2, 3, 5, 8). Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - cẩn thận về Chi Thu (Song Hao). Nên làm nhiều việc Thiện (của đi thay người !!), đó không những là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như Tuổi Bính Tư.

Phong Thủy : Qủe Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam (Sinh Khí : tài lộc), Tây (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông nam (tuyệt mệnh).

   Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

   Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt của tuổi) – muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang chiếu vào Tây Nam (hướng tốt nhất của Tuổi), để hóa giải năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Tây Nam.

Mậu Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Th́n, Bính Th́n, Giáp Th́n, Mậu Thân, Bính Thân, Canh Thân, Canh Tư, Nhâm Tư, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Ngọ, Giáp Ngọ và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

4)    Canh Tư 57t (sinh từ 28/1/1960 đến 14/2/1961 - Bích Thượng Thổ : đất trên tường).

*Tính Chất chung Nam Nữ : Canh Tư nạp âm hành Thổ do Can Canh (Kim) ghép với Chi Tư (Thủy), Kim sinh nhập Thủy = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can lại tương hợp Ngũ Hành thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, khả năng hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Hậu Vận. Dù trong năm xung tháng hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ dàng gặp được Quư Nhân giúp đỡ để vượt qua. Nếu ngày sinh có hàng Can Nhâm, Qúy, sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng  thêm Phúc Đức lớn của Ḍng Họ.

Tuổi Canh với tam hợp (Thân Tư Th́n) được hưởng ṿng Lộc Tồn chính vị thêm Tam Hóa Liên Châu (Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền đi liền nhau, nếu các Sao Thái Dương, Thái Âm, Vũ Khúc đóng tại Mệnh Thân), nếu Lá Số Tử Vi được thêm ṿng Thái Tuế + Cục Thổ hay Cục Thủy thường là mẫu người nhiều tham vọng, nặng ḷng với Quê Hương đất nước, có t́nh nghĩa với đồng bào, bà con ḍng họ, có tinh thần trách nhiệm cao không riêng với bản thân, mà c̣n đối với Cộng Đồng, Tập Thể.

Canh Tư cứng rắn, sắc sảo, đa mưu túc trí, thông minh hơn người trong bất cứ lănh vực nào, lúc c̣n trẻ cũng vượt trội bạn cùng trang lứa. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Thân Tư Th́n) với Chính Tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) đều là mẫu người thành công, có địa vị cao trong Xă Hội ở mọi ngành nghề (Vua Duy Tân sinh năm Canh Tư 1900, chết v́ tai nạn máy bay năm Ất Dậu 1945 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 46t + Ḱnh Đà –Nhà Cách Mạng Nguyễn An Ninh tuổi Canh Tư « 15/9/1900 » chết năm Qúy Mùi « 14/8/1943 » hạn Kế Đô 43+Ḱnh Đà - Tổng Thống Cộng Ḥa Miền Nam Ngô Đ́nh Diệm tuổi Canh Tư « 3/1/1901 » bị thảm sát vào Hạn La Hầu 64t +Tam Tai+ Ḱnh Đà - Nữ Khoa Học Gia Dương Nguyệt Ánh tuổi Canh Tư 1960, người phát minh Bom Áp Nhiệt – Nhà Văn Nữ Trần Khải Thanh Thủy tuổi Canh Tư 1960 – Nobel Vật Lư 2014 Khoa Học Gia Nhật Hiroshi Amano tuổi Canh Tư « 11/9/1960  »- Đại Tá Không Quân Hoa Kỳ « gốc Việt » Lê Minh Sơn tuổi Canh Tư « 23/5/1960 » mất năm Ất Mùi « 24/4/2015 » khi đi vào Hạn La Hầu 55t+Ḱnh Đà - Đại Tá Thomas Nguyễn Lữ Đ̣an Trưởng Lữ Đ̣an 35 Pháo Binh pḥng không Hoa Kỳ tuổi Canh Tư 1960.).

Tuổi Canh với bản tính độc lập, thích cô đơn, Đào Hỉ ngộ Ḱnh, nên một số người về mặt T́nh Cảm và đời sống chung dễ có vấn đề khi vận số đi vào Năm xung tháng hạn.
Canh Tư
theo Dịch Lư thuộc
Qủe Địa Thủy SƯ : Sư là đám đông, quần chúng (trong quân đội như Sư Đoàn) dùng h́nh ảnh chỉ huy Sư Đoàn như là h́nh tượng của 1 người  Chỉ Huy và Lănh Đạo một đám đông (Cộng Đồng, Đảng Phái, Đoàn Thể …) cần có những điều Tâm Niệm sau để ứng dụng Xử Thế trong mọi địa vị :

-          Bất đắc dĩ mới phải ra quân, ra quân phải có Chính Nghĩa.

-          Dùng Tướng phải xứng đáng, đừng để kẻ bất tài tham gia.

-          Phải cẩn thận từ lúc đầu, kỷ luật nghiêm minh, nhưng phải khéo léo để khỏi mất ḷng dân quân.

-          Nếu gặp kẻ địch đương ở thế mạnh th́ hăy tạm tránh, không sao.

-          Khi thành công rồi, luận công ban thưởng th́ kẻ Tiểu Nhân có công chỉ nên thưởng họ bằng tiền bạc, đừng giao cho Họ trọng trách ; trọng trách phải về tay những người có Tài Đức như vậy nước mới thịnh.

Tóm lại người Chỉ Huy cần phải biết xử thế, độ lượng và kiên tŕ, sáng suốt lănh đạo để đi tới thành công.

a)      Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh và sinh xuất với Can Canh (Kim) ; cùng hành với Chi Tư (Thủy) : tốt và xấu cùng tăng cao giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam mạng Cát nhiều hơn Hung : công việc dễ kiếm và thành tựu – càng làm xa xứ sở công danh càng tốt - bất lợi cho những ai đă có Vấn Đề về Thính Giác và Bài Tiết (nhất là Thận). Nên lưu ư 2 tháng kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị của Tuổi hàng năm (6, 8). Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Người nào sinh vào đầu năm dễ có nhiều ảnh hưởng trong năm nay (nếu Tiểu Vận nằm trong tam giác «  Mệnh Quan Tài »),sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới ‼

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh) tuy dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông lúc đầu, nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiên Phúc, Thiên Trù cũng đem lại thuận lợi và hanh thông về mưu sự và công việc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh được nhiều người biết tiếng !). Tuy có nhiều Sao giải + năm Hạn hợp Mệnh, nhưng hiện diện bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm, Cô Qủa, Bệnh Phù, La Vơng, Tang Môn hội Ḱnh Đà Tang lưu - cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 6, 8) về các mặt :

- Công ViệcGiao Tiếp (Khôi + Triệt, Ấn + Tuần, Phục Binh : dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét – không nên phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có nhiều bất đồng và không vừa ư.

 -  Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu - Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Ḱnh Đà : nên lưu ư nhiều đến Thính Giác , Bài Tiết - nhất là Thận - kể cả Tim Mạch , Mắt  – nên đi kiểm tra, với những ai đă có mầm bệnh khi có dấu hiệu bất ổn !).

 –  Di Chuyển (Mă + Tang : nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, bớt di chuyển xa, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là trong 2 tháng 6 và 8).

- T́nh Cảm Gia Đạo : Bàu trời T́nh Cảm đang nắng đẹp - thuận lợi cho những bạn độc thân – nhưng dễ có cơn giông bất ngờ tháng « 2,8 » (Đào Hồng Hỉ ngộ Ḱnh Đà, Cô Qủa) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

  Đặc biệt đối với các Qúy Bạn sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân nên lưu ư hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ Pháp Lư) hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu Lá Số Cá Nhân c̣n chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện - đó cũng là 1 cách giải hạn phần Hung của Thủy Diệu theo kinh nghiệm của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy Sư.

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Đông (Diên Niên : tuổi Thọ), Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn  hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).

     - Bàn làm việc : ngồi nh́n về Nam, Bắc, Đông, Đông Nam.

     - Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

 Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Ḥang (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (Ngũ Qủy : xấu về Phúc - độ xấu tăng cao !). Để giảm bớt rủi ro và tật bệnh nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận năm Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại nhập góc Tây Nam (độ xấu tăng cao) - để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam trong năm nay !.

b)      Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh, khắc xuất với Can Canh (Kim) và sinh xuất với Chi Tư (Thủy) : độ tốt tăng cao ở giữa năm và giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, vượng nhất là tháng chạp !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận :  Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc khắc Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao Tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái),  Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Thanh Long, Thiên Trù, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức và năm Hạn Hỏa hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều hanh thông trong mưu sự, thuận lợi về Tài Lộc ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Đầu Tư, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng dễ được nhiều phổ biến và nổi tiếng. Tuy năm Hạn hợp Mệnh và nhiều Sao tốt – nhưng chen lẫn bầy Sao xấu : Phục Binh, Bệnh Phù, Phi Liêm, Phá Hư, La Vơng, Tang Môn hội Ḱnh Đà Tang Lưu trong Tiểu Vận cũng nên lưu tâm đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị  (1, 4, 6, 8, 9) về các mặt:

    - Công Việc, Giao Tiếp : Phục Binh thêm Khôi+Triệt, Tướng Ấn+Tuần dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, đố kị và ganh ghét, nên mềm mỏng, không nên nổi nóng, trong đối thọai, không nên phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có nhiều bất đồng và không vừa ư .

     - Sức Khỏe (Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết « Bệnh Phù + Âm Dương+Ḱnh Đà » : nên đi kiểm tra nếu thấy dấu hiệu bất ổn).

     -  Di Chuyển (Mă + Tang, Khôi + Triệt : lưu ư xe cộ, vật nhọn, hạn chế di chuyển xa, tránh nhảy cao, trượt băng ; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng «  6, 8 »).

     -  T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - rất thuận lợi cho những Qúy Bạn c̣n độc thân - nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Qủa)-  nên lưu ư « tháng 2, 8 », không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt đối các Qúy Bạn sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) với Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) nằm tại Dần hay Thân cần nhiều lưu ư, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh, rắc rối giấy tờ Pháp Lư) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Nếu trong Lá Số Cá Nhân c̣n có nhiều Hung Sát Tinh hội tụ trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại phải càng cảnh giác hơn ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Thu.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy SƯ như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam.

-          Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt nhất của Tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8 (2004-2023). Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang nhập góc Tây Nam (tốt về Giao Dịch) - để hóa giải nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) ở dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Canh Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Th́n, Bính Th́n, Canh Th́n, Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Thân, Mậu Tư, Giáp Tư, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Ngọ, Nhâm Ngọ và các tuổi mạng Mộc, Thủy mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh ; nếu dùng màu xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

5)    Nhâm Tư 45 tuổi (sinh từ 15/2/1972 đến 2/2/1973 - Tang Đố Mộc : gổ cây Dâu tằm).

*Tính Chất chung Nam Nữ : Nhâm Tư nạp âm hành Mộc do Can Nhâm (Thủy) ghép với Chi Tư (Thủy), Can và Chi có cùng hành Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, đường Đời thênh thang rộng mở, ít gặp trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm xung tháng hạn có gặp khó khăn trở ngại, cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng ‼.

Nhâm Tư có đầy đủ hai tính chất của Can Chi : Can Nhâm (dương Thủy), biến hóa linh họat, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao – nhiều dục tính và Chi Tư (dương Thủy) đứng đầu hàng Chi, thông minh, nhanh nhẹn, sắc bén (cầm tinh con chuột), thường ở vai tṛ lănh đạo, chức trọng quyền cao. Trong lănh vực nghiên cứu rất thích t́m hiểu, nên đă có nhiều sáng tạo phát kiến nổi danh ở mọi ngành (Tổng Thống Mỹ Richard Nixon tuổi Nhâm Tư « 9/1/1913 » mất năm Giáp Tuất « 22/4/1994 » khi Vận Số đi vào Hạn La Hầu 82t +Ḱnh Đà - Nhà Văn Vũ Trọng Phụng tuổi Nhâm Tư 1912 chết năm Kỷ Măo 1939 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 28t +Tam Tai - Giáo sư Tiến Sĩ Toán Ngô Bảo Châu tuổi Nhâm Tư « 28/6/1972 » giải thưởng Fields 2010 – Danh Thủ Football Pháp Zidane tuổi Nhâm Tư « 23/6/1972 » - Vơ Sĩ Lê Cung vô địch Thế Giới về Kick Boxing tuổi Nhâm Tư 1972 - JennyTẠ - Nữ Doanh Nhân gốc Việt tài ba ở  Wall Street (Nữu Ước) tuổi Nhâm Tư 1972 –Tù Nhân Lương Tâm Huỳnh Anh Trí tuổi Nhâm Tư 1972 chết năm Giáp Ngọ 2014 sau khi ra Tù : Hạn Kế Đô +Ḱnh Đà – Giáo Sư Ts Luật Khoa Andrzej Duda tuổi Nhâm Tư «  16/5/1972 » đắc cử Tổng Thống Ba Lan ngày 25/5/2015 được coi là vị Nguyên Thủ trẻ tuổi nhất trong Lịch Sử Cộng Ḥa Balan thời hiện đại !- Hải Quân Trung Tá KIMBERLY M. MITCHELL « Trần thị NGỌC BÍCH » khi 4 tháng Tuổi nằm trên bụng Mẹ đă chết trên Đại Lộ Kinh Hoàng Qủang Trị 5/1972 được 1 binh sĩ Quân Cụ giải cứu đưa cho Thiếu Úy TQLC Trần Khắc Báo trên đường Di Tản – tên Ngọc Bích là do TU Báo đặt – sau đó NB được giao cho Cô Nhi Viện THÁNH TÂM ở Đà Nẵng, 2 tháng sau được Trung Sỹ Mỹ MITCHELL xin con nuôi đem về Mỹ - trên đường đi t́m nguồn gốc, năm 2012 KIMBERLY và TU  Báo đă hội ngộ tại New Mexico - Hà Thúy LINH Giám Đốc Công Ty TNHH Trà OOLong Hà Linh ở Lâm Đồng tuổi Nhâm Tư 1972 bị ám sát trong chuyến làm ăn với đối tác tại Trung Quốc ngày 23/9/2015 khi vận số vào Hạn Thái Bạch - Tiểu Vận ngộ Triệt – Blogger Người Buôn Gió Bùi Minh Hiếu tuổi Nhâm Tư 1972).

Nếu Mệnh Thân có Chính Tinh và nhiều Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm ; da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay ba chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị danh vọng trong xă hội ở mọi ngành nghề.

  Hồng Loan bị Tuần lẫn Triệt, Đào Hỉ gặp Phục Binh, nên t́nh duyên và đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối (Phu hay Thê).

Nhâm Tư chứa nhiều Thủy Tính trong tuổi, khi Thủy vượng hay suy, thiếu chất Thổ kềm chế - các bộ phận Bài Tiết như Thận, Bàng Quang, Thính Giác, Khí Huyết dễ có vấn đề khi lớn tuổi ; nên lưu ư từ thời trẻ, về Già đỡ bận tâm.

Nhâm Tư theo Dịch Lư thuộc Quẻ Thiên Thủy TỤNG : Thiên (hay Càn) là Trời,  Thủy (hay Khảm) là Nước ; TỤNG là luận (bàn căi, kiện tụng). H́nh Ảnh của Quẻ : Trời có xu hướng đi lên, Nước có xu hướng chảy xuống thấp – như vậy là ngược chiều nhau, không đồng Đạo nên dễ sinh ra tranh căi, kiện cáo. Do đó lời khuyên : khi làm việc ǵ cũng cần suy tính kỹ càng đừng để gây ra tranh tụng. Người trên không nên dùng quyền lực để áp chế kẻ dưới ; kẻ dưới cũng không nên dùng kế hiểm độc để hại người trên, nếu như vậy sẽ sinh ra tranh chấp. Kết qủa là Tụng –  Sở dĩ có Tụng - trước đó phải có nguyên nhân. Nên nhớ rằng nếu không tạo ra tranh chấp th́ chẳng bao giờ có kiện Tụng sảy ra ‼.

a)    Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, sinh xuất với hành Thủy của Can Nhâm và Chi Tư : tốt nhiều ở cuối năm. Mộc Đức là Hạn Lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo an vui, nhiều Hỉ Tín, vượng nhất là tháng Chạp. Nên nhớ hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Người nào sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 Tiểu Vận :  Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Quan, Đường Phù + Hạn Mộc Đức đem lại nhiều hanh thông, thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc ở các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng - dễ nổi danh và được phổ cập rộng răi. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Năm Hạn được Tam Hợp với Tuổi - nhưng Năm Hạn (Nhâm khắc Bính), lại thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Cô Qủa, Song Hao, La Vơng, Phá Hư, Tang Môn hội Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 8, 9, 11) về các mặt :

- Công Việc,Giao Tiếp :  Khôi, Tướng gặp Tuần + Triệt, Việt+ Ḱnh Đà, Quan Phủ dễ có vấn đề trong việc làm, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân. Nên lưu ư đến chức vụ, tiền bạc, nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng và không vừa ư .

- Sức Khỏe : Thủy vượng trong Tuổi nên dễ có vấn đề về Bài Tiết, Thính giác : nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất thường trong 2 tháng Kị hàng năm (9 và 11) - kể cả vấn đề Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh !.

- Di Chuyển : Mă + Triệt, Tang, Ḱnh, Đà, Quan Phủ : lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa, nhất là 2 tháng kị (9, 11) hàng năm của Tuổi.

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - rất thuận lợi cho các bạn độc thân,  nhưng dễ có bóng mây (Hồng Loan + Tuần, Triệt, Đào Hỉ + Phục Binh, Cô Quả) - không nên phiêu lưu ! với những ai đă có đời sống lứa đôi hạnh phúc.

 Đặc biệt đối với những Qúy Bạn sinh tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân th́ nên thận trọng nhiều hơn trong các tháng kị, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (dễ đem đến bất ngờ về rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối giấy tờ, tiểu nhân hăm hại, tật bệnh) hội tụ  thêm trong Tiểu Vận. Nếu trong lá số cá nhân c̣n chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Đừng ngại hao tán, bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG..

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam (Sinh Khí : tài lộc), Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông (Thiên Y : sức khỏe) và Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).

   - Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Nam, Bắc, Nam, Đông.

   - Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng Tuyệt Mệnh : độ xấu tăng cao)- muốn hóa giải nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 trong Vận 8. Tiểu Vận năm Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang lại chiếu vào hướng Tây Nam – để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm  của Giường Ngủ ở góc Tây Nam trong năm nay !!.

b)    Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh nhập Mệnh Mộc, cùng hành với Can Nhâm và Chi Tư có cùng hành Thủy : tốt xấu cùng tăng cao ở cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng hung nhiều hơn kiết, phần hung chủ về tai oan, mưu sự và công việc thành bại thất thường – không lợi cho những ai đă có vấn đề về thính giác, bài tiết và khí huyết. Nên lưu ư đến  2 tháng kị của Thủy Diệu (2, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Độ xấu của Thủy Diệu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi, c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh ! Hạn nh từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần+Triệt nằm ngay Cung Dần (Mộc hợp Mệnh) của Tiểu Vận tuy có gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ Tuần + Triệt giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh - nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế (đóng tại cung Thân – Kim) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù cũng đem lại hanh thông, thuận lợi về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao giải + năm Hạn hợp Tuổi - nhưng gặp Hạn Thủy Diệu lại thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, P Hư, Cô Qủa, Song Hao, La Vơng, Tang Môn hội  Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 5, 9, 11) về các mặt :

-          Công Việc, Giao Tiếp : Hạn Thủy Diệu với Khôi + Tuần, Triệt, Việt + Phục Binh - nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc, không nên khuếch trương Họat Động, nên mềm mỏng trong đối thọai – không nên phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng và không vừa ư.

-          Sức Khỏe : Thủy Diệu + Bệnh Phù - Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Ḱnh Đà : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, kể cả Bài Tiết và Thính Giác - nhất là những ai đă có mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !.

-          Di Chuyển : Hạn chế Di chuyển xa (Mă + Tang , Đà) nên lưu ư các tháng (1, 9, 11) về xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm .

-          T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn c̣n độc thân – nhưng dễ có bóng mây trong các tháng (2, 8 : Hồng + Triệt, Đào Hỉ + Phục Binh). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm !!.

 Đặc biệt đối với các Qúy Bạn sinh tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân  th́ nên lưu ư, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong Lá Số lại có nhiều Hung Sát Tinh nằm trong Tiểu Vận lẫn Đại Vận lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách hóa giải hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam (Sinh Khí : tài lộc), Tây (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).

    - Bàn làm việc :  ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

    - Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào Đông Bắc (hướng tốt về Giao Dịch của tuổi) trong Vận 8 (2004 -2023) – nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang chiếu vào Tây Nam (hướng tốt nhất của Tuổi) - để hóa giải nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam trong năm nay !

Nhâm Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Th́n, Mậu Th́n, Giáp Th́n, Giáp Thân, Canh Thân, Bính Thân, Mậu Tư, Bính Tư, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Ngọ, Giáp Ngọ và các tuổi mạng Kim, Thổ mang hàng can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

 

B)   Tuổi SỬU (Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Q Sửu).

1)   Ất Sửu 32 tuổi (sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986 - Hải Trung Kim : Vàng dưới đáy Biển).

*Tính Chất chung Nam Nữ : Ất Sửu nạp âm hành Kim do Can Ất (Mộc) ghép với Chi Sửu (Thổ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi - cuộc đời nhiều thử thách và trở ngại ở Tiền Vận. Trung Vận khá hơn v́ hành Thổ của Chi Sửu sinh nhập hành Kim của Nạp Âm. Hành giữa Can và Nạp Âm không tương hợp Ngũ Hành, nên vài năm ở Hậu Vận thường xảy ra những Vấn Đề  không được xứng ư toại ḷng như ước nguyện.

Ất Sửu thuộc mẫu người cẩn trọng, làm việc ǵ cũng chu đáo, ít bị sai lầm (đặc tính của Can Ất). Mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên thường chậm chạp (cầm tinh con Trâu), nhiều bảo thủ nhưng giản dị trong cuộc sống và có tinh thần cách mạng cao độ. Ưu điểm của các Tuổi Sửu là tính kiên tŕ, tinh thần trách nhiệm cao, cân nhắc tỉ mỉ trước khi hành động - khuyết điểm là rất cố chấp, bướng bỉnh, luôn luôn theo ư kiến của ḿnh, dù được nhiều người có kinh nghiệm khuyến cáo !.Sinh vào mùa Xuân hay mùa Thu là thuận mùa sinh. Tuy không được hưởng ṿng Lộc Tồn như 3 tuổi Ất (Hợi, Măo, Mùi), nhưng nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) + Cục kim hay Tam Hợp (Hợi Măo Mùi) + Cục Mộc, nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm ; da dẻ tươi nhuận ;  2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong xă hội ở mọi ngành nghề (Vua Lê Lợi, vị vua sáng lập Triều Đại Hậu Lê kéo dài 360 năm, có công đánh đuổi Giặc Minh suốt 13 năm đô hộ, có  tuổi Ất Sửu «  10/9/1385 » băng hà năm Qúy Sửu 1433 khi Vận Số đi vào Hạn Năm Tuổi 49 + Hạn Thái Bạch – Nữ Thủ Tướng Anh Margaret Thatcher tuổi Ất Sửu «  13/10/1925 » chết năm Qúy Tỵ « 8/4/2013 » khi đi vào Hạn Thái Bạch 88t –Nhà Văn Vơ Phiến tuổi Ất Sửu «  20/10/1925 » mất năm Ất Mùi « 28/5/2015 » khi đi vào Hạn La Hầu 91t - Nhà Báo Bùi Tín tuổi Ất Sửu 1925 - Blogger Huỳnh Thục Vy + Thiên Thần trong bóng tối Đỗ thị Minh Hạnh + Đoàn Huy Chương và Danh Thủ Football  Cristiano Ronaldo+Nữ Phi Công Việt đầu tiên của Hăng Vietjet Air Nguyễn  Phương Anh cùng có tuổi Ất Sửu 1985.).

 Tuổi Ất Sửu, Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỉ đi liền với Cô Quả, nên mặt T́nh Cảm dễ có nhiều trắc trở ở một số người ‼.

Ất Sửu Nam theo Dịch Lư thuộc Quẻ Lôi Địa DỰ : Lôi (hay Chấn) là sấm sét, Địa (hay Khôn) là đất, Dự là ḥa vui. Sấm sét trên mặt đất, có nghĩa là trời đất giao ḥa với nhau – đó là H́nh Ảnh của sự hân hoan, sự thành đạt thóat thai từ sự kết hợp, giao ḥa giữa mọi người với nhau. Quẻ này biểu tượng cho sự liên hoan cùng với mọi người xung quanh, sau khi vượt qua trở ngại. Sự tươi vui sau một thời gian lo lắng chờ đợi, sau khi thất bại th́ nay đă thành công. Phân tích Quẻ này ta c̣n thấy : Chấn ở trên, Khôn ở dưới, điều này có nghĩa là : trên Sấm « Lôi » động (tức hành động) th́ dưới ắt thuận (Khôn : thuận) theo – như vậy mọi sự đều hoan hỉ. Quẻ này c̣n cho thấy có 5 Hào Âm bao quanh 1 Hào Dương làm chủ ở giữa : giống như h́nh ảnh người Tài Đức được nhiều người thuận theo ủng hộ, như vậy làm việc ǵ mà chẳng thành công ! Nhưng cũng nên nhớ một điều : An vui hạnh phúc sung sướng cũng là một thứ độc dược có thể giết người, không nên nhiệt tâm về điều ấy qúa mức. Nên tâm niệm câu nói của Mạnh Tử « Sinh ư ưu hoạn nhi tử ư an lạc » Quốc Gia cũng như cá nhân hễ sống qúa nhiều trong cảnh vui sướng th́ dễ mau chết. Dự c̣n có nghĩa là dự bị, dự pḥng. Nếu biết dự pḥng th́ khỏi mắc họa : biết pḥng xa để khỏi phiền gần.

Ất Sửu Nữ theo Dịch Lư thuộc Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA : Lôi (hay Chấn) là sấm sét, Sơn (hay Cấn) là núi, Tiểu Qúa là nhỏ qúa đi một chút. Sấm sét trên núi là h́nh ảnh ưu thế của kẻ yếu, muốn thành công phải khiêm tốn, tế nhị. B́nh thường vừa phải là hay, đôi khi qúa đi một chút th́ hay hơn !. Chẳng hạn chồng tiêu pha nhiều qúa, vợ chắt bóp tần tiện để được quân b́nh. Chỉ nên « qúa » trong việc nhỏ, mà không nên « qúa » trong việc lớn. V́ việc nhỏ không sao, chứ nếu qúa trong việc lớn - một ly đi một dặm - hậu qủa sẽ nặng nề, như việc lớn Quốc Gia đại sự, lỗi lầm một chút có thể gây chiến tranh hay sụp đổ về Kinh Tế.

Lời Khuyên : Ở thời Tiểu Qúa (thời của Tiểu Nhân thịnh, Quân Tử suy : 4 Hào Âm lấn lướt 2 Hào Dương) v́ thế nên khiêm tốn, không nên có tiếng tăm lớn, chỉ nên như tiếng chim kêu khi bay, thỏang qua rồi thôi !. Cũng không nên ở vị trí qúa cao – q sức ḿnh, như chim bay q cao. Làm việc ǵ cũng không nên thái qúa, nên giữ chừng mực vừa sức của ḿnh là đủ. 

a)    Nam Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh, sinh xuất với Can Ất (Mộc) và sinh nhập với Chi Sửu (Thổ) : tốt nhiều ở đầu và giữa năm ; giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi !; Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên không lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt (dễ đau đầu, khó ngủ, tinh thần giao động, tâm trí bất an : trong trường hợp này không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Dần (Mộc hợp Can khắc Mệnh và Chi) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc Can nhưng hợp Mệnh và Chi) có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Dương cũng đem lại nhiều hanh thông và tài lộc cho mưu sự và công việc ở mọi Lănh Vực (đặc biệt Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng năm Hạn Hỏa khắc Mệnh (Hỏa khắc Kim) lại hiện diện thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Hà Sát, La Vơng, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù,+ Ḱnh Đà Tang lưu, cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 5, 9, 10) về các mặt :

-          Công Việc, Giao Tiếp :  Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Tuần, Phục Binh : dù gặp Hạn tốt cũng nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân.

-          Sức Khỏe : (Thiếu Dương, Thiếu Âm + Ḱnh Đà, Quan Phủ + Hạn Thái Dương : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt kể cả Phổi, Thận với những Em nào đă có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn).

-           Di Chuyển : Di chuyển xa nên cẩn thận (Thiên Mă +Tuần, Phục Binh, Tang Môn) – nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm. Không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng ở các tháng (1, 3).

-          T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hồng + Ḱnh, Đào + Triệt). Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Cô Qủa + Ḱnh Đà +Ḱnh Đà Tang lưu) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (6, 12) giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân, lại càng phải cảnh giác nhiều hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau mắn mắn thường kèm theo rủi ro. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tang) – đó không những là  1 trong những cách giải Hạn rủi ro, tật bệnh của Cổ Nhân (của đi thay người !) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Địa DỰ. 

 Phong Thủy : Qủe Càn có 4 hướng tốt : Tây (Sinh Khí : tài lộc), Tây Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.

-          Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 Nên nhớ trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về tuổi Thọ). Muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao !!) để hóa giải thêm – nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

b)    Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập với Kim Mệnh, khắc xuất với Can Ất (Mộc) và cùng hành với Chi Sửu (Thổ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa, nhất là đối với các người thân – đi đến đâu cũng không hài ḷng vừa ư – tâm trí bất an - dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá. Nên lưu ư đến 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Bộ Sao tốt ở Tiểu Vận đóng tại Cung Tư (Thủy) và tại Lưu Thái Tuế ở Cung Thân (Kim ) : Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Văn Tinh, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Tấu Thơ cũng dễ đem lại nhiều hanh thông và tài lộc cho mưu sự và công việc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng - dễ nổi danh, được phổ cập rộng răi và được nhiều người biết đến !. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng năm Hạn Hỏa khắc Kim Mệnh, lại hiện diện thêm trong Tiểu Vận bầy Sao xấu : Thiên Không, Ḱnh Đà Quan Phủ, Hà Sát, La Vơng, Cô Qủa, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, cùng Ḱnh Đà Tang lưu cũng cần thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 5, 8, 10) về các mặt :

-          Công Việc và Giao Tiếp : Hạn Thổ Tú với Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Ḱnh Đà – nên lưu ư chức vụ và Tiền Bạc, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh (Thổ Tú + Hà Sát : dễ gặp Tiểu Nhân đố kị ganh ghét).

-          Sức Khỏe : Thiếu Dương + Đà, Thiếu Âm + Ḱnh, Bệnh Phù – nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh.

-          Di Chuyển : Mă+Tuần, Tang - cẩn thận vật nhọn, di chuyển, bớt nhảy cao, trượt băng trong các tháng (1, 3, 10).

-          Gia Đạo – T́nh Cảm : Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng «  1, 5 » (Hồng + Ḱnh, Đào+Triệt) ;

dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Thổ Tú + Cô Qủa + Kinh Đà Tang lưu) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (4, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tư hay Thân phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu trong lá số cá nhân có nhiều Hung Sát tinh nằm trong Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau may mắn dễ có phiền muộn (Lộc + Tang). Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Sơn TIỂU QUÁ.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông (Sinh Khí : tài lộc), Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).

    - Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông (1er), Đông Nam, Nam, Bắc.

    - Giừơng ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây chân Đông.

Hiện đang ở Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (Họa Hại : xấu về giao dịch). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Ất Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Qúy Dậu, Kỷ Dậu, Ất Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mùi, Qúy Mùi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc  (quần áo, giày dép, xe cộ) :  Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị  màu Hồng, màu đỏ ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

2)   Đinh Sửu (Giản Hạ Thủy = Nước cuối Nguồn)

      a)  Đinh Sửu 20 tuổi (sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998).

       b)  Đinh Sửu 80 tuổi (sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938).

*Tính Chất chung Nam Nữ : Đinh Sửu nạp âm hành Thủy do Can Đinh (Hỏa) ghép với Chi Sửu (Thổ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có thực tài, thông minh và nhiều nghị lực, thường gặp may mắn ở Tiền Vận và Trung Vận. V́ Chi (Thổ) khắc nhập  Nạp Âm (Thủy) nên vài năm cuối Hậu Vận có nhiều điều bất như ư. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi được hưởng trọn Phúc lớn của ḍng Họ. Mệnh đóng tại Ngọ xa lánh Hung sát Tinh cuộc đời được an nhàn no ấm. Mẫu người tuổi Sửu cẩn trọng, từ tốn, tuy chậm chạp (cầm tinh con Trâu), song hành động vững chắc sau khi suy nghĩ kỹ càng. Tuy không thành công chớp nhóang như các tuổi khác, nhưng lúc thành công th́ ít khi bị thất bại theo sau. Trong Môi Sinh thường là bậc Trưởng Thượng, trọng đạo nghĩa, xử sự hợp t́nh hợp lư. Nếu Mệnh đóng tại Dần, Măo thủa thiếu thời vất vả song Trung Vận phát Phú và nổi danh. Đóng tại Tam Hợp (Tị Dậu Sửu) + Cục Kim hay Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận ; 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong xă hội ở mọi ngành nghề. Hồng Loan ngộ Triệt, Thiên Hỉ ngộ Tuần thêm Cô Qủa, nên có một số ít người mặt T́nh Cảm không mấy thuận hảo, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Phu, Thê (Vua Hồ Qúy Ly tuổi Đinh Sửu 1337 - Tổng Thống Saddam Hussein xứ Hồi Giáo Iraq sinh năm Đinh Sửu 1937 bị treo cổ năm Bính Tuất 2006 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 70t + Ḱnh H́nh, Không Kiếp -  Nhạc Sĩ Lam Phương, Nhạc Sĩ Trầm Tử Thiêng, Nữ Tài Tử Kiều Chinh, Nữ Danh Ca Hà Thanh đều có tuổi Đinh Sửu 1937- Danica Trương sáng chế hộp Điện Thọai Iphone ; Cynthia Sin Nga Lam sáng chế thiết bị Lọc Nước thải và tạo ra Điện Năng đều có tuổi Đinh Sửu 1997.).

  Đinh Sửu Nam theo Dịch Lư thuộc Quẻ Hỏa Địa TẤN : Hỏa (hay Ly) là Lửa, Địa (hay Khôn) là Đất, Tấn là Tiến (tiến bước, thời vận đến). H́nh Ảnh của Quẻ : mặt trời (Ly) lên khỏi mặt đất (Khôn), càng lên cao càng sáng càng tiến mạnh nên đặt tên là Tấn. Sinh vào tháng hai là cách Công Danh Phú Qúy.

Quẻ Nội Khôn có đức Thuận, Quẻ Ngoại Ly có đức sáng suốt, nên hiểu là người dưới thuận t́nh và dựa vào sự sáng suốt của người trên để phát huy đạo lư của ḿnh càng ngày càng sáng như mặt trời lên cao khỏi mặt đất và tiến măi không ngừng. Quẻ Tấn lại bao gồm chữ Tự, có nghĩa tự bản thân làm lấy, bắt chước Tấn để tự chiêu minh đức để phát triển tài năng, làm cho kẻ khác thấy rơ khả năng của ḿnh. Trong lúc tiến thóai, nếu chưa được người tin dùng cũng không nên lấy thế mà phiền năo. Nên nhớ vạn sự khởi đầu nan, cần vững tâm bền chí. Đừng nản ḷng khi gặp trở ngại, phải t́m mọi cách để tiến lên, kiên nhẫn sẽ đưa đến thành công.

Đinh Sửu Nữ theo Dịch Lư thuộc Quẻ Hỏa Sơn LỮ : Hỏa (hay Ly) là Lửa, Sơn (hay Cấn) là Núi, LỮ là bỏ nhà đi tha phương, là Lữ khách, sinh vào tháng 5 là cách Công Danh Phú Qúy. H́nh Ảnh của Quẻ : trên núi có lửa ; tuy nhiên nơi ở của lửa là mặt trời hay bếp ḷ, chứ không phải ở núi. Lửa ở trên núi là đám lửa cháy rừng, chỉ sảy ra trong một thời gian ngắn mà thôi. H́nh tượng Lửa ở trên Núi để chỉ cảnh bỏ nhà ra đi ở trọ Quê người, do đó mà đặt tên Quẻ là Lữ. Lữ là cảnh bất đắc dĩ, v́ thế phải giữ đức Trung, thuận như Hào 5, yên lặng như Quẻ Nội Cấn, sáng suốt như Quẻ Ngoại Ly. Cách ở trọ là phải mềm mỏng để người ta khỏi ghét, mặt khác cần phải b́nh tĩnh sáng suốt giữ tư cách đạo chính của ḿnh để người ta khỏi khinh. Quẻ này khuyên ta nên thích nghi với ḥan cảnh hiện có, nên kín đáo, cũng đừng qúa tin vào trí thông minh tài giỏi của ḿnh. Giữa nơi tranh chấp nên t́m cách lảng tránh. Cần t́m sự trợ lực của người xung quanh, nên khiêm nhu, tránh mâu thuẫn với những người cùng làm việc chung mục đích. Về mặt T́nh Cảm Quẻ Lữ khuyên không nên có nhiều ảo tưởng, cần ngay thẳng, nếu đùa rỡn với ái t́nh có ngày mang họa.

a)      Đinh Sửu 20 tuổi (sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998- Giản Hạ Thủy : Nước cuối Nguồn).

Nam Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ khắc nhập Thủy Mệnh, sinh xuất với Can Đinh (Hỏa), cùng hành với Chi Sửu (Thổ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa với mọi người, nhất là với người thân. Mưu Sự và Công việc đi đến đâu cũng không vừa ư – tâm trí bất an - thường gặp Tiểu Nhân quấy phá. Nên lưu ư  đến 2 tháng kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Tác động xấu của Hạn Thổ Tú ảnh hưởng trực tiếp cho chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận :  Tiểu Vận đóng ở Cung Dần (Mộc hợp Mệnh) ngộ Triệt (Triệt tuy có gây trở ngại bất thần cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp !! lại càng tốt hơn : sẽ có thay đổi tốt nếu năm ngóai đang khó khăn v́ Hạn La Hầu) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Thủy hợp Mệnh) ngộ Tuần có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Năm hạn hợp Can và Chi (Kim sinh Thủy) cũng đem lại nhiều hanh thông và Tài Lộc trong mưu sự và công việc ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc  - kể cả việc học hành, thi cử. Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Phi Liêm, Cô Qủa, Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, do đó cũng nên lưu ư đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 8, 10) về các mặt sau :

- Việc Học, Thi Cử, Công việc và Giao Tiếp : Hạn Thổ Tú với Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt gặp Ḱnh Đà, Quan Phủ - dễ có trở ngại do ganh ghét đố kị  (Phục Binh)- nên lưu ư đến thi cử, chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng.

- Sức Khỏe + Di Chuyển :  Di chuyển xa nên cẩn thận (Mă + Ḱnh Đà, Tang ) ở tháng (4, 6, 10) – không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, lưu ư vật nhọn, xe cộ, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm !. Nên đi kiểm tra Sức Khỏe (Thổ Tú + Bệnh Phù : Tiêu Hóa, Bài Tiết) khi thấy dấu hiệu bất ổn !.

- T́nh Cảm, Gia Đạo : bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây : Hồng + Triệt, Hỉ + Tuần hội Cô Qủa, Phục Binh trong các tháng «  1, 7 »).

 Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân càng phải lưu ư hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ pháp lư. Nếu trong cả Tiểu Vận và Đại Vận chứa nhiều Hung Sát tinh lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao + Tang) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thổ Tú của Cô Nhân (của đi thay người !). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Địa Tấn.

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam (Sinh Khí : tài lộc), Đông Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Đông (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).

-          Bàn học : ngồi nh́n về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

-          Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

Nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong suốt Vận 8 (2004 -2023) trong pḥng ngủ, để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào góc Tây Nam (Họa Hại : xấu về giao dịch). Tiểu Vận năm Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao) - để hóa giải thêm nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Tây Nam.

 Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh, cùng hành với Can Đinh (Hỏa), sinh nhập với Chi Sửu (Thổ) : độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn tính t́nh ngang tàng, nóng nảy – không lựa lời ăn tiếng nói - dễ gây xích mích, mua thù chuốc óan - nặng có thể lôi nhau ra Ṭa ! Bất lợi cho những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt.  Nên lưu ư đến 2 tháng kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Tác động xấu của Vân Hớn ảnh hưởng trực tiếp vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tư (Thủy) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim) ngộ Tuần có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Nhị Đức (Long Nguyệt), Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Tướng Ấn cũng đem lại lúc đầu hanh thông và tài lộc cho mưu sự  về việc học, thi cử và việc làm ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Địa Ốc.Tuy nhiên gặp Hạn Vân Hớn khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, La Vơng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm đến các rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 2, 4, 6, 8, 10) về các mặt :

- Công Việc,Học Hành, Giao Tiếp : Hạn Vân Hớn với Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà – nên lưu ư Thi Cử, chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh phản ứng mạnh.

- Sức Khỏe : (Bệnh Phù, Thiếu Dương ngộ Triệt, Thiếu Âm gặp Đà : nên đi kiểm tra sức khỏe (Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết) khi thấy có dấu hiệu bất ổn !. Không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ - kể cả các Em đă có vấn đề về Tiêu Hóa, Bài Tiết.

- Di Chuyển :  Mă+Ḱnh Đà, Tang : nên bớt di chuyển xa, cẩn thận vật nhọn, xe cộ, hạn chế nhảy cao, trượt băng nhất là trong các tháng (3, 4, 6, 9) - kể cả khi họat động bên các dàn máy nguy hiểm !.

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông ở các tháng « 1, 5, 7 » (Hồng + Triệt, Cô Qủa, Hỉ + Tuần) - dễ có bất ḥa và chuyện buồn trong Gia Đạo (Vân Hớn + Phục Binh + Ḱnh Đà Tang lưu).

 Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (4, 12) giờ (Sửu, Hợi, Măo, Dậu), nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tư hay Thân cần phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ trong các tháng kị. Nếu trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận có nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 trong những cách giải hạn Vân Hớn của Cổ Nhân (của đi thay người !). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ .

Phong Thủy : Quẻ Chấn (giống như Nam mạng về bàn học và giường ngủ). Nên treo 1 Phong Linh ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8 (2004 -2023).

b)      Đinh Sửu 80 tuổi (sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938 - Giản Hạ Thủy : nước cuối nguồn).

Nam Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Đinh (Hỏa) và khắc xuất với Chi Sửu (Thổ) : tốt xấu cùng tăng cao ở giữa năm và đầu năm , giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín, càng đi xa càng có lợi. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt (dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động). Độ tốt xấu của Thái Âm tác động trực tiếp vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh) ngộ Triệt và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) ngộ Tuần (Triệt và Tuần tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai năm ngóai gặp bất lợi ở Hạn Kế Đô – năm nay có chuyển biến tốt hơn năm ngóai). Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều thăng tiến, tài lộc trong mưu sự và công việc (nếu c̣n họat động) – không những cho riêng ḿnh – c̣n ảnh hưởng đến người Thân trong Đại Gia Đ́nh - ở các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh, được nhiều người biết đến). Tuy nhiên gặp năm Hạn khắc xuất Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, La Vơng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư dễ có rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 8,  10) về các mặt :

-          Công việc và Giao Tiếp : Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà – nên lưu ư chức vụ - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng ( Hà Sát), ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân (Phục Binh).

-           Sức khỏe : Thiếu Dương ngộ Triệt, Lưỡng Âm+Bệnh Phù – nên đi kiểm tra Tim Mạch, Mắt - nếu những ai đă có mầm bệnh ! Không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ. Khi Tâm Trí bất an, nên t́m cách du ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Kể cả những ai có vấn đề về Tai Thận.

-           Di chuyển : di chuyển xa nên cẩn thận (Mă + Ḱnh Đà, Tang : dễ té ngă, thương tích, lưu ư xe cộ, vật nhọn trong các tháng «  4, 6, 10 »). 

-           T́nh Cảm, Gia Đạo : bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông và chuyện buồn (Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Tuần, Phục Binh, Tang Môn+Tang lưu).

Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải lưu ư nhiều hơn trong các tháng kị, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong Đại Vận và Tiểu Vận lại chứa nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 cách giải Hạn rủi ro, tật bệnh của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như Đinh Sửu Nam 20 tuổi.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông (Sinh Khí : tài lộc), Bắc (Diên niên : tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).

-           Bàn làm việc :  ngồi nh́n về Đông, Bắc, Nam, Đông Nam.

-           Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Lục Sát : xấu về Lộc ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng : nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong  pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao), nên hóa giải thêm bằng cách để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh nhập Mệnh Thủy, khắc xuất với Can Đinh (Hỏa) và sinh xuất với Chi Sửu (Thổ) : xấu nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của Hạn Thái Bạch tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải Hạn Thái Bạch, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm lúc 19-21g của tháng 5 – tháng Kị,  với 9 ngọn Nến, Hoa Quả, Trà Nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

Tiểu Vận :  Tiểu Vận đóng tại Cung Tư (Thủy hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) ngộ Tuần, có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Nhị Đức (Long Nguyệt),  Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc (nếu c̣n họat động) trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị  và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, La Vơng, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 5, 6, 10) về các mặt :

 - Công việc, giao tiếp : Hạn Thái Bạch với Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh, Khôi Việt + Ḱnh Đà, dễ có ganh ghét, đố kị, nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng !. Không nên đầu tư, khuếch trương, vay mượn – nên giữ nguyên t́nh trạng cũ !.

 - T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có Cơn Giông (Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Tuần) và chuyện buồn (Tang+Tang lưu).

-  Sức Khỏe, Di chuyển : Thiếu Dương, Thiếu Âm + Bệnh Phù nên lưu ư Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn. Không nên di chuyển xa (Mă + Ḱnh Đà, Tang trong các tháng «  4, 6, 10 » : lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă !).

 Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (4, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu), nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tư hay Thân lại càng nên cảnh giác hơn trong các tháng kị, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như Đinh Sửu Nữ 20 tuổi.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt  : Tây (Sinh Khí : tài lộc), Tây Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây (1er), Tây Nam, Tây Bắc.

-          Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt về sức khỏe của tuổi). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang chiếu vào Tây Nam (hướng tốt về tuổi Thọ) - để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng)  dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Đinh Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Qúy Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Qúy Sửu, Ất Sửu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mùi, Kỷ Mùi, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị  màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

3)   Kỷ Sửu 68 tuổi (sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950 -  Tích Lịch Hỏa : Lửa Sấm Sét).

*Tính Chất chung Nam Nữ : Kỷ Sửu nạp âm hành Hỏa do Can Kỷ (Thổ) ghép với Chi Sửu (Thổ), Can và Chi có cùng hành Thổ lại tương hợp Ngũ Hành với Nạp Âm (Hỏa) thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn hơn người, ít gặp trở ngại trên đường đời. Sinh vào Mùa Hạ hay các tháng giao mùa (3, 6, 9, 12) là thuận mùa sinh. Kỷ Sửu chứa nhiều Thổ tính trong tuổi nên các bộ phận tiêu hóa (dạ dầy, mật, lá lách) dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ư từ Thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm !!.

Kỷ Sửu có đầy đủ tính chất của Can Kỷ : thẳng thắn, phúc hậu, mẫu mực, trọng chữ Tín và Chi Sửu : thông minh, nhạy cảm, có óc quan sát, phân tích và lư luận. Kỷ Sửu thuộc mẫu người chịu khó, cần cù, hiếu thảo và trực tính. Một số ít – v́ lận đận lúc c̣n trẻ, kinh nghiệm nỗi đời đen bạc, nên lúc trưởng thành đầy máu nghĩa hiệp, tính khí hào hùng. Tuy chậm chạp (cầm tinh con Trâu) song nhờ suy nghĩ cẩn thận kỹ càng, nên một khi đă hành động th́ nắm chắc phần lớn sự thành công. Có khiếu về lănh vực Kinh Tế, Tài Chính, Ngân hàng nên có một số người đă thành công, có tiếng tăm ở lănh vực này. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) + Cục Kim hay Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ h́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt qũang, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. Đóng tại Dần Măo thuở thiếu thời tuy vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. V́ Đào Hoa ngộ Tuần, Hồng Loan ngộ Cô Qủa, Thiên Hỉ + Triệt nên đời sống T́nh Cảm không như ư nguyện, đa số dễ có vấn đề, nếu Mệnh Thân hay cung Phối (Phu hay Thê) gặp bộ Sao trên, coi như định mệnh đă an bài, nếu không biết cải số ‼ (Napoléon Bonaparte tuổi Kỷ Sửu « 15/8/1769 » chết năm Tân Tỵ « 5/5/1821 khi đi vào Hạn Kế Đô +Ḱnh Đà »- Adolf Hitler tuổi Kỷ Sửu « 20/4/1889 » uống thuộc độc tự vẫn ngày 30/4/1945 : Hạn Ḱnh Đà - Vua Tự Đức tuổi Kỷ Sửu 1829 băng hà năm Qúy Mùi 1883 «  Hạn La Hầu 55t + Ḱnh Đà » - Danh Tướng Hoàng Diệu Tổng Đốc thành Hanoi tuổi Kỷ Sửu « 10/2/1829 » tuẫn tiết năm Nhâm Ngọ « 25/4/1882 » khi Quân Pháp chiếm thành - Thủ Tướng Do Thái Benyamin Netanyahou tuổi Kỷ Sửu « 21/10/1949 » - Dominique Strauss-Kahn « DSK » cựu Giám Đốc FMI tuổi Kỷ Sửu «  1949 » - Bạc Hy Lai tuổi Kỷ Sửu « 3/7/1949 »- Tỷ Phú Mỹ gốc Việt –Hoa Triệu Như Phát ngành Bất Động Sản California tuổi Kỷ Sửu 1949).

Kỷ Sửu Nam theo Dịch Lư thuộc Quẻ Hỏa Địa Tấn Kỷ Sửu Nữ thuộc Quẻ Hỏa Sơn Lữ (xem phần lư giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu).

a)    Nam Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh, sinh nhập với hành Thổ của Can Kỷ lẫn Chi Sửu : rất tốt về Công Danh trong cả năm. Thái Dương là Hạn Lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt (dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an – không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ - mỗi khi ḷng không ổn định, nên đi Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần). Độ tốt của Thái Dương tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác  (của Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh của năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can và Chi) ngộ Triệt (Triệt tuy có gây chút trở ngại cho Công Việc và mưu sự lúc đầu đanh hanh thông– nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Hơn nữa những ai có khó khăn trở ngại do Hạn Thái Bạch năm ngóai - nhờ Triệt năm nay có nhiều Cơ Hội tốt để thay đổi khá hơn). Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Phúc, Thanh Long, Lưu Hà, Khôi Việt, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương và Năm Hạn hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến, dồi dào về Tài Lộc cho mưu sự và công việc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ và Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được qủang bá rộng răi !!). Tuy được gặp Hạn tốt với nhiều Sao giải, nhưng cũng xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Vơng, Cô Qủa, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư dễ có rủi ro, trở ngại, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4,  6, 8,10) về các mặt :  

-  Công Việc, Giao Tiếp :  Khôi Việt + Triệt, Phục Binh - dễ có đố kị, ganh ghét (do Tiểu Nhân), lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng !, kể cả mặt Tài Lộc (Lộc +Tuần).

- Sức khỏe và di chuyển : Bệnh Phù + Thái Dương nên lưu ư Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh – nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn. Di chuyển xa nên cẩn thận (Mă + Ḱnh Đà Tang : lưu ư xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng «  4, 6 »).

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông bất chợt trong các tháng «  1, 5, 7 » (Hồng + Cô Quả, Đào + Tuần, Hỉ + Triệt, Phục Binh) và dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo.

 Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Măo hay Thân càng phải lưu ư hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong cả Tiểu Vận lẫn Đại Vận có qúa nhiều Hung Sát Tinh th́ lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tuần, Song Hao) – đó cũng là 1 trong những cách- không những giải Hạn rủi ro và Tật Bệnh - lại c̣n dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này !!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN (xem Phần Luận Giải chi tiết của quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu 1937, 1997).

Phong Thủy : Qủe Càn có 4 hướng tốt : Tây (Sinh Khí : tài lộc), Tây Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây (1er), Đông Bắc, Tây Bắc.

-          Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao !), để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

b)    Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú hành Thổ sinh xuất với Hỏa Mệnh và cùng hành với Can Kỷ lẫn Chi Sửu có cùng hành Thổ : tốt và xấu cùng tăng cao đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa, nhất là với người thân. Đi đến đâu cũng không vừa ư, thỏa ḷng, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá. Nên lưu ư 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của tuổi (4, 6). Độ xấu của Thổ Tú tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác, c̣n tùy thuộc vào giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tư (Thủy khắc nhập Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can+Chi) ngộ Triệt (Triệt tuy có gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp). Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thanh Long, Lưu Hà, Khôi Việt, Thiên Phúc, Tướng Quân, Thiên Trù, cũng dễ đem lại nhiều hanh thông trong công việc và mưu sự  trong các lănh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, La Vơng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ư dễ có rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (1, 3, 4, 6, 8, 10)  về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp : Hạn Thổ Tú với Khôi Việt + Triệt, Phục Binh - dễ có cạnh tranh, đố kị (do Tiểu Nhân), nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng ! Lưu ư về Tài Lộc (Lộc +Tuần).

- Sức khỏe : Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương -  nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn !.

- Di chuyển : (Mă + Ḱnh Đà, Tang : nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng «  4, 6, 8 »).

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời T́nh  Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng «  1, 5, 7 » (Hồng + Cô Qủa, Đào + Tuần, Hỉ + Triệt ) - dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo (Thổ Tú + Ḱnh Đà Tang lưu).

 Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng (4, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tư hay Thân nên thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ  thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi (Lộc + Tuần, Song Hao). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ (xem Phần Luận Giải nơi Đinh Sửu Nữ 1997, 1937).

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông (Sinh Khí : tài lộc), Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông (1er), Nam, Đông Nam.

-          Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (Họa Hại : xấu về giao dịch - độ xấu tăng cao !). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023.

Kỷ Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Sửu, Tân Sửu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị  với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

4)   Tân Sửu 56 tuổi (sinh từ 15/2/1961 đến 4/2/1962 - Bích Thượng Thổ : Đất trên Tường).

*Tính Chất chung Nam Nữ : Tân Sửu nạp âm hành Thổ do Can Tân (Kim) ghép với Chi Sửu (Thổ), Chi sinh nhập Can, Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều may mắn, ít trở ngại – dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng !. Tân Sửu có nhiều Thổ Tính trong tuổi, mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên hành động đôi khi chậm chạp (cầm tinh con Trâu), có tính bảo thủ và giản dị. Sinh vào mùa Hạ, Thu hay ở Tuần cuối các mùa th́ thuận mùa sinh. V́ nhiều Thổ Tính nên các bộ phận Tiêu Hóa như dạ dày, mật, lá lách, nếu thiếu chất Mộc chế ngự, dễ bị suy yếu và có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ư từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) + Cục Kim được nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề (Vua Lê Đại Hành tuổi Tân Sửu 941 băng hà năm Ất Tỵ 1005 : Hạn La Hầu 64t - Thiên Trị Minh Ḥang Hirohito tuổi Tân Sửu « 29/4/1901 » mất năm Mậu Th́n «  7/1/1989 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t + Ḱnh Đà -  Công Chúa Huyền Trân tuổi Tân Sửu 1301Công Nương Anh Quốc DIANA tuổi Tân Sửu « 1/7/1961 » chết tai nạn xe tại Paris năm Đinh Sửu « 31/8/1997 » khi Vận Số đi vào Năm Tuổi 37t + Hạn Kế Đô+Ḱnh Đà - Cựu Quốc Trưởng VNCH Phan Khắc Sửu tuổi Tân Sửu 1901 mất năm Canh Tuất 1970 khi đi vào Hạn Kế Đô + Ḱnh Đà - Tổng Thống Hoa Kỳ Barack Obama tuổi Tân Sửu 1961- Nhà Ngoại Giao Đặng Xương Hùng tuổi Tân Sửu « 13/9/1961 » - Tân Tổng Thống Indonesia Joko Widodo đắc cử ngày 22/7/2014 từng được Mệnh Danh là « Obama của Indonesia » có tuổi Tân Sửu 1961 - Nữ Giáo Sư Tiến Sĩ Luật kiêm Nhà Văn Lan CAO tuổi Tân Sửu 1961). Nếu Mệnh đóng tại Th́n, Tỵ tuy thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú.

Tân Sửu Nam theo Dịch Lư thuộc Quẻ Trạch Địa TỤY : Trạch (hay Đ̣ai) là đầm, ao, hồ ;      Địa (hay Khôn) là đất ; TỤY  là tụ (tụ họp đông đảo, vui buồn phức tạp). H́nh Ảnh của Qủe : Đầm (Đoài) ở trên đất (Địa) là nước có chỗ Tụ nên gọi là Quẻ Tụy. Quẻ Nội Khôn có tính nhu thuận, Quẻ Ngọai Đ̣ai có nghĩa vui vẻ ḥa thuận ; mà Hào 5 ở trên được Hào 2 ở dưới ứng trợ, thế ứng tương đồng nên sự nhóm họp đông người được ḥa thuận, v́ thế mọi việc được hanh thông. Sự tụ họp cần ở ḷng chí thành, người đứng đầu khởi xướng phải là bậc Đại Nhân có tài đức, được mọi người tin cậy và kính nể, phải giữ vững Đạo Chính, có đường lối chính đáng mới tốt - đường lối phải có lợi cho Tập Thể, vấn đề Tài Chính phải đầy đủ - là ưu tiên số một – như vậy mới có kết qủa và vững bền.

  Quẻ này khuyên ta cần trang bị nội lực để chống lại mọi t́nh huống gây buồn phiền và thất bại. T́m thời điểm thuận lợi để thiết lập các mối quan hệ vững chắc. Hăy kết bạn để hợp quần tạo ra sức mạnh – nhưng phải chọn lựa - đề pḥng cảnh giác mọi bất trắc. Cần phải giữ chữ Tín với mọi người. Nếu nhờ ngôi vị cao mà hợp quần lại cần phải duy tŕ sự trung chính mới lâu bền và được trọng nể.

Tân Sửu Nữ theo Dịch Lư thuộc Quẻ Trạch Sơn HÀM :  Trạch (hay Đoài) là đầm, ao, hồ ;        Sơn (hay Cấn) là núi, đồi ; HÀM  là cảm, giao cảm, cảm thông. H́nh Ảnh của Quẻ : Ao hồ ở trên Núi do có chỗ trũng sâu mà chứa được nước. Đoài c̣n tượng trưng cho Thiếu Nữ, Cấn tượng trưng cho Thiếu Nam ; điều này có nghĩa : thông thường khi mới gặp nhau, thiếu nam phải hạ ḿnh cầu sự giao cảm với thiếu nữ. Chứ nếu thiếu nữ cầu cạnh thiếu nam là bất chính (theo Quan Niệm cổ xưa ! ), không cảm được nam, sao mà nên đạo Hàm (đạo Vợ Chồng) được. Hai bên giữ đạo chính mới nên duyên vợ chồng. Xét về mặt Tâm Lư, ḷng trống không (không có cái tôi, không có ǵ riêng tư, vô ngă vô tư) th́ mới dung nạp được người, cũng như núi có chỗ trũng mới chứa được nước. Người Quân Tử phải lấy cái « rỗng không » để thu dụng người, không chấp nê. Song muốn được người giao cảm th́ phải có ḷng chân thành và đại lượng.

  Quẻ này có ư khuyên ta hăy chân thành th́ hạnh phúc sẽ đến. Trong bất cứ trường hợp nào, nếu xử sự một cách ngay thẳng sẽ có sự ḥa hợp an lành. Nếu xử sự với ḷng ích kỷ và hậu ư sẽ sinh ra những điều rắc rối hạ tiện. Giống như đất thấm trong nước, nên nhận xét t́m hiểu con người, t́m cách ḥa hợp với nhau để có thể kết hợp lâu dài. Hăy đến với những người đồng tâm cảnh th́ sẽ được hỗ tương và trợ giúp.

a)    Nam Mạng : Hạn Thổ Tú hành Thổ cùng hành với Mệnh Thổ và Chi Sửu (Thổ), sinh nhập với Can Tân (Kim) : tốt và xấu cùng tăng cao đầu năm, giảm nhẹ giữa và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa, nhất là đối với người thân. Mưu Sự và Công Việc đi đến đâu cũng không vừa ư, thỏa ḷng. Tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy rối. Nên lưu ư đến 2 tháng kị của  Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Ảnh hưởng xấu của Thổ Tú tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trên Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc khắc Mệnh và Can Chi), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can Chi) có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh + Năm hạn hợp Mệnh cùng Can Chi cũng đem lại hanh thông cho công việc và mưu sự trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được qủang bá rộng răi). Tuy nhiên, v́ gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Hà Sát, La Vơng, Cô Qủa, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (4, 7, 8, 9, 10) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp : Hạn Thổ Tú với Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà  – nên lưu ư đến Chức Vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, dễ gặp Tiểu Nhân ganh ghét và đố kị (Phục Binh), không nên tranh luận và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng không vừa ư.  

- Sức khỏe : Thiếu Dương, Thiếu Âm + Bệnh Phù – nên quan tâm nhiều đến sức khỏe (Tim Mạch, Mắt, Thận, Tiêu Hóa), nên đi kiểm tra khi thấy dấu hiệu bất ổn !

- Di chuyển : Mă + Phục Binh, Tang : lưu ư xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm - hạn chế Di chuyển xa trong các tháng kị.

 - T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông (Đào Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Ḱnh) , không nên phiêu lưu, nếu đang yên ấm - dễ có chuyện Buồn trong Gia Đạo (Thổ Tú + Ḱnh Đà, Tang lưu).

 Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân nên nhiều thận trọng v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ  thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong Tiểu Vận lẫn Đại Vận có nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu – nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tang, Song Hao) – đó cũng là 1 trong những cách, không những giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân - mà c̣n để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY .

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam (Sinh Khí : tài lộc), Bắc (Thiên Y : sức khỏe), Đông Nam (Diên Niên : tuổi Thọ) và Đông (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).

        - Bàn làm việc : ngồi nh́n về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

        - Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

Nên nhớ Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) trong Vận 8 (2004 -2023) nhập hướng Tây Nam (Họa Hại : xấu về giao dịch). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao)- để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

b)    Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh và Chi Sửu (Thổ), khắc nhập với Can Tân (Kim) : độ xấu tăng nhanh ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính t́nh ngang tàng, nóng nảy - nếu không lựa lời ăn tiếng nói - dễ gây xích mích, mua thù chuốc óan - nặng có thể lôi nhau ra Ṭa. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Nên lưu ư đến 2 tháng kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ảnh hưởng xấu của Vân Hớn tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào giờ sinh !.

   Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tư (Thủy khắc xuất Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh + Can Chi) có các Bộ Sao tốt : Nhị Đức (Long Nguyệt), Hỉ Thần, Tấu Thư, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm Hạn hợp Mệnh và  Can Chi cũng dễ đem lại lúc đầu sự hanh thông và thuận lợi cho mưu sự và công việc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được qủang bá rộng răi). Tuy nhiều Sao tốt, nhưng v́ gặp Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Hà Sát, Cô Thần, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro vả tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 4, 7, 9, 10)  về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : lưu ư chức vụ và tiền bạc (Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Khôi Việt + Ḱnh, Hà Sát  ), nên mềm mỏng trong đối thoại, dễ gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét (Phục Binh)- Không nên tranh luận và phản ứng mạnh (  Vân Hớn) dù nhiều bất đồng và không vừa ư !.

Sức khỏe : Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm (nên lưu ư đến Tim Mạch, Bài Tiết, Khí Huyết, cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !).

- Di Chuyển : bớt di chuyển xa trong các tháng kị « 7, 9, 10 » (Mă + Tang, Phục Binh ) lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm !.

- T́nh Cảm Gia Đạo : Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Qủa) không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm - dễ có chuyện Buồn trong Gia Đạo (Vân Hớn + Ḱnh Đà Tang lưu).

 Đặc biệt đối các Qúy Bà sinh vào tháng (4, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tư hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ  thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu - nên làm nhiều việc Thiện (Lộc +Tang, Song Hao), đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Vân Hớn của Cổ Nhân, mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Nam Mạng về Phương hướng, giường ngủ . Chỉ khác : treo 1 Phong Linh trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc (thay v́ Tây Nam cho người Nam) cho đến hết năm 2023 trong Vận 8 để hóa giải sự tác hại của Ngũ Hoàng.

 Tân Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Dậu, Ất Sửu, Kỷ Sửu, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm : Qúy Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Bính, Đinh)

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Đỏ, Hồng. Kị các màu Xanh ; nếu dùng màu Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

5)   Q Sửu 44 tuổi (sinh từ 3/2/1973 đến 22/1/1974 - Tang Đố Mộc : Gỗ cây Dâu Tằm).

       *Tính Chất chung Nam Nữ : Qúy Sửu nạp âm hành Mộc do Can Qúy (Thủy) ghép với Chi Sửu (Thổ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Cũng có may mắn , nhưng vươn lên được, phần lớn do sức phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại từ Trung Vận. Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm. Sinh vào mùa Đông là thuận mùa sinh.

   Qúy Sửu có đầy đủ tính chất của Can Qúy : sống nhiều nội tâm, ngay thẳng, trầm lặng, mẫn cảm, gặp thời biến hóa như Rồng – Chi Sửu : cần cù, chịu khó, nhẫn nại và kiên tŕ (cầm tinh con Trâu), suy nghĩ chín chắn trước khi hành động nên dễ đưa đến thành công. Có khiếu về Kinh Tế, Tài Chính và Ngân Hàng nên có 1 số thành công trong lănh vực này. Lộc Tồn ngộ Triệt nên tiền bạc khó tích lũy, song no đủ cả đời. Nếu Mệnh đóng tại Ngọ nổi danh tài sắc một thời (Nữ Mệnh), đóng tại Tư Sửu thủa thiếu thời lận đận nhưng phát phú từ Trung Vận. Đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) + Cục Kim hay Tam Hợp (Thân Tư Th́n) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. V́ Hồng Loan ngộ Tuần, Đào Hỉ gặp Cô Quả, Phục Binh nên một số người mặt T́nh Cảm nhiều phen trắc trở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê). (Danh Họa Vincent Van Gogh tuổi Qúy Sửu 1853 mất năm Canh Dần 1890 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 37t - Vua Bảo Đại tuổi Qúy Sửu 1913 băng hà năm Đinh Sửu 1997 khi vận số đi vào Năm Tuổi 85t+Hạn Thái Bạch+Tam Tai+Ḱnh Đà – Hoàng Thân  Sirit Matak Thủ Tướng Campuchia tuổi Qúy Sửu « 22/1/1914 » bị Khmer Đỏ giết năm Ất Măo 1975 - Tổng Thống Mỹ Gerald Ford tuổi Qúy Sửu «14/7/1913 » chết năm Bính Tuất «  26/12/2006 » : Hạn Thái Bạch 94t – Nhà Văn Trương Tửu (1913 -1999) - Phó Thủ tướng Philipp Rosler Đức gốc Việt tuổi Qúy Sửu « 24/2/1973 » - Nhà Báo Mỹ James Foley tuổi Qúy Sửu « 18/10/1973 » bị Quân Hồi Giáo IS chặt đầu ngày 19/8 năm Giáp Ngọ 2014 : Tiểu Vận ngộ TRIỆT).

Qúy Sửu Nam theo Dịch Lư thuộc Quẻ Thủy Địa TỶ : Thủy (hay Khảm là Nước), Địa (hay Khôn là đất) ; TỶ là ḥa (sánh vai, gần gũi, gặp dịp thuận tiện để phát triển). Sinh vào tháng bảy theo số Hà Lạc là cách Công Danh Phú Qúy. H́nh Ảnh của Quẻ : Trên mặt đất có nước, nên nước thấm xuống dưới đất, đất hút nước, có h́nh tượng như là thân thiết, gần gũi. Nh́n vào tượng Quẻ chỉ có duy nhất một Hào 5 là hào Dương cương trung chính thống lĩnh 5 Hào Âm, như người ở trên cao được mọi người dưới tin cậy, qúy mến quy phục, do đó mà gọi là Tỷ. Quẻ này có ư nói Bạn sẽ trở thành nơi quy tụ mọi người giao kết cùng làm việc chung cho Xă Hội. Muốn có sự gắn bó lâu dài, bản thân cần phải rèn luyện đức độ ; điều quan trọng là nhận thức được sự quan trọng của sự Hợp Quần. Phải yêu thương và tương trợ lẫn nhau và phải có khả năng ngăn chặn sự xáo trộn dễ đưa đến mất Đoàn Kết và tan ră. Nên tâm niệm câu Cách Ngôn «  Một cây làm chẳng nên Non, ba cây chụm lại nên Ḥn Núi cao ». Muốn chinh phục ḷng người, ngoài tài năng cần phải có Đức Độ, Chân Thành và Bao Dung.

Qúy Sửu Nữ  theo Dịch Lư thuộc Quẻ Thủy Sơn KIỂN :  Thủy (hay Khảm là Nước), Sơn (hay Cấn là Núi) ; Kiển là gian nan, vất vả. H́nh Ảnh của Quẻ : Núi ch́m trong Nước, dù tiến hay lui đều gian nan hiểm trở nên gọi là Quẻ Kiển. Thời Kiển là thời ở giữa 2 Thời Truân và Khốn (Truân là lúc gian nan bắt đầu và Khốn là lúc cuối), chẳng qua, dù có khó khăn và gay go cũng chỉ là tạm thời ; người có Trí phải cố gắng t́m hiểu nguyên nhân và t́m cách tháo gỡ khó khăn từ lúc đầu để thay đổi t́nh trạng. Nếu cuộc Đời lúc nào cũng hanh thông, đường đời bằng phẳng không có chướng ngại, th́ đâu ai thấy được bản lănh thực sự của ḿnh !. Thấy chỗ hiểm nguy biết dừng lại là tốt, nhưng không nên dừng lại qúa lâu, biết chờ cơ hội thuận tiện, nhưng không được bỏ dở, bỏ ngang nửa chừng, nên nghĩ kế sách vẹn toàn để vượt qua. Điều cốt yếu là giữ vững Đạo Chính. Quẻ này ngụ ư khuyên ta : khi gặp gian nan phải thận trọng, kiếm đường dễ mà đi, t́m người tốt mà giao kết. Như người Xưa đă nói : « Đường đi không khó v́ ngăn Sông cách Núi, mà khó v́ ḷng người ngại núi e sông ».

a)    Nam Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, khắc xuất với Chi Sửu (Thổ), cùng hành với Can Qúy (Thủy) : tốt nhiều đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Âm là Hạn Lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi ; gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt (dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an : không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ. Mỗi khi  thấy bất an, ḷng không ổn định – nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần). Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận :  Tuần nằm ngay Tiểu Vận tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh) tuy gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt đóng tại Tiểu Vận và ở Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Trù + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, vượng về Tài Lộc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được quảng bá rộng răi). Tuy có nhiều Sao tốt +  năm Hạn hợp Mệnh nhưng lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, La Vơng, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 10, 12) về các mặt :

- Công việc và Giao Tiếp : nên lưu ư đến Chức Vụ (Thái Tuế + Triệt, Khôi + Tuần, Tang), mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng không vừa ư do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân (Phục Binh).

- Sức Khỏe : nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh (Thái Âm + Thiếu Âm, Thiếu Dương + Bệnh Phù : Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa) nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn.

- Di Chuyển : di chuyển xa nên cẩn thận trong tháng kị « 10, 12 » (Mă + Ḱnh : dễ rủi ro thương tích, lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, vệc làm bên các Dàn Máy nguy hiểm).

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn c̣n độc thân,  nhưng dễ có bóng mây bất chợt ; không nên phiêu lưu (dễ có vấn đề trong các tháng « 1, 5, 7 »:  Đào Hồng Hỉ + Cô Quả, Phục Binh) - dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo (Ḱnh Đà Tang lưu).

  Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt) – đó không những là cách giải độ xấu của rủi ro, tật bệnh mà c̣n là cách Đầu Tư Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Địa Tỷ.

Phong Thủy :  Quẻ Ly có 4 hướng tốt – Đông (Sinh Khí : tài lộc), Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông (1er) , Bắc, Đông Nam, Nam.

-          Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

Nên nhớ Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (Lục Sát : xấu về Lộc) trong Vận 8 (2004 -2023). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng,  nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao !) - để hóa giải thêm – nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam!.

b)    Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc nhập với Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Qúy (Thủy) và sinh xuất với Chi Sửu (Thổ) : xấu  nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong  tháng kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (10, 12). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Ḿnh hay các cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn,Cổ Nhân thường cữ mặc toàn trắng trong tháng kị và Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 ngọn nến, hoa qủa, trà nước ; bàn Thờ quay về hướng Tây.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Tiểu Vận đóng tại Cung Tư (Thủy hợp Mệnh) tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp !. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh, nhưng hợp Can Chi) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Nhị Đức (Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn cũng đem đến hanh thông và thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Tửu Lầu, Siêu Thị, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Thần, Thiên La và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 5, 10, 12) về các mặt :

-  Công Việc và Giao Tiếp (Hạn Thái Bạch với Khôi Việt + Tuần, Ḱnh Đà, Phục Binh : nên mềm mỏng trong đối thọai, lưu ư đến chức vụ, đề pḥng Tiểu Nhân). Không nên vay mượn, đầu tư hay khuếch trương Họat Động (Lộc +Triệt)– nên giữ nguyên t́nh trạng cũ hay thu hẹp !.

- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : lưu ư sức khỏe về Tim Mạch, Mắt + Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh - nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn).

-  Di Chuyển : hạn chế Di Chuyển xa (Mă + Đà, Tang :  lưu ư xe cộ, vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 5, 10, 12 »).

 - T́nh Cảm, Gia Đạo :  Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi cho những ai c̣n lẻ bóng – nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt : Đào Hồng Hỉ + Tuần, Cô Qủa, Tang Môn+Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !!.

  Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (4, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu  Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tư hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt, Song Hao) – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Sơn KIỂN.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt :  Tây (Sinh Khí : tài lộc), Tây Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây, Tây Nam, Tây Bắc.

-          Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

  Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng tốt về Sức Khỏe). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang nhập hướng Tây Nam (hướng tốt về Tuổi Thọ), để hóa giải năm nay nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Qúy Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mùi, Ất Mùi và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

 

C)   Tuổi DẦN (Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần, Canh Dần, Nhâm Dần).

1)         Giáp Dần 43 tuổi  (sinh từ 23/1/1974 đến 10/2/1975 - Đại Khê Thủy : Nước Suối lớn).

*Tính Chất chung Nam Nữ : Giáp Dần  nạp âm hành Thủy do Can Giáp (Mộc) ghép với Chi Dần (Mộc), Can và Chi cùng hành Mộc, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành - thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Trong năm Xung tháng Hạn dù có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ dàng gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua. Giáp Dần chứa nhiều Mộc tính trong tuổi nên các bộ phận gan, mật, thị giác dễ có vấn đề khi lớn tuổi, nên lưu ư từ thời trẻ, về Già đỡ bận tâm ‼

Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can với Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) được hưởng ṿng Lộc Tồn chính vị, nếu Lá Số Tử Vi thêm ṿng Thái Tuế + Cục Hỏa : mẫu người trực tính, ḷng đầy tự hào, mang nhiều tham vọng, nặng ḷng với Quê Hương đất nước, ḍng Họ - luôn luôn tự cho ḿnh có trách nhiệm, không những riêng bản thân ḿnh mà c̣n với Tập Thể, nghĩa vụ với Đồng bào. Đóng tại các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh,  xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề (Vua Trần Nhân Tông tuổi Giáp Dần 1254 băng hà năm Mậu Thân 1308 : Hạn La Hầu 55t - Nam Phương Ḥang Hậu tuổi Giáp Dần 1914 chết năm Qúy Măo 1963 – Lănh Tụ Trương Tử Anh Đại Việt Quốc Dân Đảng tuổi Giáp Dần 1914 chết năm Bính Tuất 1946 - Nhạc Sĩ Lê Thương tuổi Giáp Dần 1914 mất năm Bính Tư 1996 : Hạn La Hầu 82t - Tướng AungSan (cha đẻ bà Aung San Suu Kyi  ) người đă giải phóng Miến Điện ra khỏi ách Thống Trị của Anh và Phát Xít Nhật tuổi Giáp Dần (13/2/1915 : ngày Giao Thừa năm Giáp Dần 1914) bị ám sát năm Đinh Hợi 1947 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô +Ḱnh Đà – Tân Thủ Tướng Ư « 22/2/2014 » Matteo Renzi tuổi Giáp Dần « 11/1/1975 »).

 Mẫu người tuổi Giáp thông minh hơn người, thời niên thiếu thường vượt trội hơn những người đồng trang lứa. V́ cầm tinh con Hổ nên tính t́nh thích phiêu lưu mạo hiểm, nhiều tham vọng, ở địa vị nào cũng không vừa ư, ít măn nguyện. Tuy nhiên nhiều dũng khí, nên khi quyết tâm điều ǵ th́ làm đến cùng – do đó v́ qúa tin vào năng lực của ḿnh nên cũng có lúc rơi vào cảnh sức cùng lực kiệt, tạo nên nhiều bước thăng trầm trong cuộc đời – tính t́nh thường khác người, về mặt t́nh cảm rất phong phú - nhưng Đào Hoa ngộ Ḱnh, Hồng Loan ngộ Tuần đi liền với Cô Qủa về mặt T́nh Cảm thường gặp nhiều trắc trở, nếu bộ sao này rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê).

  Giáp Dần theo Dịch Lư thuộc Quẻ Sơn Vi Cấn (hay Thuần Cấn) : Sơn là Núi Cấn cũng là Núi, c̣n có nghĩa là ngăn, ngừng lại. H́nh Ảnh của Quẻ : Hai trái Núi chồng lên nhau tượng trưng cho sự bất động, ngừng nghỉ, dừng lại, nghỉ ngơi, nhập định. Trong cuộc Sống phải tùy thời, khi gặp chướng ngại phải dừng lại nghỉ ngơi, kiên tŕ chờ đợi cơ hội thuận tiện. Người có Trí là không để ư tưởng đi qúa xa thực tế. Quẻ Cấn là dừng lại không để cho Dục Vọng chi phối. Tâm hồn cần b́nh tĩnh không giao động. Ư nói lúc đáng ngừng th́ ngừng, lúc hành động th́ động. Các động tĩnh nên phối hợp nhịp nhàng đúng thời đúng lúc.

a)    Nam Mạng : Hạn Kế Đô(+Tam Tai) thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Giáp (Mộc) và Chi Măo (Mộc) : độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Kế Đô với Nam Mạng tuy không độc như Nữ Mạng, nhưng phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 Tiểu Vận : Triệt tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) – đó là cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng cũng nhờ đó giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc Mệnh) và Cung Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc cũng như Nghiệp Vụ về các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh, nhưng khắc Can Chi, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm, La Vơng, Bệnh Phù, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 7, 9, 12) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp (Hạn Kế Đô với Khôi Việt + Tuần, Ḱnh Đà, Phá: nên lưu ư công việc và tiền bạc - dễ có trở ngại, ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân - không nên nóng nảy, tranh luận trong các tháng «  2, 7, 11, 12 » không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư)

- Sức khỏe và Di chuyển : (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Tiếu Âm gặp Ḱnh Đà) nên lưu ư sức khỏe Tim Mạch, Mắt. Cẩn thận xe cộ dễ có rủi ro (Mă + Triệt, Tang, Phục Binh) trong các tháng «  2, 7, 12 », kể cả chạy nhảy, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm ).

 - T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn độc thân,  nhưng dễ có Cơn Giông  (Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Cô Qủa) trong các tháng «  2, 6, 12 ». Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu  Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân,  lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi Cấn (hay Thuần Cấn).

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam (Sinh Khí : tài lộc), Tây (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).

    - Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.

      - Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông chân Tây.

Hiện đang ở Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao) - để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

b)    Nữ Mạng : Hạn Thái Dương (+ Tam Tai) thuộc Hỏa khắc xuất Thủy Mệnh, sinh xuất với Can Giáp (Mộc) và Chi Dần (Mộc) : tốt nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên không lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết (dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an –tinh thần giao động - không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ - mỗi khi thấy bất an, ḷng không ổn định, nên t́m cách Du Ngoạn ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần). Độ tốt của Thái Dương không những tác động cho chính ḿnh, mà c̣n ảnh hưởng đến người Thân trong Đại Gia Đ́nh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận :  
Triệt đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc Mệnh) và Lưu Thái Tuế có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự và thuận lợi về Tài Lộc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt – nhưng năm Hạn khắc xuất Mệnh + Hạn Tam Tai năm đầu lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm, La Vơng, Bệnh Phù, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều đến rủi ro hay bệnh tật có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 7, 12) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : lưu ư đến Chức Vụ và Giao Tiếp Khôi Việt + Ḱnh Đà , Tướng Ấn + Phục Binh : dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét ; không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » không vừa ư – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận).

- Sức Khỏe và Di Chuyển (Thái Dương + Bệnh Phù : nên lưu ư Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn) - cẩn thận khi Di chuyển xa (Mă+Triệt : lưu ư xe cộ và vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh giàn máy nguy hiểm trong các tháng Kị «  2, 7, 12 »).

 -  T́nh Cảm và Gia Đạo : Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn c̣n độc thân,  nhưng dễ có bóng mây trong các tháng «  2, 6, 12 » (Đào Hồng Hỉ +Ḱnh Đà, Cô Qủa) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! Dễ có phiền muộn (Tang + Ḱnh Đà Tang lưu).

 Đặc biệt đối những Qúy Bạn sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân  càng phải cảnh giác hơn , v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm  trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào Đầu Xuân – nên lưu ư sau may mắn dễ có rủi ro nhỏ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao), đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân – mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !!.Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi CẤN (hay Thuần CẤN) như Giáp Dần NAM.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Đông Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Tây (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây, Tây Nam.

-          Giường ngủ : đầu Đông bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Tây Nam (hướng tốt về Sức Khỏe) - để hóa giải thêm, năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Giáp Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Dần, Canh Dần, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Bính Thân và các tuổi mạng Thổ,  mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) :  Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị  màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

2)      Bính Dần 31 tuổi (sinh từ 9/2/1986 đến 28/1/1987 - Lô Trung Hỏa : Lửa trong Ḷ).

*Tính Chất chung Nam Nữ : Bính Dần nạp âm hành Hỏa do Can Bính (Hỏa) ghép với Chi Dần (Mộc), Mộc sinh nhập Hỏa = Chi sinh Can, Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi trong suốt cuộc đời gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại. Hỏa tính chứa nhiều trong tuổi nên các bộ phận Tim, Ruột, Lưỡi dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ư từ thời trẻ, về Già đỡ bận tâm !!.

Bính Dần thuộc mẫu người cương trực, đa năng, có tài nhưng ít gặp thời, nuôi nhiều tham vọng, thích chỉ huy và thích mạo hiểm (cầm tinh con Hổ). Đời sống t́nh cảm phong phú, song đa nghi, thích khác đời khác người nên đôi khi lập dị trong hành động.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề (Tổng Thống Trung Hoa Dân quốc Tôn Dật Tiên tuổi Bính Dần « 12/11/1866 » - Giang Trạch Dân : Chủ Tịch đảng Cs Trung Quốc tuổi Bính Dần « 17/8/1926 » - Nữ Ḥang Anh Élizabeth II tuổi Bính Dần 21/4/1926 – Thiền Sư Thích Nhất Hạnh tuổi Bính Dần « 11/10/1926  » - Chủ tịch Đảng Cs Cuba Fidel Castro tuổi Bính Dần «  13/8/1926 » -- Thi Sĩ Bùi Giáng tuổi Bính Dần « 12/12/1926 » chết năm Mậu Dần «  7/10/1998 » khi vào Hạn Năm Tuổi 73+Hạn La Hầu+Ḱnh Đà - Thi Sĩ Trần Dần tuổi Bính Dần «  1926 -1997 »- Nữ Tài Tử Marilyn Monroe tuổi Bính Dần (1/6/1926) tự vẫn (nghi án bị giết để bịt miệng)ngày 5/8/1962 khi vận số đi vào Năm Tuổi 37t+Hạn Kế Đô+Ḱnh Đà- Blogger Nguyễn thị Thúy Quỳnh tuổi Bính Dần 1986 - Danh Thủ Tennis Rafad Nadal tuổi Bính Dần « 3/6/1986 »). V́ Lộc Tồn ngộ Triệt, tiền bạc kiếm dễ nhưng khó tích lũy. V́ Đào Hoa ngộ Phục Binh, Hồng Loan đi liền với Cô Qủa nên đời sống T́nh Cảm có nhiều vướng mắc, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối (Phu hay Thê).

 Bính Dần theo Dịch Lư thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM : Phong (hay Tốn) là gió, mây, cây cối ; Sơn (hay Cấn) là núi, đồi ; TIỆM là tiến dần dần. H́nh Ảnh của Quẻ : cây mọc trên núi có h́nh tượng từ dưới thấp dần dần lên cao. Cấn có nghĩa là ngăn, Tốn có nghĩa là thuận ; ngăn ở dưới mà thuận ở trên, để cho tiến nhưng không cho tiến vội, mà tiến dần dần thôi. Xét 4 Hào ở giữa Quẻ từ 2 đến 5, từ dưới lên, Hào nào cũng đắc chính đắc trung, nhất là Hào 5 dương cương, đắc chính lại đắc trung, rồi tới Hào 2, âm nhu cũng đắc chính đắc trung cho nên lời khuyên giữ vững Đạo Chính là tốt. Tiến dần dần, không vội vàng nóng nảy (dục tốc bất đạt), vẫn tĩnh như Quẻ Nội Cấn, vẫn ḥa thuận như Quẻ Ngọai Tốn th́ không vấp váp, không bị khốn cùng. Người Quân Tử nên theo Tượng Qủe mà Tu thân, tiến lần lần để trở thành Hiền Nhân giúp ích cho Đời.

a)    Nam Mạng : Hạn Thái Bạch (+ Tam Tai) thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh và Can Bính (Hỏa), khắc nhập với Chi Dần (Mộc) : độ xấu tăng cao ở giữa năm!. Thái Bạch - đối với Nam Mạng có Cát có Hung. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (  Thổ hợp Mệnh) ngộ Tuần (Tuần tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc lúc đầu, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường, Phù, Văn Tinh cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về Nghiệp Vụ, thuận lợi về Tài Lộc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiều Sao tốt hóa giải, ,nhưng gặp năm hạn hợp Mệnh lại Đối Xung « Thân khắc Dần » + Hạn Thái Bạch + Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Vơng, Song Hao, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư về rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 5, 7, 10) về các mặt :

 -  Công Việc và Giao Tiếp : Hạn Thái Bạch + Tam Tai với Khôi Việt + Phục Binh (nên lưu ư công việc và tiền bạc : dễ gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét, không nên phản ứng mạnh «  Phá Hư » dù có nhiều bất đồng trong các tháng Kị)

 - Sức Khoẻ :  Bệnh Phù + Thái Bạch + Tam Tai (nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt - cần kiểm tra thường xuyên đối với những ai đă có mầm bệnh).

 - Di Chuyển : Mă + Đà Tang (cẩn thận khi di chuyển xa, lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 3, 5 »).

 - T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - thuận lợi cho những ai c̣n độc thân – nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt - nếu đang êm ấm đừng nên phiêu lưu ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa).

 Nhất là đối với những Em sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân cần phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - nên cho tiền bạc luân chuyển nhanh mới có lợi (Lộc + Triệt) bằng cách làm nhiều việc Thiện –đó không những là 1 cách giải Hạn Thái Bạch +Tam Tai của Cổ Nhân «  của đi thay người », mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !!!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Bắc (1er), Tây, Tây Bắc.

-          Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao !!) ; để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

b)    Nữ Mạng : Hạn Thái Âm (+ Tam Tai) thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh và Can Bính (Hỏa) và sinh nhập với Chi Dần (Mộc) : độ tốt tăng cao ở giữa năm ; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đ ixa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết (dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an hay hốt hỏang : không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ !! mỗi khi thấy ḷng giao động, lo sợ vẩn vơ – nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần tại Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc và thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Tửu Lầu, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp năm Đối Xung + Hạn Tam Tai năm đầu cùng với các Bộ Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Vơng, Song Hao, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (3, 5, 7, 10) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : Dù gặp Hạn Thái Âm tốt về Quan Lộc, nhưng năm đầu của Hạn Tam Tai – cũng nên lưu ư về Tiền Bạc (Lộc + Triệt), dễ gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét (Khôi + Phục Binh, Ḱnh Đà, Quan Phủ). Không nên phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng !.

 - Sức Khỏe và Di Chuyển : nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh (Thiếu Dương, Thiếu Âm + Bệnh Phù, Phá Toái, Kiếp Sát + Hạn Thái Âm  ). Cẩn thận khi Di Chuyển, lưu ư xe cộ, vật nhọn, nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị «  3, 5 », nhất là những Em làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm (Mă + Ḱnh, Tang).

- T́nh Cảm và Gia Đạo : Bàu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho những Em độc thân, nhưng cũng dễ có bóng mây (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa)- Gia Đạo nhiều Hỉ Tín.

   Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân càng nên cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ, v́ Lộc Tồn + Triệt : nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi. Nên làm việc Thiện (đó là cách giải Hạn Tam Tai) – nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn Tiệm như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam (Sinh Khí : tài lộc), Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông (Thiên Y : sức khỏe) và Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Nam, Đông, Nam.

-          Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (Ngũ Qủy : xấu về Phúc - độ xấu tăng cao). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Tây Nam (hướng xấu nhất của tuổi : độ xấu tăng cao !), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Bính Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Dần, Canh Dần, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Thân, Nhâm Thân và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị  màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

3)      Mậu Dần (Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành ).

   a)  Mậu Dần 19 tuổi  (sinh  từ 28/ 1 / 1998  đến 15 /2 /1999).

  b)  Mậu Dần 79 tuổi  (sinh  từ 31 / 1 / 1938  đến 18 / 2 1939).

*Tính Chất chung Nam Nữ : Mậu Dần  nạp âm hành Thổ do Can Mậu (Thổ) ghép với Chi Dần (Mộc), Mộc khắc nhập Thổ = Chi khắc Can thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận và Tiền Trung Vận. Hậu Vận khá hơn (an nhàn và thanh thản) nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của bản thân từ Trung Vận để tạo sự nghiệp. Sinh vào mùa Hạ thuận lợi hơn mùa Xuân và mùa Đông.

 Mậu Dần có đầy đủ tính chất của Can Mậu : cương trực, cứng rắn và Chi Dần : thông minh, sáng suốt, thích phiêu lưu mạo hiểm (cầm tinh con Cọp). Dù ở địa vị nào cũng không vừa ḷng, ưa thích độc lập, nhiều tham vọng, thích chỉ huy, có tài lănh đạo ; dễ thành công nhưng cũng dễ thất bại v́ lạc quan mất cảnh giác và không bền chí. Mệnh đóng tại Tư hay Sửu thủa thiếu thời long đong vất vả, trung vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không gẫy khúc, đứt đọan lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng rơ nét) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. V́ Đào Hoa gặp Phục Binh, Hồng Loan + Triệt nên mặt T́nh Cảm dễ có nhiều sóng gió, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối (Phu hay Thê).(Karl Marx tuổi Mậu Dần « 5/5/1818 » mất năm Qúy Mùi « 14/3/1883» - Chủ Tịch Staline CS Sô Viết tuổi Mậu Dần « 21/12/1878 » chết vào năm Qúy Tỵ « 5/3/1953 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 76t - Đại Tá Hồ Ngọc Cẩn tuổi Mậu Dần « 24/3/1938 » bị thảm sát năm Ất Măo 1975 khi vào Hạn La Hầu 37t - Nhạc Sĩ Cung Tiến và Thi Sĩ Tô Thùy Yên đều có tuổi Mậu Dần 1938- Moshe Kai Cavalin người Mỹ sinh năm Mậu Dần1998 là Khoa Học Gia NASA trẻ tuổi 17 năm 2015, sinh viên năm 8t, tốt nghiệp Cử Nhân UCLA năm 15t .)

   Mậu Dần theo Dịch Lư thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM  (xem phần Lư Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi  tuổi Bính Dần 1986).

a)    Mậu Dần 19 tuổi (sinh từ 28/1/1998 đến 15/2/1999 - Thành Đầu Thổ : Đất trên thành).

Nam Mạng : Hạn La Hầu (+ Tam Tai) thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), cùng hành với Chi Dần (Mộc) : độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm ; giảm nhẹ ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam mạng - chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phị khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) ngộ Tuần có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + năm Hạn Hỏa hợp Thổ Mệnh cũng dễ đem lại nhiều may mắn, thuận lợi và thăng tiến cho việc học hành, Thi Cử, dễ dàng xin học bổng ; kể cả việc làm trong Lănh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt – nhưng gặp Hạn La Hầu + Tam Tai khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, La Vơng, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang Lưu cũng nên cảnh giác đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 3, 5, 7, 12) về các mặt :

-           Học Hành Thi Cử, Việc Làm (Hạn La Hầu + Tam Tai với Khôi, Ấn + Triệt : dễ có trở ngại việc làm, việc học, thi cử « cẩn thận bài vở, dễ nhầm lẫn v́ giao động », nên mềm mỏng trong giao tiếp, dễ gặp tiểu nhân đố kị, ganh ghét. Không nên phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng và không vừa ư, tránh tranh căi). Không nên Đầu Tư hay khuếch trương Họat Động. Nên giữ nguyên T́nh Trạng cũ !.

-           Sức Khỏe : lưu ư sức khoẻ về Tim Mạch, Mắt với những Em đă có sẵn mầm bệnh (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm). Nên đi kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn !

-          Di Chuyển :  không nên đi xa - cẩn thận khi di chuyển và vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 » (Mă + Triệt, Đà, Tang) - nhất là những Em họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Cơ Xưởng !.

-           T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp – nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Cô Qủa, Đào Hỉ + Phục Binh, Hồng Loan + Triệt).

 Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ : sau may mắn dễ có phiền muộn. Nên làm nhiều Việc Thiện (của đi thay người) – đó cũng là 1 cách Giải Hạn La Hầu +Tam Tai của Cổ Nhân !

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn Tiệm như tuổi Bính Dần.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

-          Bàn học :  ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.

-          Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao !). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây Nam.

Nữ Mạng : Hạn Kế Đô (+ Tam Tai) thuộc Kim sinh xuất Mệnh Thổ và Can Mậu (Thổ), khắc nhập với Chi Dần (Mộc) : độ xấu tăng cao ở giữa năm ; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) ngộ Tuần có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù cũng đem lại hanh thông cho công việc và mưu sự, kể cả cho việc học hành (thi cử) ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Nhà Hàng, Siêu Thị, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt + năm Hạn Hỏa hợp Thổ Mệnh, nhưnggặp Năm Hạn Kế Đô + Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Vơng, Song Hao, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (3, 5, 7, 9, 12) về các mặt:

-          Việc học hành, thi cử, việc làm, giao tiếp : lưu ư chức vụ, cẩn thận trong Thi Cử (Kế Đô + Tam Tai : Khôi, Tướng Ấn + Triệt - dễ bị nhầm lẫn). Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh khi gặp ganh ghét và đố kị (Phá Hư). Năm nay không nên Đầu Tư, khuếch trương Họat Động, nên giữ nguyên hiện trạng !

-           Sức khoẻ : Nên lưu ư sức Khỏe với những Em đă có sẵn mầm bệnh (Kế Đô + Bệnh Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm - nên quan tâm đến bộ phận, Tiêu Hóa, Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết và nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn !).

-           Di chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa - cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng (Mă + Tuần, Đà, Tang) trong các tháng « 3, 5, 9 », nhất là đối với những Em họat động bên các Dàn Máy nguy hiểm trong Cơ Xưởng !.

-           T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh).

Nhất là đối với những Em sinh tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần.

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Đông (Diên Niên : tuổi Thọ), Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).

-          Bàn học : ngồi nh́n về Bắc, Nam, Đông.

-          Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng xấu nhất của tuổi : độ xấu tăng cao ‼). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

b)    Mậu Dần 79 tuổi (sinh từ 31/1/ 1938 đến 18/2/1939 - Thành Đầu Thổ : Đất trên thành).

Nam Mạng : Hạn Kế Đô (+Tam Tai) thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), khắc nhập với Chi Dần (Mộc) : độ xấu tăng cao vào giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung Khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !.Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Thân (Kim hợp Mệnh) – đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có đem chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh (của Hạn Kế Đô +Tam Tai), nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) và của Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến, tài lộc (nếu c̣n Họat Động) trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư,  Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh + Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Vơng, Song Hao, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang Lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 3, 5, 7, 9, 12) về các mặt :

-          Việc làm, Giao Tiếp (Hạn Kế Đô +Tam Tai với Khôi, Tướng Ấn + Triệt, Tuần, Phục Binh + Kế Đô, Tam Tai : lưu ư chức vụ và tiền bạc, nếu c̣n họat động, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên nóng nảy dù có bị ganh ghét, đố kị và nhiều bất đồng - nên tránh tranh luận). Không nên Đầu Tư, khuếch trương Họat Động – nên giữ nguyên Hiện Trạng !

-          Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt, kể cả Tiêu Hóa - nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn !).

-           Di chuyển (Ḱnh cư Ngọ - Mă + Tuần, Đà, Tang : lưu ư xe cộ và vật nhọn - dễ té ngă. Bớt di chuyển xa).  

-           T́nh Cảm, Gia Đạo (Đào + Phục, Hồng + Triệt, Cô Qủa : bàu trời T́nh Cảm dễ có Cơn Giông !!).

 Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện  thêm trong Tiểu Vận + (Ḱnh cư Ngọ : Mă đầu đối Kiếm) dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh đột biến bất ngờ ‼.Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều Việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách Giải Hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người !) Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam (Sinh Khí : tài lộc), Tây (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.

-          Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao !) - để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Nữ Mạng : Hạn Thái Dương (+ Tam Tai) thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), sinh xuất với Chi Dần (Mộc) : độ tốt tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài  Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đă có Vấn Đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết (dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, ḷng không ổn định – không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy ḷng bất an –nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày, hay t́m nơi thoáng mát để di dưỡng Tinh Thần!). Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 Tiểu Vận :  Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) ngộ Tuần có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Thái Dương và năm Hạn Hỏa hợp Thổ Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ thuộc Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền

Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao Tốt nhưng gặp Hạn Tam Tai lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Vơng, Song Hao, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2,  3, 5, 7, 12) về các mặt :

-           Công việc và Giao tiếp (Tướng Ấn, Khôi+Triệt, Phục Binh + Tam Tai : lưu ư chức vụ (nếu c̣n họat động), dễ gây bất ḥa, nên mềm mỏng trong giao tiếp không nên phản ứng mạnh « Phá Hư » dù nhiều bất đồng và không vừa ư).

-           Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương + Hạn Thái Dương: nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn !).

-           Di chuyển (Mă + Tuần, Đà, Tang : dễ té ngă, lưu ư xe cộ, vật nhọn - hạn chế di chuyển xa trong các tháng « 3, 5, 7 »).

-           T́nh Cảm, Gia Đạo :

-           Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp – nhưng dễ có bóng mây và  phiền muộn (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Qủa + Tang +Tang lưu ).

Nhất là đối với những Qúy Bà sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) - đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Đông Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Tây (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây Nam, Tây.

         - Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 Trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2015, Ngũ Ḥang nhập góc Tây Nam (hướng tốt về Sức Khỏe) - để hóa giải, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam !.

Mậu Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Giáp Tuất, Bính Tuất, Canh Tuất, Bính Dần, Nhâm Dần, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim.

Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Thân, Giáp Thân và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh nên xen kẽ Hồng, Đỏ hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

4)      Canh Dần 67 tuổi  (sinh từ 17/2/1950 đến 5/2/1951 - Ṭng Bá Mộc : Gỗ Cây Tùng).

*Tính Chất chung Nam Nữ : Canh Dần nạp âm hành Mộc do Can Canh (Kim) ghép với Chi Dần (Mộc), Kim khắc nhập Mộc = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Hậu Vận an nhàn sung sướng hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của bản thân ở thời Trung Vận.

 Canh Dần có đầy đủ tính chất của Can Canh : cứng rắn, sắc sảo, độc đóan, chuyên chế và Chi Dần : cuộc sống nội tâm phong phú, t́nh cảm dồi dào, độc lập tự chủ, lạc quan. Canh Dần thuộc mẫu người nhiều tham vọng, dù ở địa vị nào cũng không vừa ư đẹp ḷng, thích uy quyền và ưa phiêu lưu mạo hiểm (cầm tinh con Hổ), đôi khi tỏ ra lập dị khác người. Sinh vào mùa Xuân hay Đông th́ hợp mùa sinh, mùa Hạ vất vả, mùa Thu th́ tiền bạc dồi dào nhưng lao tâm khổ trí. Đào Hoa đi liền với Thiên Không, Hồng Loan ngộ Qủa Tú, Thiên Hỉ ngộ Tuần, Triệt về mặt t́nh cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê). Bù lại nhờ Tam Hóa Liên Châu (Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc đi liền nhau), nếu Mệnh Thân có các Sao Thái Dương, Vũ Khúc, Thái Âm. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp (Thân Tư Th́n) + Cục Thổ hay Cục Thủy có nhiều Cát Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề (Nhạc Sĩ Beethoven Tuổi Canh Dần «  17/12/1770 chết năm Đinh Hợi « 26/3/1827 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 58t +Ḱnh Đà –Văn Hào Nga Boris Pasternak sinh năm Canh Dần « 10/2/1890 » chết năm Canh Tư 1960 - Nữ Sĩ Hồ Xuân Hương tuổi Canh Dần 1770 chết năm tuổi Canh Dần 1830 - Đức Hộ Pháp Phạm Công Tắc tuổi Canh Dần 1890 mất năm Kỷ Hợi 1959 : Hạn Kế Đô 70t + Ḱnh Đà - Tổng Thống Pháp Charles De Gaule tuổi Canh Dần « 22/7/1890 » - Tổng Thống Hoa Kỳ Eisenhower tuổi Canh Dần « 14/10/ 1890 » mất năm Kỷ Dậu «  28/3/1969 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 79t +Ḱnh Đà - Thủ Tướng Ấn Độ Narendra Modi tuổi Canh Dần «  17/9/1950 » - Nhà Văn Nguyễn Huy Thiệp sinh năm Canh Dần 1950 -  Phạm Phan Lang Nữ Trung Tá Lục Quân đầu tiên gốc Việt của Quân Đội Hoa Kỳ tuổi Canh Dần 1950  - Nữ Tiến Sĩ Bùi Trân Phượng Hiệu Trưởng Đại Học Hoa Sen Saigon tuổi Canh Dần 1950).

 Canh Dần theo Dịch Lư thuộc Quẻ Địa Sơn KHIÊM : Địa (hay Khôn là Đất), Sơn (hay Cấn là Núi) ; KHIÊM là khiêm tốn, nhún nhường, thóai lui. H́nh Ảnh của Quẻ : Trên là đất, dưới là núi, đất thấp núi cao. Núi mà chịu ở dưới đất là h́nh tượng của sự nhún nhường thiên hạ, nên đặt tên là Quẻ Khiêm. Quẻ này chỉ có 1 Hào Dương làm chủ Quẻ, ngụ ư nên bớt chỗ nhiều mà bù vào chỗ ít để cho sự vật được cân bằng. Sự khiêm tốn càng làm cho giá trị của cá nhân tăng cao. Mọi việc sẽ được thuận lợi cho những ai biết khiêm nhường, giản dị và thành thật. Ở đời biết sống khiêm tốn là người khôn ngoan, sẽ đạt được nhiều thắng lợi trong cuộc sống, thêm bạn bớt thù. Nên tâm niệm : «  Ở địa vị càng cao, càng khiêm tốn càng được nể nang và kính trọng ; ở địa vị thấp mà khiêm nhường th́ chẳng ai vượt được ḿnh ».

a)    Nam Mạng : Hạn Thái Bạch (+ Tam Tai) thuộc Kim khắc nhập với Mộc Mệnh và Chi Dần (Mộc), cùng hành với Can Canh (Kim) : độ xấu tăng cao ở giữa năm và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng Hung Cát cân bằng – nhưng năm nay thêm Hạn Tam Tai năm đầu, nên Hung nhiều hơn Cát !. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (6, 8). Độ xấu của Thái Bạch tác động nhiều vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc xuất Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc nhập Mệnh + Chi) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Thanh Long, Thiên Trù, Tướng Ấn cũng dễ đem đến nhiều thăng tiến trong Nghiệp Vụ, thuận lợi về Tài Lộc ở các lănh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng, Kinh Doanh và các ngành nghề Tiếp Cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ gặp  năm Hạn « Thiên Khắc Địa Xung » + Hạn Thái Bạch và Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm, La Vơng, Tuần + Triệt, Bệnh Phù, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận– cũng nên cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng K (2, 4, 5, 6, 8)  về các mặt :

  - Công Việc và Giao Tiếp (Thái Bạch + Tam Tai với Khôi + Tuần Triệt, Phục Binh : lưu ư chức vụ, tiền bạc – Không nên Đầu Tư, khuếch trương Hoạt Động, nên giữ nguyên Hiện Trạng !,  dễ gặp Tiểu Nhân - nên mềm mỏng trong đối thoại ; không nên phản ứng mạnh «  Phá Hư » dù có nhiều bất đồng và không vừa ư trong các tháng « 4, 5, 6, 8 »).

-  Sức Khỏe và Di Chuyển : nên lưu ư đến Bài Tiết (Thái Bạch + Bệnh Phù) và những ai đă yếu về Tim Mạch Mắt (Thiếu Dương, Âm+Ḱnh Đà). Hạn chế Di Chuyển xa - Cẩn thận xe cộ, lưu ư vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 6, 8 » (Mă + Tang ), kể cả khi họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng !

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - rất thuận lợi cho những ai c̣n độc thân  - nhưng cũng dễ có Cơn Giông trong tháng «  2, 6, 8 » (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Tuần, Triệt, Cô Qủa) không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! .

 Đặc biệt đối với những Quư Ông sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải đề cao cảnh giác, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 trong những cách Giải Hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người !). Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

-           Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.

-          Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại nhập góc Tây Nam (độ xấu tăng cao !) - để hóa giải thêm – nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam !.

b)    Nữ Mạng : Hạn Thái Âm (+ Tam Tai) thuộc Thủy  sinh nhập với Mộc Mệnh và Chi Dần (Mộc), sinh xuất với Can Canh (Kim) : tốt nhiều ở giữa năm và cuối năm ; giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết (dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, ḷng không ổn định !. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy bất an nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc xuất Mệnh) và Lưu Thái Tuế) tại Cung Thân (Kim khắc nhập Mệnh + Chi) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiên Trù + Hạn Thái Âm hợp Mệnh cũng dễ đem đến hanh thông, thăng tiến và tài lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Âm tốt không chỉ riêng cho Ḿnh, mà c̣n ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đ́nh. Tuy nhiên gặp năm Hạn «  Thiên khắc Địa xung » + Hạn Tam Tai năm đầu, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Hư, La Vơng, Tuần+Triệt, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang u cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị về các mặt  :

-  Công Việc và Giao Tiếp (Hạn Tam Tai với Khôi + Tuần Triệt, Tướng Ấn + Tang, Phục Binh : lưu ư chức vụ - dễ gặp Tiểu Nhân - nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh phản ứng mạnh « Phá Hư  », dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do đố kị, ganh ghét trong các tháng «  2, 3, 6, 8, 9 »)

- Sức Khỏe và Di Chuyển : Hạn Thái Âm+Bệnh Phù với những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn (Thiếu Dương, Thiếu Âm+ Ḱnh Đà). Cẩn thận khi di chuyển, lưu ư vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 6,8  » (Mă + Phá Hư, Tang)

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời T́nh Cảm nắng đẹp rất thuận lợi cho Qúy Bạn độc thân -  nhưng dễ có bóng Mây trong các tháng « 2, 6, 8 » (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Qủa). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi nếu có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải đề cao cảnh giác, v́ Th́ên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư , hao tán và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam (Sinh Khí : tài lộc), Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông (Thiên Y : sức khỏe) và Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Nam (1er), Bắc, Đông, Nam.

-          Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

Hiện đang ở Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (Ngũ Qủy : xấu về Phúc). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang chiếu vào hướng Tây Nam (hướng xấu nhất : độ xấu tăng cao !). Để hóa giải thêm nên để 1 Xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ trong năm nay !.

Canh Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Giáp Dần, Bính Dần, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Nhâm Thân và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp  với màu Xám, Đen, Xanh. Kị  với màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ  Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

5)       Nhâm Dần 55 tuổi (sinh từ 5/2/1962 đến 24/1/1963 - Kim Bạc Kim : Vàng Bạch Kim).

*Tính Chất chung Nam Nữ : Nhâm Dần nạp âm hành Kim do Can Nhâm (Thủy) ghép với Chi Dần (Mộc), Thủy sinh nhập Mộc = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có nhiều khả năng, căn bản vững chắc, nhiều may mắn ít gặp trở ngại ở Tiền Vận. V́ Nạp Âm khắc Chi nên Trung Vận gặp nhiều vấn đề khó khăn, không đắc ư. Song Hậu Vận được an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm. Nếu ngày sinh mang hàng Can Giáp, Ất, sinh giờ Sửu, Mùi c̣n được hưởng thêm Phúc lớn của ḍng họ.

Nhâm Dần có đầy đủ hai tính chất của Can Nhâm (Dương Thủy) : bản chất linh họat, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao và Chi Dần thuộc chùm Sao Nam Dương (capricorne), cầm tinh con Hổ nên thích phiêu lưu mạo hiểm, thích chỉ huy, có tài lănh đạo. Cuộc sống phong phú, t́nh cảm dồi dào, đôi khi thích khác người và có nhiều tham vọng, nên dù ở vị trí tương đối cao cũng không bao giờ vừa ḷng. Sinh vào mùa Thu hay các Tuần Lễ giao mùa th́ thuận mùa sinh. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần Măo, thủa thiếu thời lận đận, hậu vận trở nên giàu có. Nếu Mệnh Thân đóng tại các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. V́ Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Loan ngộ Cô Quả nên mặt T́nh Cảm của một số đông thường có vấn đề nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê) (Lănh Tụ Ba Đ́nh Đinh Công Tráng tuổi Nhâm Dần 1842 hy sinh tại trận chiến năm Đinh Hợi « 5/10/ 1887 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 64t. - Văn Hào Mỹ John Steinbeck giải Nobel Văn Chương 1962 tuổi Nhâm Dần 1902 mất năm Mậu Thân 1968 khi đi vào Hạn Thái Bạch 67t+Ḱnh Đà - Giáo Chủ Hồi Giáo Iran Khomeini tuổi Nhâm Dần (24/9/1902) chết năm Kỷ Tỵ 1989 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t+Ḱnh Đà – Chuyên Gia hàng đầu về Tế Bào Gốc của Nhật Bản Yoshiki Sasai tuổi Nhâm Dần 1962 treo cổ Tự Tử năm Giáp Ngọ 2014 khi Vận Số đi vào Hạn Kế Đô 52t +Ḱnh Đà – Nobel Y Học năm 2014 về tay 2 vợ chồng Gs người Nauy cùng tuổi Nhâm Dần Chồng Edvard Moser « 27/4/1962 »+Vợ May- Britt Moser «  14/1/1963 »- Nữ Tiến Sĩ Hóa Học Vơ thị Diệp tuổi Nhâm Dần « 14/12/1962 » với chồng Ts Trịnh Hữu Phước tuổi Qúy Măo 1963 là 2 Khoa Học Gia Gốc Việt cùng làm tại Cơ Quan Không Gian Hoa Kỳ NASA ).

Nhâm Dần theo Dịch Lư thuộc Quẻ Thiên Sơn ĐỘN : Thiên (hay Càn là Trời), Sơn (hay Cấn là Núi) ; ĐỘN là thóai lui (lui về ở ẩn, trốn lánh đi). H́nh Ảnh của Quẻ : Dưới Trời có Núi là h́nh ảnh của Quẻ Độn, v́ đứng ở dưới chân núi thấy đỉnh núi là trời, nhưng càng lên cao th́ càng thấy trời xa dần dần, h́nh như trời trốn tránh núi. Hai Hào âm ở dưới đẩy 4 Hào Dương lên trên, tượng Âm (tiểu nhân) mạnh đuổi Dương (Quân Tử) có nghĩa là thời Độn (thời của tiểu nhân đắc chí). Khi tiểu nhân (Âm) đang thắng thế th́ quân tử (Dương) nên rút lui là hợp thời. Tuy nhiên Âm mới c̣n 2, Dương c̣n tới 4 nên chưa phải là thời Bĩ (thời cả 3 Hào Âm tiến lên), nên chưa đáng lo ngại. Khi bóng tối và các khó khăn đang ngự trị th́ sự rút lui là điều cần thiết. Kinh Dịch dạy rằng mọi vật đều biến đổi - vật cùng tắc biến, biến tắc thông - hết Bĩ rồi lại Thái !. Quẻ này cho ta thấy không nên dùng vũ lực để đối phó với vũ lực. Quẻ lại cho thấy Nguyên Lư của bóng tối : âm tăng khi ánh sáng dương rút lui. Rút lui không phải là ngưng họat động, mà là kín đáo xếp đặt lại công việc. Tự rút lui là phương cách hữu hiệu khi ở vào Thời Độn.

a)    Nam Mạng : Hạn La Hầu (+ Tam Tai) thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh, sinh xuất với Can Nhâm (Thủy) và cùng hành với Chi Dần (Mộc) : độ xấu tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu năm và cuối năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác của Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải Hạn La Hầu + Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm Mồng 8 lúc 21-23g của 2 tháng (1,7) với 9 ngọn nến, hoa qủa trà nước, bàn thờ quay về hướng Bắc.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Tuất (Thổ hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù cũng đem lại hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh (Thiên khắc Địa  xung) + Hạn La Hầu + Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, Song Hao, Tuần, Triệt, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận - cũng nên lưu ư nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị  về các mặt :

  - Công Việc và Giao Tiếp : ( Hạn La Hầu + Tam Tai với Khôi, Tướng + Triệt, Phá Toái, Phục Binh : lưu ư chức vụ - dễ gặp Tiểu Nhân - nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng trong các tháng « 1, 3, 9, 11 »). Không nên Đầu Tư và mở rộng Họat Động, nên giữ nguyên T́nh Trạng cũ !!.                      

  -   Sức Khoẻ : (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Âm : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt, nhất là những ai đă có mầm bệnh ! nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).

 - Di Chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa (  Mă + Ḱnh Tang ) - lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 9, 11 », nhất là những ai Họat Động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng !.

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời tuy nắng đẹp rất thuận lợi cho các Qúy Bạn c̣n độc thân – nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng «  2, 6, 12  » (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Qủa) ; không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt với những Qúy Ông sinh trong các tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rắc rối, pháp lư, thương tích, hao tán trong các tháng Kị. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện, đó cũng là 1 cách giải Hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người !). Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

     -   Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.

     -  Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 Nên nhớ Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) trong Vận 8 (2004 - 2023) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao !) để hóa giải thêm, năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới Đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

b)    Nữ Mạng : Hạn Kế Đô (+ Tam Tai) thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh, sinh nhập với Can Nhâm (Thủy) và khắc nhập với Chi Dần (Mộc) : độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng Lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23 g của 2 tháng Kị (3, 9) với 21 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim  hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù cũng dễ đem lại thuận lợi lúc đầu cho công việc và mưu sự trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Dù gặp được nhiều Sao tốt hóa giải, nhưng gặpnăm Hỏa khắc Mệnh Kim (Thiên Khắc Địa Xung : Bính khắc Nhâm, Thân khắc Dần) + Hạn Kế Đô +Tam Tai hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 3, 7, 9, 11) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp (Kế Đô + Tam Tai với Khôi Việt + Tuần Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái : lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do đố kị, ganh ghét bởi Tiểu Nhân. Không nên Đầu Tư và mở rộng Họat Động – nên giữ nguyên T́nh Trạng cũ !).

- Sức Khỏe :  (Bệnh Phù + Thiếu Dương gặp Triệt, Thiếu Âm gặp Tuần :  lưu ư đến Bài Tiết, Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh ! – nên đi kiểm tra sức khỏe nếu có dấu hiệu bất ổn !).

- Di Chuyển : hạn chế Di Chuyển xa (Mă + Ḱnh Tang ) lưu ư xe cộ, vật nhọn, làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 9, 11 ».

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn c̣n Độc Thân – nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng «  2, 6, 12  » (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Qủa ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng (2, 12), giờ (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm vào Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào đầu Đông – nên cẩn thận đến chi thu (Song Hao). Làm nhiều việc Thiện cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người !). Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN như Nam mạng.

 

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Đông (Diên Niên : tuổi Thọ), Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).

-           Bàn làm việc : ngồi nh́n về Bắc, Đông và Nam.

-          Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

Trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng xấu nhất của tuổi : độ xấu tăng cao ‼). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Nhâm Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Dần, Giáp Dần, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Thân, Canh Thân và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp  với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị  với màu Đỏ, Hồng ; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

 

D)  Tuổi MĂO (Ất Măo, Đinh Măo, Kỷ Măo, Tân Măo, Qúy Măo).

1)      Ất Măo 42 tuổi  (sinh từ 11/2/1975  đến 30/1/1976 - Đại Khê Thủy : Nước Suối lớn).

* Tính Chất chung Nam Nữ : Ất Măo nạp âm hành Thủy do Can Ất (Mộc) ghép với Chi Măo (Mộc), Can và Chi cùng hành Mộc ; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành (Thủy sinh Mộc), thuộc lứa tuổi có nhiều năng lực, thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn ít gặp trở ngại trên đường đời. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua.

Ất Măo chứa nhiều Mộc tính trong tuổi, khi Mộc vượng hay suy, thiếu chất Kim kiềm chế, các bộ phận như Gan, Mật, Mắt dễ có vấn đề khi lớn tuổi, nên lưu ư từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !

  Tuổi Ất đứng thứ nh́ trong hàng Can, tính t́nh mạch lạc kỹ càng, ít khi bị sai lầm, biết lợi dụng thời cơ khi đắc thời. Chi Măo : nhanh nhẹn, khôn ngoan (cầm tinh con mèo, thỏ), cực kỳ mẫn tiệp, có niềm tin vững chắc, một khi đă quyết định điều ǵ là thực hiện cho bằng được ít khi chịu bỏ ngang. Thích sống đời tự lập, ngại g̣ bó, không ưa lệ thuộc vào người khác. Nếu Mệnh đóng trong Tam Hợp (Hợi Măo Mùi) + Cục Mộc được hưởng cả 3 ṿng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh với Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị danh vọng trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. Nếu Mệnh đóng tại Ngọ, Mùi thuở thiếu thời lận đận nhưng Trung Vận phát Phú, có danh vọng (Tướng Độc Nhăn Do Thái Moshe DAYAN tuổi Ất Măo « 20/5/1915 » mất năm Tân Dậu « 16/10/1981 » khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 67t – Nhà Bác Học Bửu Hội tuổi Ất Măo 1915 mất năm Tân Hợi «  28/1/1972 » - Nhạc Sĩ Dương Thiệu Tước tuổi Ất Măo 1915 mất năm Ất Hợi 1995 - Chung Ju-Yung người Sáng Lập Tập đoàn Hyundai Nam Hàn tuổi Ất Măo « 25/11/1915 » mất năm Tân Tỵ « 21/3/2001 » - Giang Thanh tuổi Ất Măo 1915 chết năm Tân Mùi 1991  - Danh Thủ Foot Ball David Beckham tuổi Ất Măo « 2/5/1975 »- Nữ Tài Tử Anglelien Jolie tuổi Ất Măo « 4/6/1975» được vinh danh là 1 trong 100 Phụ Nữ ảnh hưởng nhất trong Thế Kỷ 21-  Danh Thủ Golf Tiger Woods, Blogger Nguyễn Lân Thắng, Nữ Ca sĩ Mỹ Linh đều có tuổi Ất Măo 1975).

 Ất Măo theo Dịch Lư thuộc Quẻ Lôi Vi CHẤN (hay Thuần Chấn) : Lôi là sấm sét, Chấn cũng là sấm sét, c̣n có nghĩa là Động (chấn động như Sấm nổ vang, thanh thế mạnh). H́nh Ảnh cuả Quẻ : Sấm ở trên và Sấm cũng ở dưới, ư nghĩa là sự biến động. Lời Khuyên : Cần phải kiểm soát lại đời sống, giữ ǵn kỷ luật, tuy bị sấm sét, nhưng cần giữ ḷng b́nh tĩnh thanh thản, th́ vẫn được yên vui. Hăy làm chủ bản thân, giữ vững ư chí, đừng để những biến động nhất thời gây xáo trộn tinh thần, như vậy nguy hiểm.

a)    Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh, sinh xuất với Can Ất và Chi Măo có cùng hành Mộc : tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy ưa gây xích mích với mọi người - nếu không lựa lời ăn nói dễ mua thù chuốc óan - nặng có thể lôi nhau ra Ṭa !. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động – không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ - mỗi khi thấy ḷng bất an, nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Nên lưu ư 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Ngọ (Hỏa khắc Mệnh) của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp, cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn, trở ngại sẽ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi hướng Hoạt Động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) : Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Tinh cũng dễ đem đến hanh thông cho mưu sự và công việc, cũng như thuận lợi về Tài Lộc ở các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Hạn Hỏa + Hạn Vân Hớn đều khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Hà Sát, La Vơng, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù và Ḱnh Đà Tang Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ đem đến khó khăn trở ngại và rủi ro tật bệnh trong các tháng Kị (1, 2, 3, 4, 8, 11) về các mặt :

- Việc làm và Giao tiếp (Hạn Vân Hớn với Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Tuần, Ḱnh Đà : lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương+Thiếu Âm ngộ Triệt, Đà La : nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt với những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn – kể cả vấn đề Tiêu Hóa !).

- Di Chuyển (Mă + Tang, Phục Binh : lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa trong các tháng «  1, 3 »- cần lưu ư nhất là những ai họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong hăng Xưởng !!).

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời T́nh Cảm  tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn độc thân, nhưng cũng dễ có cơn Giông « bất ḥa » trong Gia Đạo ở các tháng «  5, 11 »  (Vân Hớn + Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Ḱnh Đà) ; không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt đối với những Qúy Bạn sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong tiểu vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) đó cũng là 1 cách giải hạn Vân Hớn của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Đông Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Tây (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu ; xấu nhất là hướng Đông (Tuyệt Mệnh).

-           Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây Bắc, Đông Bắc và Tây.

-          Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt về Sức Khỏe của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận 2016, Ngũ Ḥang lại nhập góc Tây Nam (độ xấu tăng cao !!). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam !.

b)    Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh, cùng hành Mộc với Can Ất và Chi Măo : độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm ; giảm nhẹ ở cuối năm !. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc như Nam Mạng, nhưng phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tng sinh của năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận cùng đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt : Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hồng), Thiếu Dương, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Đường Phù, Tấu Thơ cũng đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc ở các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ gặp năm Hạn Hỏa khắc Mệnh + Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Thiên La, Kiếp Sát, Đại Hao,Tử Phù, Trực Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ rủi ro, trở ngại và bệnh tật có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 7, 11) về các mặt :

- Nghiệp Vụ và Giao Tiếp (Hạn La Hầu với Tướng + Triệt, Khôi + Tuần, Kiếp Sát : lưu ư chức vụ và tiền bạc, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh  do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân và dù có nhiều bất đồng !). Không nên Đầu Tư, khuếch trương Họat Động !.

- Sức khoẻ (La Hầu + Thiếu Dương ngộ Ḱnh : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn).

- Di chuyển (Mă + Tang, Cô Qủa, Phục Binh : hạn chế Di Chuyển xa, lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng  trong các tháng «  1, 3, 7  », nhất là những ai họat động cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng !!).

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu trời T́nh Cảm  tuy nắng đẹp - lợi cho các bạn độc thân – nhưng dễ có Giông Băo trong Gia Đạo ở các tháng « 1, 3, 5, 7, 11 »  (Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Ḱnh Đà). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm – cũng như v́ bất ḥa.

  Nhất là những Qúy Bạn sinh vào tháng 12, giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (La Hầu + Đại Hao), đó không những là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người !) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam (Sinh Khí : tài lộc), Tây (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n  về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

-          Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem đến rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt của tuổi). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang nhập góc Tây Nam (hướng tốt nhất của Tuổi : độ xấu tăng cao). Để hóa giải thêm, trong năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới Đệm Nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam !!.

 Ất Măo hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mùi, Đinh Mùi, Qúy Mùi, Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Qúy Măo, Tân Măo, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Dậu, Đinh Dậu, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị  màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

2)      Đinh Măo 30 tuổi (sinh từ 29/1/1987 đến 16/2/1988 - Lô Trung Hỏa : Lửa trong Ḷ).

*Tính Chất chung Nam Nữ : Đinh Măo nạp âm hành Hỏa do Can Đinh (Hỏa) ghép với Chi Măo (Mộc), Mộc sinh nhập Hỏa = Chi sinh Can, Nạp Âm và Can, Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi, với đa số - cuộc đời được gặp nhiều may mắn, ít trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại, cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng. Hỏa tính chứa nhiều trong Tuổi ; các bộ phận như Tim Mạch, ruột, miệng lưỡi thuộc Hỏa dễ bị suy yếu khi lớn tuổi nếu không có chất Thủy kềm chế - nên lưu ư từ thời Trẻ - về Già đỡ bận tâm !.

 Tuy là tuổi Âm, nhưng v́ hỏa vượng nên tính t́nh cương cường, hơi nóng nảy. Phần lớn Đinh Măo là mẫu người đạo đức, nhân đạo, có lễ nghĩa, đầy nhân cách. Từ thời trẻ đă mang tính trượng phu, nghĩa hiệp, có tham vọng lớn lao để giúp Đời giúp người. V́ qúa nhiều nhiệt t́nh, nếu không tự kềm chế, đôi người có thể mất phương hướng và bỏ lỡ nhiều cơ hội làm nên Sự Nghiệp. Sinh vào mùa Xuân hay mùa Hạ th́ thuận lợi, mùa Đông hơi vất vả. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Măo thủa trẻ vất vả, nhưng Trung Vận phát phú và làm nên. Tuổi Đinh sao Cự Môn đi liền với Hóa Kỵ, nếu rơi vào Mệnh Thân thường gây nhiều ngộ nhận, bị ghen ghét, đố kị - nếu thêm Hung Tinh dễ bị vấn đề Tiêu Hóa hay rủi ro Sông Nước. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Hợi Măo Mùi) + Cục Mộc hay Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa với Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có Danh Vọng và địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề (Vua Thiệu Trị sinh năm Đinh Măo 1807 băng hà năm Đinh Mùi 1847 khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 40t+Ḱnh Đà - Nhà Cách Mạng, Đại Văn Hào Phan Bội Châu sinh năm Đinh Măo 1867 - Nữ Bác Học Marie Curie, người Nữ đầu tiên đọat giải Nobel tuổi Đinh Măo « 7/11/1867 » mất năm Giáp Tuất « 4/7/1934 » - Quốc Vương Thái Lan Bhumibol Adulyadej tuổi Đinh Măo 1927 - Luật Sư Vương Văn Bắc Ngọai Trưởng VNCH tuổi Đinh Măo 1927chết năm Tân Măo 2011 : Năm Tuổi 85t + Hạn Thái Bạch + Ḱnh Đà  -  Thiếu Tướng Nguyễn Khoa Nam tuổi Đinh Măo 1927 tuẫn tiết năm Ất Măo 1975 :  Năm Tuổi 49t + Hạn Thái Bạch+Ḱnh Đà  - Nhà Văn Mai Thảo, Nhạc Sĩ Tô Hải đều có tuổi Đinh Măo 1927 - Các Danh thủ Tennis : Novak Djokovic, Ana Ivanovic, Maria Sharapova + Danh Thủ Foot ball Loe Messi + Nữ Phi Công Việt đầu tiên AirBus 321 Trần TRANG NHUNG, Nữ Phi Công Huỳnh Lư PHƯƠNG DUNG đều có tuổi Đinh Măo 1987).

  Đinh Măo theo Dịch Lư thuộc Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP : Hỏa (hay Ly là Lửa), Lôi (hay Chấn là Sấm sét), Phệ Hạp : Phệ là cắn, từ bỏ, Hạp là hợp. H́nh Ảnh của Quẻ : ánh lửa trên sấm sét là h́nh ảnh cắt đứt để mà hợp lại – c̣n có ư nghĩa là sự trừng phạt, sự tiêu diệt một chướng ngại để đi đến ḥa hợp ; sự lọai bỏ những ǵ bất lợi, dùng quyền hành để trừng trị, để cứu văn sự việc phải dùng Pháp Luật ; sự ḥa giải.

   Lời Khuyên : không nên thờ ơ và xem thường các chướng ngại. Phải có biện pháp để chống lại một cách rơ ràng, đúng đắn và mau chóng v́ lợi ích của Tập Thể, Cộng Đồng, như thế mới đi đến sự ổn định. Nhưng luật pháp phải công minh th́ trật tự mới có thể duy tŕ. Phải tiêu trừ nguyên nhân gây bất măn. Dùng luật pháp để soi sáng sự công minh. Người Quân Tử nên giữ sự cẩn mật và thận trọng trong mọi công việc. Hăy làm mọi cách để bất măn đừng sảy ra. Tránh sự nghiêm khắc qúa đáng, hăy tha thứ và hàn gắn với người phạm lỗi với điều kiện họ tỏ ra hối lỗi. Về mặt T́nh Cảm, điều mà ḿnh hiểu được chỉ là mặt nạ phía bên ng̣ai. Đừng qúa ảo tưởng. Hăy thận trọng với các thói quen, sự ích kỷ, ư muốn chiếm hữu.

a)    Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc nhập với Hoả Mệnh và Can Đinh (Hỏa), sinh nhập với Chi Măo (Mộc) : tốt nhiều ở giữa năm và xấu nhiều ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung : mưu sự và công việc vừa ư, dễ thành đạt – càng đi xa xứ sở càng phát đạt. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên để ư đến 2 tháng kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, + năm Hạn hợp Tuổi + Can (Bính hợp Đinh) cũng đem lại lúc đầu nhiều dấu hiệu hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc cũng như công việc trong các nghiệp vụ về Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao Tốt, nhưng gặp Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Tuần, Triệt, Phục Binh, Kiếp Sát, La Vơng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà, Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 8, 11) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp (Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Triệt, Kiếp Sát, Phục Binh : lưu ư chức vụ và tiền bạc - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng không vừa ư do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).

-  Sức khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu, Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt - kể cả Tai, Thận, nhất là đối với những ai đă có mầm bệnh - nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn trong các tháng « 4, 6, 8 »).

Di Chuyển (Mă + Tang, Đà : lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng !!).

-  T́nh Cảm và Gia Đạo : Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các em độc thân - nhiều gặp gỡ, nhưng cũng dễ có Cơn Giông trong các tháng «  5, 11 » (Đào Hồng + Phục Binh, Kiếp Sát) và phiền muộn (Ḱnh Đà Tang lưu) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! .

  Đặc biệt đối với những Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi) với Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao)– đó cũng là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân. Cũng nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP trong hành động.

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Đông (Diên Niên : tuổi Thọ), Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc : ngồi nh́n về Bắc, Nam và Đông Nam.

-          Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Ngũ Qủy : xấu về Phúc). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Bính Thân 2016 Ngũ Hoàng lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao !!) : nên lưu ư nhiều đến  mặt Phong Thủy trong năm nay !.

b)    Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh và Can Đinh (Hỏa), cùng hành với Chi Măo (Mộc) : tốt nhiều ở đầu năm và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín - vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Thân  (Kim khắc Mệnh và Chi) có các Bộ Sao tốt : Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hồng), Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiên Quan,  Quốc Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem đến hanh thông và thuận lợi cho mưu sự và công việc ở các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao Tốt + Hạn Mộc Đức tốt và năm hạn Hỏa đều hợp Mệnh, nhưng lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Thiên La, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù cùng Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư đề pḥng rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (1, 3, 4, 6 , 8, 11) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp (Tướng Ấn, Khôi + Tuần, Trịêt, Kiếp Sát, Phục Binh : nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh căi – không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng hay do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân !).

 - Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là với những ai đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).

- Di chuyển (Mă + Đà, Tang : trong các tháng Kị  « 4, 6 » nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, nhất là những ai có việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng !!!).

- T́nh Cảm Gia Đạo : Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây (Đào Hồng + Phục Binh, Cô Qủa) và phiền muộn (Ḱnh Đà Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

  Đặc biệt đối với những Em sinh vào tháng 12, giờ sinh (Măo, Dậu) với Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thân lại càng phải lưu ư hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp  cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, tật bệnh và hao tán bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên hao tán bằng cách làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu về sau này !!!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt – Đông Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

    - Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.

   - Giường Ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận năm Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang chiếu vào Tây Nam (hướng tốt về Giao Dịch)- để hóa giải, năm nay nên để 1 xâu chuổi Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Đinh Măo hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Măo, Kỷ Măo, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Qúy Dậu, Ất Dậu, hành Thủy, hành Kim và các tuổi mạng Thủy mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

3)   Kỷ Măo (Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành).

      a)    Kỷ Măo 18 tuổi  (sinh từ 16 / 2 / 1999 đến 4 / 2 / 2000).

       b)    Kỷ Măo 78 tuổi  (sinh từ 19 / 2 / 1939 đến 7 / 2 /1940).

*Tính Chất chung Nam Nữ :  Kỷ Măo nạp âm hành Thổ do Can Kỷ (Thổ) ghép với Chi Măo (Mộc), Mộc khắc nhập Thổ = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận, Trung Vận đỡ hơn. Về Hậu Vận càng khá hơn, được an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm cùng sự phấn đấu của Bản Thân vươn lên từ Trung Vận - vượt qua khó khăn để xây dựng Sự Nghiệp. Sinh vào mùa Hạ và các Tuần Lễ giao mùa th́ thuận lợi hơn sinh ở các mùa khác.

   Kỷ Măo có nhiều Thổ tính trong tuổi, càng về già nếu thiếu chất Mộc chế ngự, các bộ phận tiêu hóa (dạ dầy, mật) dễ có vấn đề, nên lưu ư từ thời trẻ.

   Kỷ Măo có đầy đủ tính chất của Can Kỷ : ngay thẳng, mẫu mực, phúc hậu, trọng tín nghĩa. Chi Măo : nhanh nhẹn, khôn ngoan (cầm tinh con Mèo, Thỏ), có niềm tin vững chắc, một khi đă quyết điều ǵ th́ phải thực hiện cho bằng được ít khi chịu bỏ ngang. Thích đời sống tự lập, không ưa lệ thuộc vào người khác. Kỷ Măo Nam có nhiều Âm tính : hành động bao dung, vị tha, khiêm nhường thành thật, trọng nghĩa khinh tài, hết ḷng v́ bạn hữu. Nữ th́ đôn hậu, đoan trang ḥa nhă, hiếu khách cũng hết ḷng v́ bè bạn. Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu th́ vất vả thủa thiếu thời, sau khi lập gia đ́nh trở nên giàu có. Đóng tại Ngọ + Cục Hỏa : nổi danh và giàu có - tại Tam Hợp (Hợi Măo Mùi) + Cục Mộc tuy không hưởng được ṿng Lộc Tồn chính vị, nhưng nếu có Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề (Vua Thành Thái tuổi Kỷ Măo 1879 băng hà năm Giáp Ngọ 1954 khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 76t + Ḱnh Đà – Nhà Bác Học Thiên Tài Albert Einstein tuổi Kỷ Măo «  14/3/1879 » chết năm Ất Mùi » 18/4/1955 » khi đi vào Hạn Thái Bạch 76t+Ḱnh Đà – Danh Tướng Mỹ Marc Arthur tuổi Kỷ Măo « 26/1/1880 » chết năm Giáp Th́n « 5/4/1964 » : Hạn Thái Bạch 85t - Nữ Văn Sĩ Nhă Ca, Thi Sĩ Nguyễn Chí Thiện, Nhạc Sĩ Trịnh Công Sơn đều có tuổi Kỷ Măo 1939 – Nobel Y Học năm 2014 : Gs John O‘Keefe có quốc tịch Anh +Mỹ tuổi Kỷ Măo 1939).

Kỷ Măo theo Dịch Lư thuộc Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP (xem phần Lư Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Măo).

a)   Kỷ Măo 18 tuổi (sinh từ 16/2/1999 đến 4/2/2000 - Thành Đầu Thổ  Đất trên Thành).

Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập với Thổ Mệnh và Can Kỷ (Thổ), cùng hành với Chi Măo (Mộc) : tốt nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín - vượng nhất là tháng Chạp !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) ngộ Tuần+Triệt  có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Phượng Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Phúc, Khôi Việt, Tướng n, Thiên Trù + Hạn Mộc Đức cũng rất lợi cho sự học hành (dễ dàng xin học bổng, thi cử ); kể cả việc làm (mưu sự hanh thông, nghiệp vụ thăng tiến, nhiều bổng lộc) trong các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt cùng năm Hạn Hỏa hợp Mệnh + Hạn Mộc Đức tốt – nhưng cũng xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Vơng, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù cùng Ḱnh Đà Tang u cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (3, 4, 6, 7, 11) về các mặt :

- Việc học hành, Thi Cử, việc làm, giao tiếp (Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh, Kiếp Sát : lưu ư trong Thi Cử dễ bị nhầm lẫn, trong việc làm, giao tiếp dễ gặp Tiểu Nhân - nên mềm mỏng, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do ganh ghét và đố kị !!).

- Sức Khoẻ (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên thận trọng với các Em đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa - cần đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn).

- Di chuyển (Mă + Đà, Tang : tránh nhảy cao, leo trèo, trượt băng, lưu ư xe cộ, vật nhọn, nhất là trong các tháng « 4,6 » với những Em họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm !!).

T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp – nhưng cũng dễ có bóng mây (Đào Hồng + Phục Binh), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Ḱnh Đà, Tang lưu).

 Đặc biệt với những Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải lưu ư hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao)– đó cũng là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu về sau này !!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Măo).

Phong Thủy : Quẻ Khảm  có 4 hướng tốt : Đông Nam (Sinh khí : tài lộc), Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông (Thiên Y : sức khỏe) và Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).

-          Bàn học : ngồi nh́n về Đông Nam, Nam, Bắc, Đông.

-          Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

Nên treo 1 Phong Linh trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 v́ Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Tuyệt Mệnh : độ xấu tăng cao) trong Vận 8 (2004 - 2023). Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang chiếu vào hướng Tây Nam (hướng xấu nhất : độ xấu tăng cao !), để hóa giải thêm nên để 1 Xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Nữ Mạng :  Hạn Thủy Diệu hành Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh + Can Kỷ (Thổ), sinh nhập với Mộc của Chi Măo : xấu nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát : dễ bị tai oan, mưu sự và công việc thành bại thất thường không lợi cho những ai đă có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ư đến 2 tháng kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của Thủy Diệu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi, c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần+Triệt nằm ngay Cung Thân (Kim khắc Mệnh và Chi, nhưng hợp Can) của Tiểu vận đồng thời là Cung Lưu Thái Tuế, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự, việc học, thi cử, việc làm – nhưng cũng nhờ đó giảm bớt được độ xấu của rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế : Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hồng), Thiếu Dương, Khôi Việt, Thanh Long, Thiên Phúc, Thiên Trù, Quốc Ấn, cũng đem lại nhiều thuận lợi về việc học hành (dễ dàng xin học bổng, thi cử), việc làm trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị và các ngành nghề Tiếp Cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Thiên La, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ư nhiều đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 6, 7, 11) về các mặt :

 -Việc học hành, thi cử, việc làm, giao tiếp (Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh, Kiếp Sát : nên cẩn thận trong Thi Cử, dễ bị nhầm lẫn – trong việc học, việc làm nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân !!).

- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những Em nào đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn !).

- Di chuyển : Di Chuyển xa nên cẩn thận (Mă + Đà, Tang ), lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 4,6 », nhất là với những Em họat động bên các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng !!).

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng Mây (Đào Hồng + Phục Binh, Hà Sát) - dễ có tin buồn trong gia đạo (Ḱnh Đà Tang lưu).

 Nhất là đối vi những Em sinh tháng 12, giờ sinh (Măo, Dậu) lại càng phải lưu ư  hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh) hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến sui sẻo bất ngờ ‼.  Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao), đó cũng là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Măo.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam (Sinh Khí : tài lộc), Tây (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).

-          Bàn học : ngồi nh́n về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.

-          Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang chiếu vào Tây Nam (hướng tốt nhất của Tuổi) - để hóa giải thêm – năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới Đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây Nam!.

b)   Kỷ Măo 78 tuổi (sinh từ 19/2/1939 đến 7/2/1940 - Thành Đầu Thổ  Đất trên Thành ).

Nam Mạng : Hạn Vân Hớn hành Hỏa sinh nhập với Can Kỷ (Thổ) và Thổ Mệnh, sinh xuất với Chi Măo (Mộc) : độ tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm ; giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn chủ về nóng nảy, ngang tàng, hung hăng với mọi người – ăn nói không biết lựa lời dễ gây xích mích – mua thù chuốc óan - nặng có thể đem nhau ra Ṭa !!. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên Màn H́nh ; mỗi khi thấy ḷng bất an nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Nên lưu ư 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh + Can Chi) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh + Can) ngộ Tuần +Triệt có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Thiếu Dương, Thi