Mục L
ục


 

 Trang B́a
Ban Biên Tập
 Lá TĐầu Xuân
Mục Đồng & Phương Hiền
 Câu Đối Mừng Xuân
Vũ Tiến Phái
Trần Cao Tần
 STáo Quân
Phương Hiền & Thanh T
Tuyết Hồng



 

Chúc Mừng
Năm Mới

 

 Năm Mới Hạnh Phúc
Lê Ánh

 Chúc Mừng Năm Mới
Bạch Liên

 

 

Tuệ Thành
Hội Quán NH

 

 TChúc Tết KHợi 2019
Lưu Thế Ninh

 

 

Hoa Xuân
H
́nh nh Tết
 

  H́nh nh Xuân
Phươngi Hiền
 Hoa Tết
Bạch Liên
 
H́nh nh Tết
Hải Lộc
 Cắm Hoa Trang T
Lê Thị Lộc
Hoa Xuân Ngày Tết
Lê Thị Lộc
 
H́nh nh Heo
Hải Lộc
 Hoa Đào Cười Với Nắng Xuân
Nguyễn Thị Lộc
 

 

 

Thông Báo
 

     n Phẩm TH TBT/Ninh Ḥa Đặc San Quyển 3 & 4
Trần Chu Đức/Trần Hà Thanh

 




TXuân

 

 Chúc Xuân KHợi
Vinh H
 Xuân
Bạch Liên

  Mùa Xuân
Lương L Thanh Nga
 TThầm Mưa Xuân
Tiểu Vũ Vi


 

TVi


   
 TVi Phong Thủy Năm K Hợi 2019 
Phạm Kế Viêm
 

 

 

Tập Tục
Ngày Tết


 Hát ng Đầu Xuân
ĐĐ

 Cây Nêu
Bạch Liên
 M Xóc Bầu Cua
Mai Thái Vân Thanh
 
 Chẳng Mong Tết Đến Xuân V
Nguyễn Văn Thành

 

 

Năm KHợi KChuyện Heo



 Mùa Xuân Heo Lăn Chai
Hiếu Anh
 Năm KHợi (2019) Nói Chuyện Heo (Lợn)
Nguyễn Chức

 Ngẫm Nghĩ VChuyện Con Heo Cho Năm Hợi
Việt Hải

Chuyện NHeo
Nguyễn Văn Thành

 

 

d_bb
Đ.H.K.H


  Liêu Trai C D
Tập s 386 & 387

Đàm Quang Hưng
 
 Thanh Phong Thi Tập
Bài T s 180 & 181

Vũ Tiến Phái
Biện Chứng Pháp Lịch S
Trần Cao Tần
     TVi Phong Thủy Năm K Hợi 2019 
Phạm Kế Viêm
 

 

Y Học
&
Sức Khỏe


 Bịnh Run Parkinson
Bs Lê Ánh
 Thoái Hóa Cột Sống
Bs Lê Ánh

 

 

Biên Khảo
 

 Băo Ḥa Trong Vũ Trụ 
Liên Khôi Chương
 Những nh Hưởng Của Trung Hoa Đối Với Tinh Thần TChủ Của Đất Nước Và Dân Tộc Việt Nam - PHẦN 5 
Dương Anh Sơn
 Tết Âm Lịch
Trần Hà Thanh
 Kinh Tế Hoa K Và Thế Giới Năm 2018 
Nguyễn Văn Thành

 

 

Cuộc Sống
 

 Những Mùa Xuân Muộn
Lương LHuyền Chiêu
 Cần STha Thứ
Lê Ánh
 CHeo vàng Năm Xưa
Nguyễn Thị Phương Hiền
 Hoàng Hôn Trôi
Bạch Liên
 Sống Tốt ... ĐḶng Được Thanh Thản...
Lê PTh

 


 

Viết v
Ninh Ḥa
 

 Nhớ Ơn.. Người Ninh Ḥa 
NThị Kim Anh
 

 

 

 Ca Hát

 

 Mộng Xuân
Nguyễn Thị Phương Hiền
 Tôi Đi T́m Lại Mùa Xuân
 Nhớ Một Chiều Xuân
 Đồn Vắng Chiều Xuân
Hà Thị Thu Thủy

 


Hội Ngộ

 

Du Xuân
M
ai Hưng Hồng

Tinh Thần Tôn Sư Trọng Đạo
Nguyễn Thị Lộc
 Bây Giờ...Em Đâu
Lương L Thanh Nga
Nối Tiếp Ṿng Tay
C
ao Hoài T

 

 



T
 

 Hôn Em Thoáng V Café
Việt Hải
 Rainy Day In Los Angeles
Việt Hải
 Thăm Núi Huang Shan
Nguyễn Duy Hảo
 MVà Mùa Xuân
Nguyễn Hiền
 Biển Yêu
Phương Hiền
 Xùân V
Hoàng Bích Hà
 Mùa Xuân Lên Rừng
Nguyễn Văn Ḥa
 Kư c Tuổi T Tôi 
Lê Thị Lộc
 Chén TMừng Xuân
Vơ Hoàng Nam
  T́nh Xuân
Lương L Thanh Nga
 Khế Tím
Nhất Chi Mai
 Tuổi TTây Thi
Trương Khắc Nhượng
   Mùa Xuân Và Ninh Ḥa Ngày Trở Lại
Trần Thị Phán
 Chén Cơm Trộn
NQ
 Vẫn Là Em...
Nguyễn Thị Thanh T
 Ước Mơ Xuân
Tiểu Vũ Vi


 

Tưởng Niệm

 

Rời Cơi Tạm, B́nh An Chị N 
Trâm Anh
 Nhớ Chị Thi Thi 
Nguyễn Thị Phương Hiền
Ga Cuối
Nguyễn Văn Thành
Khúc Nhạc Xuân 
Huỳnh T́nh
Tâm SNgày Xuân KHợi 2019 Của Cựu Học Sinh Trung Học Vạn Ninh
Huỳnh T́nh

 

Văn Học
Nghệ Thuật

 


  Đọc "Truyện KIỀU Của NGUYỄN DU" - Phần 5
Lê Ánh

 Mạn Bàn V Câu Đối
Việt Hải
 Tản Mạn V Mùa Xuân Qua Thi Ca
Trần Việt Hải
 Nét Xuân Xưa
Tiểu Vũ Vi

 


Văn


 

 Mùa Xuân Đi Hái Nấm Mối
Hiếu Anh

 Lại Nhớ V Tháng Ba
Trâm Anh
Vui Xuân Này...Nhớ Xuân Xưa 
Nguyễn Thị Bê
   Tết Xóm Rượu Trong Tuổi TTôi
Lương LHuyền Chiêu
 Băng Khuâng Chiều Ba Mươi
Thùy Giang
 Cảm Nhận Mùa Xuân
Hoàng Bích Hà
 Chuyện Của C C Đă Đến Và Đi
Phương Hiền
 Em Và Mùa Xuân
Nguyễn Thị Phương Hiền
Nhớ Những Mùa Hoa Năm Cũ
Nguyễn Thị K
 Giỏ Đan Tre
Bạch Liên

 Cần Thơ - Những Mùa Xuân Và KNiệm
Nhất Chi Mai

 Tết Nhớ Q
Vơ Hoàng Nam
 Đi Thăm Ba...Ngày Tết
Lương L Thanh Nga
 Giấc Mơ Mùa Thu
Duy Phúc
 Đón Xuân
Đức Sinh
  Bước Xuống Cuộc Đời  -   ĐOẠN 3 & ĐOẠN 4 
Lê Thị  Thanh Tâm
 Giấc Mơ Của Chàng Lính Biển -K65 
Nguyễn Văn Thành
Đi Giữa Mùa Xuân
Cao Hoài T
Những Khoảnh Khắc Mùa Xuân
Cao Hoài T
 

 

 

 

 

 

 

Thư từ, bài vở, h́nh ảnh hoặc
ư kiến xây dựng, xin liên lạc:


 
diem27thuy@yahoo.com

 



 

 

 

 


 

 

 

 (Tính từ TẾT Kỷ Hợi
nhằm ngày Thứ Ba 5 / 2 / 2019

  đến hết ngày  Giao Thừa  
Thứ Sáu 24 / 1/ 2020 ).

   Lập Xuân : Thứ Hai 4/2/2019
(Âm Lịch : ngày Nhâm Thân – hành Kim)

Phạm Kế Viêm

 

 

 Kỷ Hợi với Nạp Âm (B́nh Địa Mộc = Cây mọc ở Đồng Bằng) do Can Kỷ (Thổ) ghép với Chi Hợi (Thủy). Chi Hợi tượng trưng Con Lợn (Heo) – có 2 phái : Phái lấy màu của Nạp Âm đặt Tên cho Con Vật, Phái kia lấy màu của hàng Can. Năm nay, Can Kỷ thuộc Hành Thổ (đất hay đá tượng trưng cho màu Vàng : Heo đất giống như Heo đựng tiền của Trẻ nhỏ ), Nạp Âm thuộc hành Mộc (Gỗ tượng trưng cho màu Xanh : Heo gỗ). Tất cả các Hành của 60 Lứa tuổi (thường gọi là Mạng hay Mệnh) trong bài này đều tính theo Nạp Âm (tức là Hành hay Mạng của Tuổi)!. Thí dụ : mọi trẻ em sinh từ 0g ngày 5/2/2019 đến 12 giờ đêm ngày 24/ 1 /2020 đều có Tuổi Kỷ Hợi mạng Mộc.

 Tết Kỷ Hợi 2019 : ngày Thứ Ba 5/2/2019 nhằm ngày Qúy Dậu hành Kim - Sao Chủy, Trực Nguy, giờ đầu Nhâm Tư (Mộc).

-         Giờ Tốt (Tư, Dần, Măo, Th́n, Tỵ, Thân, Dậu).

-         Xuất Hành : Hỷ Thần (Đông Bắc), Tài Thần (Nam).

-         Nên : họp mặt, nhậm chức, cúng tế, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, khai trương, thu nhận người, kư kết,  mở kho, xuất hàng, tu tạo, xây cất, động thổ.

-         Kỵ Tuổi : Đinh Hợi, Tân Hợi.

Khi So tuổi hay xem Vận Hạn hàng Năm một cách Tổng Qúat, người Xưa thường chỉ lưu ư đến Nạp Âm (Hành hay Mạng của Tuổi) và Đối Xung hay Tam Hợp. Thí Dụ năm nay Kỷ Hợi 2019 hành Mộc, nếu gặp các Tuổi Mạng Thổ th́ cho là khắc nhập (rất xấu), nếu lại thêm là tuổi Tỵ (đối xung) th́ càng khuyên nên thận trọng !. Với các Tuổi Mạng Kim th́ khắc xuất (nhẹ hơn). Thực ra khi So Tuổi hay xem Năm Hạn (kể cả Tháng, Ngày, Giờ) hợp hay khắc, một cách Tổng Quát, ta phải xét đủ 3 Yếu Tố : CAN (Yếu Tố Thiên Thời ứng với thời điểm đầu hay Tiền Vận), CHI (Yếu Tố Địa Lợi ứng với thời điểm giữa hay Trung Vận) và NẠP ÂM (Yếu Tố Nhân Ḥa ứng với thời điểm cuối hay Hậu Vận). Như năm nay Kỷ Hợi (Nạp Âm : Mộc, Can Kỷ : Thổ và Chi Hợi : Thủy) :

-         Về Can Kỷ (Thổ) khắc nhập với Can NHÂM, QÚY (Thủy), khắc xuất với Can GIÁP, ẤT (Mộc), sinh nhập với Can CANH, TÂN (Kim), sinh xuất với Can BÍNH, ĐINH (Hỏa), cùng hành với Can Mậu. Sinh nhập tốt hơn sinh xuất và khắc nhập đáng ngại hơn khắc xuất !. Tuy nhiên sinh khắc cũng chỉ có ảnh hưởng tương đối : như Hỏa khắc nhập Kim : vàng ít gặp Lửa mạnh dễ chảy thành nước – nhưng đôi khi nhờ Lửa mà Vàng trở thành đồ Trang Sức đắc dụng !.

-         Về Chi Hợi (Thủy) khắc nhập với Chi TỴ, NGỌ (Hỏa), khắc xuất với Chi TH̀N, TUẤT, SỬU, MÙI (Thổ), sinh nhập với Chi DẦN, MĂO (Mộc), sinh xuất với Chi THÂN, DẬU (Kim).

   Người xưa thường gọi 3 Bộ Tứ (Tư Ngọ Măo Dậu), (Dần Thân Tỵ Hợi), (Th́n Tuất Sửu Mùi) là Tứ Hành Xung như Hợi xung với (Dần,Tỵ,Thân), nhưng thực ra Hợi chỉ Đối Xung với Tỵ (Thủy khắc Hỏa), xung nhẹ với Dần (+ Nhị hợp) và với Thân (+Nhị Phá). Năm nay Hợi coi như Đối Xung (nặng hơn Xung) với Tỵ, xung nhẹ với Dần, Thân. Tuổi Hợi  tam hợp với các tuổi Măo, Mùi.

-         Về Nạp Âm (Mộc) khắc nhập với các Tuổi có Nạp Âm hành Thổ (Canh Tư, Tân Sửu, Mậu Dần, Kỷ Măo, Bính Th́n, Đinh Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, khắc xuất với các Tuổi có Nạp Âm Kim (Giáp Tư, Ất Sửu, Nhâm Dần, Qúy Măo, Canh Th́n, Tân Tỵ, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Nhâm Thân, Qúy Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi), sinh nhập với các Tuổi có Nạp Âm Hỏa (Mậu Tư, Kỷ Sửu, Bính Dần, Đinh Măo, Giáp Th́n, Ất Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi), sinh xuất với các Tuổi có Nạp Âm Thủy (Bính Tư, Đinh Sửu, Giáp Dần, Ất Măo, Nhâm Th́n, Qúy Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Nhâm Tuất, Qúy Hợi), cùng hành với các Tuổi có Nạp Âm Mộc (Nhâm Tư, Qúy Sửu, Canh Dần, Tân Măo, Mậu Th́n, Kỷ Tỵ, Nhâm Ngọ, Qúy Mùi, Canh Thân, Tân Dậu và Mậu Tuất).

Muốn biết một cách Tổng Quát Vận Hạn năm Kỷ Hợi 2019, ta chỉ cần xem Tuổi của Ḿnh với 3 Yếu Tố Can, Chi và Nạp Âm có tương hợp Ngũ Hành (cùng hành hay sinh « nhập : tốt nhiều, xuất : tốt ít  », khắc « nhập : nặng hay xuất : nhẹ ») với 3 Yếu Tố nói trên của Năm Kỷ Hợi và có nằm trong Năm Tuổi (đó là 5 Tuổi Hợi : Ất Hợi, Đinh Hợi, Kỷ Hợi, Tân Hợi và Qúy Hợi), Hạn Tam Tai, La Hầu, Kế Đô Thái Bạch không ?. Chi tiết hơn nữa trong Lá Số Tử Vi với Tiểu Vận (1 năm) và Đại Vận (10 năm) có hội tụ nhiều Hung Sát Tinh (Ḱnh Đà, Linh Hỏa, Không Kiếp, Thiên H́nh…) không ?. Nếu trùng phùng nhiều Sao xấu và vướng 1 trong những Hạn nói trên trong các Cung quan trọng « Mệnh THÂN, Quan, Tài, Tật Ách » th́ về mặt Xác Suất : dễ có nhiều điều bất lợi sẽ xảy ra trong năm !!.

 Lại thêm về mặt PHONG THỦY : Tiểu Vận năm Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập Hướng Đông Bắc. Nếu những ai có Mệnh Quái là Quẻ Cấn (Nam : Kỷ Tỵ 1929, Mậu Dần 1938, Đinh Hợi 1947, Bính Thân 1956, Ất Tỵ 1965, Giáp Dần 1974, Qúy Hợi 1983, Nhâm Thân 1992, Tân Tỵ 2001) ; Nữ : Canh Ngọ 1930, Bính Tư 1936, Kỷ Măo 1939, Ất Dậu 1945, Mậu Tư 1948, Giáp Ngọ 1954, Đinh Dậu 1957, Qúy Măo 1963, Bính Ngọ 1966, Nhâm Tư 1972, Ất Măo 1975, Tân Dậu 1981, Giáp Tư 1984, Canh Ngọ 1990, Qúy Dậu 1993, Kỷ Măo 1999, Nhâm Ngọ 2002), lại càng phải lưu ư hơn về mặt Phong Thủy !.

-         Hạn Tam Tai năm Kỷ Hợi 2019 là các Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.

Trong Hạn Cửu Diệu có 3 Sao đáng ngại là La Hầu (Mộc), Kế Đô, Thái Bạch đều là hành Kim, tính từ tháng sinh năm Hạn đến tháng sinh năm sau - nếu người nào sinh vào  đầu năm, Hạn thường rơi vào năm Kỷ Hợi 2019 - nếu sinh cuối năm (từ tháng 8 trở đi – tính theo Âm Lịch) Hạn có thể rơi thêm vào năm sau : Canh Tư 2020.

Theo Kinh Nghiệm từ ngàn xưa của Cổ Nhân thường có những câu sau : Nam La Hầu Nữ Kế Đô để báo động Đàn Ông gặp Hạn La Hầu th́ nguy hiểm, cũng vậy với Hạn Kế Đô cho Đàn Bà ; Thái Bạch sạch cửa nhà + 49 chưa qua 53 đă tới để chỉ Đàn Ông Năm Tuổi 49t âm lịch gặp Hạn Thái Bạch – c̣n Đàn Bà ở Tuổi 53 âm lịch !.

-         Hạn La Hầu : tính theo Tuổi Âm Lịch NAM (19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91.. để dễ nhớ Cộng 2 số Mă thành 10 như 19 : 1+9= 2+8 = 10), NỮ (24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87...dễ nhớ Cộng 2 số Mă thành 6 như 24 : 2+4 = 3+3 = 6).

-         Hạn Kế Đô : NỮ (19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91..giống La Hầu của Nam) ; NAM (16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88…cộng 2 số Mă thành 7).

-         Hạn Thái Bạch : NỮ (17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89…cộng 2 số Mă thành 8), NAM (22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85…cộng 2 số Mă thành 4).

Trong mỗi Tuổi đều có Bảng kể tên các Nhân Vật cùng Tuổi (đủ mọi người trên Thế Giới năm sinh và năm mất để độc giả tự làm Thống Kê về tác động của Hạn xấu trong Năm Tuổi, Hạn Tam Tai, Hạn Cửu Diệu (nhất là Nam La Hầu, Nữ Kế Đô, Thái Bạch…) để tự đề pḥng – nếu chú ư đề pḥng (hạn chế Di Chuyển xa, khi Sức Khỏe có vấn đề đi kiểm tra ngay) th́ dù có rủi ro và tật bệnh có sảy ra cho ḿnh «  khi Tiểu Vận vào Cung quan trọng trong Lá Số Tử Vi » th́ độ số rủi ro cũng nhẹ !.

 

Mục Lục

 

A)  Tuổi Tư : 

1) Giáp Tư 36t (sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985)Trang 6

2) Bính Tư

a) Bính Tư 24t (sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997)  Trang 11

b) BínhTư 84t (sinh từ 24/1/1936 đến 10/2/1998) Trang 16

3)  Mậu Tư (sinh từ 10/2/1948 đến 28/1/1949 )   Trang 18

4) Canh Tư 60t (sinh từ 28/1/1960 đến 14/2/1  Trang 22

5) Nhâm Tư 48t  (sinh từ 15/2/1972 đến 2/2/1973)    Trang 27

 

B)   Tuổi Sửu :  

  1) Ất Sửu 35t (sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986)   Trang 32

  2) Đinh Sửu

  a) Đinh Sửu 23t (sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998)    Trang 37

  b) Đinh Sửu 83t (sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938)  Trang 42

  3) Kỷ Sửu 71t (sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950)Trang 45

  4) Tân Sửu 59t (sinh từ 15/2/1961 đến 4/2/1962)Trang 49

  5) Qúy Sửu 47t (sinh từ 3/2/1973 đến 22/1/1974)Trang 54

 

C) Tuổi Dần :

 1)  Giáp Dần 46t(sinh từ 23/1/1974đến10/2/1975)    Trang 59   

2)  Bính Dần (sinh từ 9/2/1986 đến 28/1/1987)  Trang 64

 3) Mậu Dần

a) Mậu Dần 22t (sinh từ 28/1/1998 đến 15/2/1999)Trang 68

b) Mậu Dần 82t (sinh từ 31/1/1938 đến 18/2/1939)Trang 73

 4) Canh Dần 70t (sinh từ 17/2/1950 đến 5/2/1951)  Trang 75

 5) Nhâm Dần 58t (sinh từ 5/2/1962 đến 21/1/1963) Trang 80

 

D) Tuổi Măo :

   1) Ất Măo 45t (sinh từ 11/2/1975 đến 30/1/1976)Trang 85

2) Đinh Măo 33t (sinh từ 29/1/1987 đến 16/2/1988) Trang 89

3) Kỷ Măo

 a) Kỷ Măo 21t (sinh từ 16/2/1999 đến 4/2/2000) Trang 94

 b) Kỷ Măo 81t (sinh từ 19/2/1939 đến 7/2/1940)Trang 98

4) Tân Măo 69t (sinh từ 6/2/1951 đến 26/1/1952)    Trang 101

5) Qúy Măo 57t  (sinh từ 25/1/1963 đến 12/2/1964) Trang 105

 

E) Tuổi Th́n :  

  1) Giáp Th́n 56t (sinh từ 13/2/1964 đến 1/2/1965)   Trang 110

    2) Bính Th́n 44t (sinh từ 31/1/1976 đến 17/2/1977) Trang 115

  3) Mậu Th́n 32t (sinh từ 17/2/1988 đến 5/2/1989)   Trang 119

  4) Canh Th́n

  a) Canh Th́n 20t (sinh từ 5/2/2000 đến 23/1/2001) Trang 124

  b) Canh Th́n 80t (sinh từ 8/2/1940 đến 26/1/1941)Trang 128

   5) Nhâm Th́n 68t (sinh từ 27/1/1952 đến 13/2/1953) Trang 131

 

F) Tuổi Tỵ :

    1) Ất Tỵ 55t (sinh từ 2/2/1965 đến 20/1/1966)Trang 136

2) Đinh Tỵ 43t (sinh từ 18/2/1977 đến 6/2/1978) Trang 141

   3) Kỷ Tỵ

a) Kỷ Tỵ 31t (sinh từ 6/2/1989 đến 26/1/1990)   Trang 146

b) Kỷ Tỵ 91t (sinh từ 10/2/1929 đến 29/1/1930) Trang 151

   4) Tân Tỵ

   a) Tân Tỵ 19t (sinh từ 24/1/2001 đến 11/2/2002)   Trang 154

   b) Tân Tỵ 79t (sinh từ 27/1/1941 đến 14/2/1942)  Trang 159

   5) Qúy Tỵ 67t (sinh từ 14/2/1953 đến 2/2/1954)  Trang 161

 

G) Tuổi Ngọ :

   1) Giáp Ngọ 66t (sinh từ 3/2/1954 đến 23/1/1955)Trang 165

   2) Bính Ngọ 54t (sinh từ 21/2/1966 đến 8/2/1967)    Trang 169  

   3) Mậu Ngọ 42t  (sinh từ 7/2/1978 đến 27/1/1979) Trang 173

   4) Canh Ngọ

  a) Canh Ngọ 30t (sinh từ 27/1/1990 đến 14/2/1991)    Trang 178

  b) Canh Ngọ 90t (sinh từ 30/1/1930 đến 16/2/1931)    Trang 182

   5) Nhâm Ngọ 78t (sinh từ 15/2/1942 đến 4/2/1943)    Trang 184

  

H) Tuổi Mùi :  

  1) Ất Mùi 65t (sinh từ 24/1/1955 đến 11/2/1956) Trang 188

    2) Đinh Mùi 53t (sinh từ 9/2/1967 đến 28/1/1968)Trang 192

  3) Kỷ Mùi 41t (sinh từ 28/1/1979 đến 15/2/1980)Trang 197

  4) Tân Mùi

    a) Tân Mùi 29t (sinh từ 15/2/1991 đến 3/2/1992) Trang 202

    b)TânMùi 89t (sinh từ 17/2/1931đến 5/2/1932 Trang 206

   5) Qúy Mùi 77t (sinh từ 5/2/1943 đến 24/1/1944)  Trang 209

 

I) Tuổi Thân :   

    1) Giáp Thân 76t (sinh từ 25/1/1944 đến 12/2/1945)   Trang 213

   2) Bính Thân 64t (sinh từ 12/2/1956 đến 30/1/1957)   Trang 218    

   3) Mậu Thân  52t (sinh từ 29/1/1968 đến 15/2/1969)   Trang 223   

   4) Canh Thân 40t (sinh từ 16/2/1980 đến 4/2/1981) Trang 228

   5) Nhâm Thân

a) Nhâm Thân 28t (sinh từ 4/2/1992 đến 22/1/1993)   Trang 232

b) Nhâm Thân 88t (sinh từ 6/2/1932 đến 25/1/1933)   Trang 237

 

J)Tuổi Dậu :

1) Ất Dậu 75t (sinh từ 13/2/1945 đến 1/2/1946)Trang 239

   2) Đinh Dậu 63t (sinh từ 31/1/1957 đến 17/2/1958)   Trang 244

    3) Kỷ Dậu 51t (sinh từ 16/2/1969 đến 5/2/1970)Trang 249

    4) Tân Dậu 39t (sinh từ 5/2/1981 đến 24/1/1982)    Trang 253

    5) Qúy Dậu

a) Qúy Dậu 27t (sinh từ 23/1/1993 đến 9/2/1994)  Trang 257

b) Qúy Dậu 87t (sinh từ 26/1/1933 đến 13/2/1934) Trang 261

 

K)   Tuổi Tuất :

1) Giáp Tuất

 a) Giáp Tuất 26t (sinh từ 10/2/1994 đến 30/1/1995)   Trang 263

b) Giáp Tuất 86t (sinh từ 14/2/1934 đến 3/2/1935)    Trang 267

    2)  Bính Tuất 74t (sinh từ 2/2/1946 đến 21/1/1947) Trang 269

    3) Mậu Tuất 62t (sinh từ 18/2/1958 đến 7/2/1959)   Trang 273

    4) Canh Tuất 50t (sinh từ 6/2/1970 đến 26/1/1971) Trang 277

   5) Nhâm Tuất 38t (sinh từ 25/1/1982 đến 12/2/1983)  Trang 281

 

L)   Tuổi Hợi :

1) Ất Hợi

a) Ất Hợi 25t (sinh từ 31/1/1995 đến 18/2/1996) Trang 285

 b) Ất Hợi 85t (sinh từ 4/2/1935 đến 23/1/1936)   Trang 289

   2) Đinh Hợi 73t (sinh từ 22/1/1947 đến 9/2/1948)    Trang 291

   3) Kỷ Hợi 61t (sinh từ 8/2/1959 đến 27/1/1960) Trang 296

   4) Tân Hợi 49t (sinh từ 27/1/1971 đến 14/2/1972)   Trang 300

   5) Qúy Hợi 37t (sinh từ 13/2/1983 đến 1/2/1984)Trang 305

M)Chú Thích    Trang 309

    

A)   Tuổi TƯ (Giáp Tư, Bính Tư, Mậu Tư, Canh Tư, Nhâm Tư).

I)  Giáp Tư 36 tuổi (sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985 - Hải Trung Kim : vàng dưới Biển).

1)    Tính chất chung Nam Nữ :

Giáp Tư với Nạp Âm hành Kim do Can Giáp (Mộc) ghép với Chi Tư (Thủy), Thủy sinh nhập Mộc = Chi sinh Can, Nạp Âm sinh Chi, thuộc lứa tuổi Đời gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền và Trung Vận – dù trong Năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng. V́ Nạp Âm khắc Can nên vào vài năm cuối Hậu Vận cũng có vài trắc trở và nhiều việc không xứng ư toại ḷng.

Giáp Tư đứng đầu hàng Can Giáp (tính t́nh cứng cỏi, nhiều tự hào, khinh thế ngạo vật), lại đứng đầu hàng Chi Tư (mẫu người họat bát, lanh lợi, đa mưu túc trí « cầm tinh con chuột »). Tuổi Giáp Tư thông minh hơn người, trong bất cứ lănh vực nào, từ thời trẻ cũng vượt trội bạn hữu đồng trang lứa. Tuổi Tư phần đông có trực giác bén nhậy, linh lợi, nhiều viễn kiến, rất lạc quan dù phải sống trong hoàn cảnh khắc nghiệt cũng không bao giờ nhụt chí. Giáp Tư tuy không được như 3 tuổi Giáp (Dần, Ngọ, Tuất) được hưởng ṿng Lộc Tồn chính vị, nhưng nếu Lá số có được thêm ṿng Thái Tuế + ṿng Tràng Sinh (Mệnh đóng tại Thân, Tư, Th́n + Thổ hay Thủy Cục) cũng là mẫu người mang nhiều tham vọng, nặng ḷng với Quê Hương đất nước, có t́nh nghĩa với đồng bào, bà con Ḍng Họ. Nếu Tam Giác chứa «  Mệnh, THÂN » có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, hiện diện các Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh » xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm+bàn tay 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người dễ thành công, có danh vọng và địa vị cao trong Xă Hội ở mọi ngành nghề - thường ở vị trí Lănh Đạo Chỉ Huy. Với Nữ mạng tuổi Dương - nhiều Nam Tính, hành động trượng phu, thêm Hồng Loan ngộ Ḱnh, Đào Hỷ ngộ Triệt nên mặt T́nh Cảm dễ có nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu, kể cả Nam mạng khi ở Cung Thê.

Dịch Lư :   Giáp Tư (Nam và Nữ) theo Dịch Lư thuộc Quẻ Sơn Thủy MÔNG : Quẻ Ngoại Sơn (hay Cấn là Núi, Đồi), Quẻ Nội Thủy (hay Khảm là nước) - Mông (là mông muội – c̣n u tối, non yếu).

 H́nh Ảnh của Quẻ: Nước (Thủy) dưới chân Núi (Sơn) là h́nh ảnh của ḍng Suối, nước sâu có nghĩa là tối tăm (muội), suối c̣n nhỏ chưa thành ḍng Sông lớn nên gọi là « đồng Mông ». Ḍng suối khởi đầu c̣n non yếu không biết chảy về đâu !, tượng trưng cho sự bất ổn, mù quáng, mê muội và liều lĩnh của Tuổi Trẻ. Nếu biết định hướng và vượt qua được các chướng ngại th́ một ngày kia có thể tạo thành ḍng Sông lớn. Mù qng thiếu kinh nghiệm, thiếu nhận thức, lại quá phóng túng «  vung tay qúa trán » sẽ đưa đến một sự nhiệt t́nh qúa trớn, dễ có nhiều hậu qủa tai hại !. Trên một Lănh Vực rộng lớn nguy hiểm mà thiếu kinh nghiệm và hiểu biết là nguyên nhân của sự thất bại. Phải biết nghe theo các lời khuyên nhủ và kinh nghiệm của những người đi trước và cần kiên nhẫn - mọi sự sẽ thành công. Quẻ này thúc đẩy sự Tự Tin và sống có Kỷ Luật Trật Tự và khép ḿnh vào mẫu mực.

 

2)    Các Nhân Vật tuổi Giáp Tư (1804, 1864, 1924, 1984)

1)    Tổng Thống Mỹ thứ 14e Franklin nhiệm kỳ « 1853-1857 » tuổi GiápTư « 23/11/1804 » mất vào Hạn Thủy Diệu 66t+Ḱnh Đà năm Kỷ Tỵ « 8/10/1869 ».

2)    Vua Đồng Khánh Hoàng Đế thứ 9e Triều Nguyễn tuổi Giáp Tư « 19/2/1864 » băng hà năm Tuổi 25t âm lịch+Hạn Kế Đô+Ḱnh Đà năm Mậu Tư « 28/1/1889».

3)    Thi Hào Thụy Điển Svante August Arrhenius tuổi Giáp Tư « 20/7/1864 » đoạt Giải Nobel Văn Chương năm 1931, mất vào Hạn Thái Bạch 67t+Ḱnh Đà năm Tân Mùi « 8/4/1931 ».

4)    Tổng Thống Mỹ thứ 39e Jimmy Carter nhiệm kỳ « 1977-1981 » tuổi Giáp Tư « 1/10/1924 » đoạt Giải Nobel Ḥa B́nh năm 2002.

5)    Tổng Thống Mỹ thứ 41e George Herbert Walker Bush (Cha) nhiệm kỳ « 1989-1993 » tuổi Giáp Tư « 1/10/1924 ».

6)    Tổng Thống Robert Mugabe nước Zimbalbwe tuổi Giáp Tư « 21/2/1924 » nhiệm chức ngày 31/12/1987 bị bắt buộc ngưng chức ngày 22/11/2017 khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 94t+Ḱnh Đà.

7)    Khoa Học Gia Mỹ Allan McLeod Cormack tuổi Giáp Tư « 23/2/1924 » đoạt Giải Nobel Y Khoa năm 1979, mất vào Hạn Thủy Diệu 75t+Tam Tai năm Mậu Dần « 7/5/1998 ».

8)    Khoa Học Gia Pháp gốc Balan Georges Charpak tuổi Giáp Tư « 8/3/1924 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1992, mất vào Hạn Vân Hớn 87t+Tam Tai năm Canh Dần « 29/9/2010 ».

9)    Khoa Học Gia Anh James Whyte Black tuổi Giáp Tư « 14/6/1924 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1988, mất vào Hạn Vân Hớn 87t+Tam Tai năm Canh Dần « 22/3/2010 ».

10)            Khoa Học Gia Anh Antony Hewish tuổi Giáp Tư « 15/5/1924 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1974.

11)            Khoa Học Gia Thụy Điển Torsten Wiesel tuổi Giáp Tư « 3/6/1924 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1981.

12)           GsTs Nguyễn Ngọc Huy Tổng Thư Kư Đảng Tân Đại Việt tuổi Giáp Tư « 2/11/1924 », mất vào Hạn Thái Bạch 67t năm Canh Ngọ « 28/7/1990 ».

13)           *** Bà Trần Lệ Xuân, Nhà Văn Nữ Nguyễn Thị Vinh, Nhạc Sĩ Đoàn Chuẩn, Nhạc Sĩ Hoàng Giác, Hoạ Sĩ Phạm Tăng, Quái Kiệt Trần văn Trạch, Tiểu Thuyết Kiếm Hiệp Gia KIM DUNG đều có tuổi Giáp Tư 1924.

14)            Danh Thủ Bóng Rổ Mỹ Le Brun James tuổi Giáp Tư « 30/12/1984 ».

15)            Tỷ Phú Mỹ Mark Zuckerberg Chủ Trang Facebook tuổi Giáp Tư « 14/5/1984 ».

16)            Đại Ca nhạc sĩ Pháp gốcArmenia Charles Arnavour tuổi Giáp Tư « 22/5/1924 » mất vào Hạn Thái Dương 95t+Triệt năm Mậu Tuất « 1/10/2018 ».

 

3) Tuổi Giáp Tư 36t
(sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985)

a)    Nam Mạng 36t  :

Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Can Giáp (rất thuận lợi ở các tháng đầu năm), sinh xuất với Chi Tư và khắc xuất với Nạp Âm Kim : tốt nhiều và xấu ít trải đều ở giữa năm và cuối năm). Mộc Đức là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín, vượng nhất là tháng Chạp. Hạn Mộc Đức tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số c̣n tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào đầu năm được hưởng trọn Hạn Mộc Đức trong cả năm. Với những ai sinh vào những tháng cuối năm c̣n ảnh hưởng của Hạn Thái Âm 35t năm ngoái và Hạn Mộc Đức có thể lân sang năm 2020 !. 

  Tiểu Vận : Triệt đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh và Chi, nhưng khắc Can : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời v́ Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Kim), đó là Cung của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu và Cung Lưu Thái Tuế tại Hợi + Tuần (Thủy hợp Mệnh và Can Chi): Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Thiên (Quan, Phúc), Hỷ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Mộc Đức cũng dễ mang lại hanh thông cho mưu sự, thăng tiến và Tài Lộc (ở các tháng tốt) cho các Nghiệp Vụ thuộc các Lănh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh : Tam Minh). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng Năm Hạn hành Mộc khắc xuất Kim Mệnh, sinh xuất Chi và Nạp Âm, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, Lưu Hà, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao + Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ư về rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch «  2, 8, 11, 12 » về các mặt :

-         Công Việc và Giao Tiếp : Tiểu Vận gặp Triệt, Tuần rất lợi cho Em nào có Tam Giác Mệnh, THÂN trùng với Tiểu Vận và đang gặp khó khăn sẽ có nhiều chuyển biến tốt. Nhưng với phần đông, nếu đang hanh thông dễ có trở ngại bất thần, sau may mắn dễ có rủi ro (Lộc + Tang, Song Hao). Trong Công Việc (nên lưu ư đến Chức Vụ) và Giao Tiếp dù gặp Hạn Mộc Đức tốt cũng nên mềm mỏng, dễ gặp Tiểu Nhân (Thái Tuế gặp Phục Binh, Khôi Việt gặp Ḱnh Đà), không nên tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng trong các tháng « 2, 12 ». Dù gặp Vận tốt - ở Thế Thiếu Dương không nên qúa chủ quan, lấn lướt người – nên tri túc, biết nhường người th́ dễ được Đời ưu đăi !

-         Sức Khỏe : Thiếu Âm gặp Ḱnh, Thiếu Dương gặp Đà, Quan Phủ+Tử Phù, Trực Phù : nên lưu ư Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !.

-          Di Chuyển : Cẩn thận xe cộ khi Di Chuyển xa (Mă + Cô, Tang + Ḱnh Đà Tang Mă lưu), lưu ư vật nhọn, cẩn thận khi nhảy cao, trượt băng, làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng âm lịch (2, 12).

-          T́nh Cảm,Gia Đạo : Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, rất lợi cho các Em c̣n độc thân nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hồng ngộ Ḱnh, Đào Hỉ ngộ Triệt + Ḱnh Đà Tang lưu). Nên lưu ư T́nh Cảm trong các tháng (2, 8) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

  Nhất là với những Em sinh vào tháng (1, 3 âl) với giờ sinh (Tư, Ngọ, Dần, Tuất) và nếu trong Lá Số Tử Vi có một trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại Cung Dậu hay Cung Hợi – nên cảnh giác hơn - v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối, pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách Giải Hạn (rủi ro, tật bệnh) của Cổ Nhân (của đi thay người !), mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Thủy Mông.  

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc (Sinh Khí : tốt về Tài Lộc), Tây Nam (Thiên Y : sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu - xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây.

-         Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo Vị Trí nơi pḥng ngủ).

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về sức khoẻ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông Bắc (Hướng tốt về tuổi Thọ). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm ở góc Đông Bắc của Giường Ngủ.  

b)    Nữ Mạng 36t:

Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, sinh nhập với Can Giáp (Mộc)cùng hành với Chi Tư (Thủy) : nên cẩn thận trong năm nay ở các tháng Kị, nhất là ở đầu năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, dễ bị tai oan, mưu sự và công việc thành bại không đều. Dễ có vấn đề về Tai, Thận và Khí Huyết đối với những ai đă có mầm bệnh, nhất là trong 2 tháng kị của Thủy Diệu (4, 8 âl) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 2 và 12 âl). Hạn tính từ tháng sinh trong năm Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm Canh Tư 2020. Những ai sinh đầu năm th́ ảnh hưởng của Thủy Diệu tác động trong cả năm, trái lại sinh vào những tháng cuối năm th́ Hạn Thủy Diệu c̣n ảnh hưởng đến năm sau – với những ai sinh vào cuối năm, nên nhớ và thận trọng ở các tháng nửa năm đầu của năm nay – v́ vẫn c̣n ảnh hưởng của Hạn Thái Bạch ở năm ngoái !.

 Tiểu Vận :  Tuần đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh và Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng ở Thế Mộc ») đó là Cung Tiểu Vận cũng là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh của Hạn Thủy Diệu, nếu gặp !. Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Việt, Thiên Trù, Văn Tinh, Hỉ Thần, Long Đức, Hồng Loan cũng dễ mang lại việc làm thăng tiến (có lợi về Tài Lộc, dễ nổi danh ở các tháng tốt) trong các lănh vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh + năm Hạn hành Mộc khắc xuất Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Dương, Quan Phủ, Tuần, Kiếp Sát, Phá Toái, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng dễ có những rủi ro, phiền muộn, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị về các mặt :

 - Công Việc và Giao Tiếp : Hạn Thái Bạch năm vừa qua cũng gây khó khăn phần lớn 1 số Bạn về Tiền Bạc và Công việc, kể cả sức khoẻ. Gặp Tuần tại Tiểu Vận công việc và mưu sự chưa được hài ḷng với Hạn Thủy Diệu, nhưng cũng đỡ hơn trước !. Tuy nhiên cũng nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh trong các tháng (2, 4, 8, 12). Ở Thế Thiếu Âm biết nhẫn nhịn, chịu thua thiệt nhường người th́ dễ được Trời ưu đăi !.

- T́nh Cảm, Gia Đạo : bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hỉ + Triệt, Hồng + Ḱnh, Tang), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm trong tháng (2, 8).

- Sức Khỏe : Hạn Thủy Diệu + Tử Phù, Trực Phù với Thiếu Âm gặp Ḱnh, Quan Phủ, Đà thêm Ḱnh Đà Tang lưu : nên lưu ư về sức khỏe (Tai, Thận kể cả Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết), cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn, nhất là đối với những ai đă có mầm bệnh.

- Di chuyển : Lưu ư khi Di Chuyển xa (Mă + Tang, Ḱnh Đà, Quan Phủ hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu) ; cẩn thận  xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng (2, 4, 12), nhất là các Bạn sinh vào tháng 3, giờ sinh (Tư, Ngọ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại  Cung Hợi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lư) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Tài Lộc vượng về đầu Xuân– nên nhớ sau may mắn về tài lộc là dễ có vấn đề T́nh Cảm !. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân (của đi thay người !), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Thủy Mông

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam (Sinh Khí : tài lộc), Tây Bắc (Thiên Y : sức khỏe), Tây (Diên Niên : tuổi Thọ) và Đông Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu - xấu nhất là Đông Nam (tuyệt mệnh).

-          Bàn Làm việc : ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

-         Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt về giao dịch của tuổi). Muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng về rủi ro, tật bệnh, nên treo 1 Phong Linh trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2018, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Hướng Đông Bắc (độ xấu tăng cao về Giao Dịch), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Đông Bắc.

Giáp Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Tư, Canh Tư, Canh Th́n, Nhâm Th́n, Bính Th́n, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, năm, tháng, ngày, giờ) Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, các tuổi mạng Hỏa, Mộc mang hàng Can Canh, Tân.

Về Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, Đỏ ; nếu dùng, Hồng, Đỏ nên xen kẽ các màu Xám, Đen hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

 II) Bính Tư (Giản Hạ Thủy = Nước cuối Nguồn).

a)    Bính Tư 24 tuổi  (sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997).

b)    Bính Tư 84 tuổi  (sinh từ 24/1/1936 đến 10/2/1937).

1)    Tính Chất chung Nam Nữ :

Bính Tư với Nạp Âm hành Thủy do Can Bính (Hỏa) ghép với Chi Tư (Thủy), Thủy khắc nhập Hỏa = Chi khắc nhập Can, thuộc lứa tuổi Đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ Trung Vận (tùy theo ảnh hưởng của giờ sinh : ứng vào cung THÂN của Lá Số Tử Vi) đến Hậu Vận nhờ Chi và Nạp âm tương hợp Ngũ Hành, thêm sự phấn đấu của Bản thân, cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Sinh vào mùa Thu và Đông được thuận lợi hơn vào mùa Xuân và Hạ. Chi Tư đứng đầu hàng Chi nên tuổi Tư thường là mẫu người thông minh nhanh nhẹn, thường ở vị trí lănh đạo, chức trọng quyền cao. Trong lănh vực nghiên cứu thường đào sâu tỉ mỉ chi tiết, do đó, một số lớn, thường có những phát minh sáng tạo nổi tiếng trong nhiều ngành. Người có Can Bính tính t́nh cương trực - với Bính Tư có tài hơn người, nhưng ít gặp thời vận tốt. Bản tính thuần hậu, khiêm cung, sống nhiều nội tâm, không thích phô trương, v́ thế thường thành công ở lănh vực Nghiên Cứu và Cố Vấn. Nếu Lá số Tử Vi có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ở Tam Giác chứa (Mệnh, THÂN), nhất là có các Sao Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh ở Tam Giác này ! (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng ; Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hăm + Hai bàn tay có 3 chỉ chính Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quăng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị cao trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. V́ Hồng Loan gặp Phục Binh, Đào Hỉ + Tuần nên mặt T́nh Cảm và đời sống lứa đôi dễ có vấn đề - nên lưu ư các tháng (2, 5, 8) khi vận số đi vào Năm Xung Tháng hạn.

Dịch Lư :  Bính Tư (Nam và Nữ) theo Dịch Lư thuộc Quẻ Phong Thủy HOÁN : gồm Quẻ Ngoại Phong (hay Tốn là gió, cây cối, mây) ; Quẻ Nội Thủy (hay Khảm là nước) ; Hóan (là tán, tiêu tán không tụ lại một chỗ, giải thể).

  H́nh Ảnh của Quẻ : Gió (Phong) thổi trên mặt nước (Thủy) làm nước tung tóe tản mác khắp mọi nơi. Theo lẽ thường t́nh th́ nhóm họp, Tụ lại mới tốt (Quẻ Tụy), nhưng ly tán hay giải tán đi cũng có khi tốt : chẳng hạn sương mù tụ nhiều qúa, cần nắng lên làm tan đi th́ tốt hơn hay thời nhiễu lọan dân chúng chống đối phải giải tán đi hay giải tán nhóm nhỏ không đắc dụng để họp thành nhóm lớn có lợi hơn. Mục đích của giải thể là để hội tụ ở chỗ khác tốt hơn, đồng nhất hơn, đem lại sự hài ḥa cho mọi người. Điều khó là người thực hiện phải có ḷng và biết mạo hiểm can đảm hơn người để gây ḷng cảm phục, hơn nữa sự thực hiện phải đúng thời đúng lúc. Trọng tâm của Lời Khuyên : Hăy xóa bỏ ḷng vị kỷ và tham vọng cá nhân để ḥa nhập vào Tập Thể, nên tham khảo ư kiến của người có tài và giàu kinh nghiệm - điều cần thiết là phải Kiên Nhẫn.

 

2)    Các Nhân Vật tuổi Bính Tư (1336, 1876, 1936, 1996)

1)    Vua Hồ Qúy Ly tuổi Bính Tư 1336 cướp ngôi nhà Trần năm Canh Th́n 1400. Năm Bính Tuất 1406 khi Vận Số đi vào Hạn Kế Đô 70t+Ḱnh Đà bị Nhà Minh sai Trương Phụ đem 20 vạn quân lấy cớ « Phù Trần, diệt Hồ » bắt sống 2 cha con giải về Tàu – chết vài năm sau đó.

2)    Vũ Nữ gốc Ḥa Lan Mata Hati quyến rũ nhất Thời Đại trở thành Điệp Viên cho Đức tuổi Bính Tư « 7/8/1876 » bị Pháp bắt và xử tử khi Vận Số đi vào Hạn La Hầu 42t+Triệt năm Đinh Tỵ « 15/10/1917 ».

3)    Khoa Học Gia Mỹ Georges Whipple tuổi Bính Tư « 28/8/1876 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1934 chết vào Hạn La Hầu 100t +Tam Tai +Ḱnh Đà năm Bính Th́n « 1/2/1976 ».

4)    Đức Giáo Ḥang đương nhiệm Jorge Mario Bergoglio tuổi Bính Tư«17/12/1936 ».   

5)    Tổng Thống Tunisia Zine El-Abidine Ben Ali nhiệm kỳ « 1987-2011 » tuổi Bính Tư « 3/12/1936 » bị lật đổ ngày 14/1/2011 ở Mùa Xuân Ả Rập khu Bắc Phi khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 76t+Tam Tai+Ḱnh Đà.

6)    Thượng Nghị Sĩ Mỹ John Mc.Cain tuổi Bính Tư « 29/8/1936 » nguyên là cựu Phi Công Hải Quân điều khiển chiếc A-4E Skyhawk bị bắn hạ phải bung dù - bị bắt năm Đinh Mùi « 26/10/1967 » giam tại Hỏa Ḷ 6 năm khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 31t. Mất ngày 28/8/2018 : Hạn La Hầu 82t +Ḱnh Đà « 28/8/2017-27/8/2018 ».

7)    Khoa Học Gia Mỹ Kenneth G. Wilson tuổi Bính Tư « 11/2/1936 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1982, mất vào Hạn Vân Hớn 78t+Triệt năm Qúy Tỵ «15/6/2013 ».

8)    Khoa Học Gia Mỹ J.Michael Bishop tuổi Bính Tư « 22/2/1936 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1989.

9)    Khoa Học Gia Mỹ Ferid Murad tuổi Bính Tư « 14/9/1936 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1998.

10)           Khoa Học Gia Mỹ gốc Tàu Samuel Chao Chung Ting tuổi Bính Tư « 27/1/1936 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1976.

11)           Khoa Học Gia Mỹ gốc Đài Loan Yuan Tsch Lee tuổi Bính Tư « 19/11/1936 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1986.

12)           Khoa Học gia Mỹ Barry C. Barish tuổi Bính Tư « 27/1/1936 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 2017.

13)           Chủ Tịch FIFA Sepp Blatter tuổi Bính Tư « 10/3/1936 » bị từ chức v́ bê bối vụ tiền bạc năm Ất Mùi 2015 khi Vận Số vào Hạn Kế Đô 79t+Ḱnh Đà+Triệt.

14)           Tỷ Phú ẩn dật Tây Ban Nha Amancio Oterga tuổi Bính Tư « 28/3/1936 » xuất thân từ Thợ May tại gia trở thành Chủ Đế Chế May Mặc Ortega trị giá 81,6 Tỷ USA đă vượt mặt Tỷ Phú Bill Gates trong Bảng xếp hạng những người giàu nhất Thế Giới của Tạp Chí Forbes dù chỉ trong 2 ngày ngắn ngủi năm 2017 !.

15)           Chiến Sĩ Vơ Đại Tôn tuổi Bính Tư 1936 Chỉ Huy trưởng Chí Nguyện Đoàn Phục Quốc bị bắt tại Lào năm 1981 (Hạn La Hầu 46t) trên đường Phục Quốc xâm nhập VN, sau 10 năm bị giam giữ, ở buổi Họp Báo Công Khai có dự kiến của nhiều Kư Giả Thế Giới, CS đă phải thả Ông ngày 10/12/1991.

16)           Kỹ Sư Trương Trọng Thi cha đẻ Loại Máy Vi Tính ( Micral) tại Pháp tuổi Bính Tư 1936 được trao Huân Chương Bắc Đẩu Bội Tinh năm 1999, mất tại Paris ở Hạn Kế Đô 70t năm Ất Dậu « 4/4/2005 ».

17)           Thi Sĩ Thanh Tâm Tuyền tuổi Bính Tư « 13/3/1936 » mất ở Hạn Kế Đô 70t+Ḱnh Đà năm Bính Tuất « 22/3/2006 ».

18)           Tài Tử kiêm Ca sĩ Hùng Cường tuổi Bính Tư « 21/12/1936 » mất vào Năm Bính Tư 1996 : Năm Tuổi 61t+Hạn Kế Đô +Ḱnh Đà.

19)            Lana Condor « Trần Đông Lan » cô bé mồ côi ở Cần Thơ trở thành Diễn Viên Điện Ảnh Hollywood tuổi Bính Tư 1996.

20)           Joshua Wong, chàng Trai 18t (Bính Tư 1996) dẫn đầu Băi Khóa ở Hồng Kông năm Giáp Ngọ « 9/2014 ».

 

3)    Tuổi Bính Tư 24t (1996 - 1997) và Bính Tư 84t (1936 -1937)

a)    Bính Tư 24 tuổi (sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997).

*Nam Mạng 24t : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa, cùng hành với Can Bính (Hỏa) : tốt và xấu đều tăng cao ở đầu năm ; khắc xuất với Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy) : Thủy chế ngự được Hỏa, tuy nhiên nên lưu ư về Giao Tiếp và sức Khỏe giữa và cuối năm. Vân Hớn tính t́nh nóng nảy dễ hung hăng với mọi người – trong giao tiếp không lựa lời nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán - nặng có thể lôi nhau ra Toà !. V́ Hỏa vượng nên cũng dễ bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt - dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an. Không nên xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ !. Nên nhớ tháng Kị của Hạn Vân Hớn (2, 8 âl) và Hạn này tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay, Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh của năm sau, Canh Tư 2020 : những Em sinh ở những tháng đầu năm thường hưởng trọn của Hạn này trong năm nay – các Em sinh vào những tháng cuối năm, vẫn c̣n được Hạn Thái Dương tốt của năm ngoái – riêng Hạn Vân Hớn c̣n có thể kéo dài sang năm tới ‼.

Tiểu Vận : Tuần đóng tại Tiểu Vận ở Cung Dậu (Kim : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời v́ Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Kim +Ṿng Lộc Tồn) tuy có gây chút trở  ngại cho mưu sự và Họat Động đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro hay tật bệnh, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tại Cung Hợi (Thủy) cùng Tiểu Vận có các bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Thiếu (Dương, Âm), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Tướng Ấn cũng đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc (trong các tháng tốt)– kể cả tiền bạc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật (kể cả việc học hành), Truyền Thông, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ được nhiều người biết đến : Tam Minh). Tuy nhiên Tuần cũng dễ gây trở ngại lúc đầu, lại thêm Năm Hạn hành Mộc tuy được hợp Can, nhưng sinh xuất Mệnh và Chi cùng bầy Sao xấu : Thiên Không, Tuần, Triệt, Phục Binh, Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, Phi Liêm, Kiếp Sát, Phá Toái hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến những rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các Tháng Kị về các mặt :

-         Công Việc và Giao Tiếp : Tiểu Vận nằm trong Tam Hợp tốt của Ṿng Lộc Tồn - nếu được thêm Ṿng Tràng Sinh th́ rất tốt cho những Em nào có Tam Giác Mệnh, THÂN trùng với Tam Giác Tiểu Vận – nhưng với  Lộc Tồn gặp Triệt : nên lưu ư về tiền bạc ; với Tiểu Vận gặp Phục Binh, Tử Phù thêm Khôi Việt, Tướng Ấn + Tuần trong Công Việc và Giao Tiếp dễ gây xích mích, bất đồng (Vân Hớn) và không hài ḷng. Không nên phản ứng mạnh trong công việc và giao tiếp, nên lưu ư Tiểu Nhân trong các tháng (2, 3, 5, 8). Với các Em sinh vào cuối năm, nên nhớ vẫn c̣n gặp Hạn Thái Dương tốt ở các tháng đầu năm nay !

-         Sức Khoẻ : Hạn Vân Hớn với Bệnh Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Phục Binh : nên lưu ư Tim Mạch, Mắt kể cả Thận, Tai (dễ gặp với lứa Tuổi có Thủy vượng) với những  Em đă có mầm bệnh. Nên đi khám khi có dấu hiệu bất ổn !.

-          Di Chuyển : Di Chuyển xa nên thận trọng (Mă + Tang  hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu), lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng ( 3, 5) .

-          T́nh Cảm, Gia đạo : Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng dễ có Bóng Mây bất chợt (Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ + Tuần, Cô Qủa). Nên lưu ư T́nh Cảm ở các tháng (2, 8).

Nhất là những Em sinh vào tháng (1, 3) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Dần, Tuất) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Dậu và Cung Hợi cần phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận - nếu trong Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát Tinh khác trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải thận trọng hơn nữa !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. V́ Lộc Tồn+Triệt : nên làm nhiều việc Thiện bằng cách hao tán – đó cũng là một cách giải Hạn Vân Hớn về rủi ro và Bệnh Tật của Cổ Nhân. 

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc (Sinh Khí : Tài Lộc), Nam (Thiên Y : sức khoẻ), Đông (Diên Niên : tuổi Thọ) và Đông Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về  Bắc hay Nam, Đông, Đông Nam.

-         Giường ngủ : đầu Nam chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo Vị Trí của pḥng ngủ).

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (Ngũ Quỷ : xấu về Phúc « rủi ro + tật bệnh ») : nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông Bắc (Tuyệt Mệnh : độ xấu tăng cao !) ; để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Đông Bắc.

**Nữ Mạng 24t : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất với Mệnh Thủy và Chi Tư, sinh nhập với Can Bính (Hỏa) : xấu nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Hạn La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc nhiều như Nam Mạng (nếu có nhiều Hung Sát Tinh trong Lá Số đóng tại Tiểu Vận ở các Cung quan trọng). Phần Hung chủ về ưu sầu, tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1,7 âl) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5 âl). Hạn tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay, Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Với các Em sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể kéo dài sang năm sau.

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Hợi (Thủy : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời v́ Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Mộc) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Khôi, Long Đức, Nguyệt Đức, Hồng Loan cũng dễ đem lại thuận lợi cho mưu sự và công việc (trong các tháng tốt) ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật (kể cả việc học hành), Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị …dễ được phổ biến và quảng bá rộng răi trong Quần Chúng nên nhiều người biết tiếng !.. Nhưng lại gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu :  Phục Binh, Triệt, Phá Toái, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Kiếp Sát hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ư về  rủi ro, trở ngại hay tật bệnh có thể bất ngờ xảy ra trong các tháng Kị về các mặt :

-         Công Việc và Giao Tiếp : Tiểu Vận tuy có nhiều Sao giải, nhưng gặp Hạn La Hầu với Lộc + Triệt (cũng nên lưu ư về chi tiêu) với Khôi Việt gặp Phi Liêm, Trực Phù, Tử Phù, Kiếp Sát : dễ có bất đồng, đố kị và ganh ghét bởi Tiểu Nhân - nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh tranh căi và phản ứng mạnh trong các tháng âm lịch   (1, 3, 5, 7).

-          Sức khỏe : Hạn La Hầu với Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu tâm về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những em đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn !.

-          Di Chuyển : Hạn Chế Di chuyển xa (La Hầu với Mă ngộ Tang cố định + lưu, Ḱnh Đà lưu) : nên lưu tâm đến xe cộ, các vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm ;  tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng âm lịch (1, 3, 5).

-          T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, có lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có cơn Giông bất chợt (La Hầu với Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh «  đố kị, ganh ghét », Cô Qủa), nên thận trọng ở các tháng (2, 4, 8).

 Đặc biệt đối với các Em sinh vào tháng 3 với giờ sinh (Tư, Ngọ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại Cung Hợi th́ cần cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi (Lộc + Triệt). Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng không những là 1 cách Giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân, mà c̣n là Cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HÓAN giống như Nam mạng.

 

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc (Sinh Khí : Tài Lộc), Tây Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây và Tây Nam.

-         Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo Vị Trí của Pḥng Ngủ !).

 Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (Sinh Khí : hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang lại nhập hướng Đông Bắc (độ xấu càng tăng cao !), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Đông Bắc!.

 b) Bính Tư 84 tuổi (sinh từ 24/1/1936 đến 10/2/1937 - Giản Hạ Thủy : nước cuối nguồn).

***Nam Mạng 84t : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng Hành với Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy), khắc nhập với Can Bính (Hỏa) : độ tốtxấu cùng tăng cao đầu năm và giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung - phần Cát : mưu sự và Công Việc dễ thành và thăng tiến, nhất là khi làm nơi xa xứ - phần Hung đối với Thủy Mệnh không lợi cho những ai đă có Vấn Đề về Tai, Thận, nhất là trong 2 tháng kị của Thủy Diệu (4, 8 âl) và trong 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5 âl). Độ tốt cùng xấu của Thủy Diệu tác động vào chính ḿnh hay các cung khác trong Lá Số Tử Vi, c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau, Canh Tư 2020. Nếu sinh vào những tháng cuối năm, vẫn c̣n Hạn Thổ Tú ở đầu năm và Hạn Thủy Diệu có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời v́ Thế Thủy của Tuổi đóng tại Thế Kim +Ṿng Lộc Tồn), tuy có gây chút trở ngại bất thần cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh do Hạn Thủy Diệu, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim) và Lưu Thái Tuế ở Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Thủy Diệu và năm Hạn hành Mộc cùng hợp Mệnh và Can Chi cũng đem lại nhiều thuận lợi và may mắn (nếu c̣n họat động) trong các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ được nhiều người biết đến : Tam Minh). Tuy nhiên v́ Mệnh Thủy + Can Hỏa gặp Hạn Thủy Diệu cùng bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Phá Toái, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến những trở ngại, rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (3, 4, 5, 8, 12) về các mặt :

-          Công Việc và Giao Tiếp : Tiểu Vận gặp Thiên Không, Đào Hồng chỉ thích hợp lúc c̣n Trẻ rất tốt cho Công Danh, nhưng về Già cần nhiều cảnh giác !. Tuy nhiên, phần lớn với Lộc +Triệt (nên lưu ư vấn đề Tài Lộc), trong Họat Động với Khôi Việt + Tuần, Phục Binh (Tiểu Nhân) : dễ có ganh ghét và đố kị - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và Phản Ứng mạnh .

-          Sức Khỏe : Mạng Thủy khi lớn tuổi gặp Hạn Thủy Diệu + Thiên Không Đào Hồng dễ có nhiều bất ngờ xấu, nhất là vấn đề Sức Khỏe về Bài Tiết, Thính Giác. Tiểu Vận gặp Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù với Thiếu Dương, Thiếu Âm : cũng nên lưu ư thêm Tim Mạch, Mắt cho những ai đă có mầm bệnh – nên kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn.

-          Di Chuyển : Hạn chế Di chuyển xa (Mă hội Ḱnh, Tang, Cô Qủa + Ḱnh Đà Tang Mă lưu), cẩn thận dễ té ngă, lưu ư vật nhọn, nhất là tháng 5 (Ḱnh cư Ngọ : Mă đầu đối kiếm – gươm treo cổ ngựa rất xấu với tuổi Bính).

-         Gia Đạo và T́nh Cảm : Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt v́ (Thiên Không + Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ + Tuần, Tang, Cô Quả).

 Đặc biệt với những Qúy Ông sinh tháng (1, 3) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Dần, Tuất), nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Dậu và Cung Hợi lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào mùa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh (Lộc+Triệt) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách Giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HÓAN như tuổi Bính Tư 1996.

 

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam (Sinh Khí : tài lộc), Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông (Thiên Y : sức khỏe) và Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Tây Nam (tuyệt mệnh).

 -  Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Nam, Đông, Bắc, Nam.

 - Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy thuộc vào vị trí của pḥng ngủ).

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (Hướng tuyệt mệnh : độ xấu tăng cao !). Tiểu Vận năm Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông Bắc (Ngũ Qủy : hướng xấu - dễ gặp nhiều rủi ro, tật bệnh !). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Trong năm nay nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm ở góc Đông Bắc !.

****Nữ Mạng 84t : Hạn Mộc Đức  thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy) ; sinh nhập với Can Bính (Hỏa) : tốt nhiều ở đầu năm và giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín, Vượng nhất là Tháng Chạp !. Độ tốt của Mộc Đức không những tốt cho  chính ḿnh, c̣n ảnh hưởng tốt cho những người Thân trong Đại Gia Đ́nh. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay, Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh trong năm sau, Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

  Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Hợi (Thủy : tốt về Địa LợiThiên Thời «  Thế Thủy đóng ở Thế Mộc  ») có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Âm, Thiên Quan, Long Đức, Nguyệt Đức, Thiên Khôi, Hồng Loan + Hạn Mộc Đức tốt và năm Hạn hành Mộc hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại may mắn và tài lộc (trong các tháng tốt) ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh và Kỹ Nghệ kể cả các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng (nếu c̣n Hoạt Động). Tuy nhiên lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Triệt, Phá Toái, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận – cũng dễ đem lại rủi ro, trở ngại và tật bệnh bất thần trong các tháng Kị (1, 3, 5, 8, 12) về các mặt :

-          Công Việc và Giao Tiếp : Tiểu Vận gặp Hạn Mộc Đức là Hạn tốt với 3 Yếu Tố (Thiên Địa Nhân) hợp Mệnh rất tốt cho 1 số Qúy Vị đang gặp khó khăn. Nhưng với Lộc+Triệt cũng nên lưu ư tiền bạc, kể cả trong hoạt động và Giao Tiếp (Phục Binh, Khôi + Phá Toái, Kiếp Sát, Phi Liêm). Nên mềm mỏng, tránh tranh căi và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân trong các tháng kị.

-          Sức khỏe : Tuổi Bính Tư với Thủy vượng khi Tuổi đă cao, thường bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tai, Thận, Khí Huyết. Dù gặp Hạn Mộc Đức tốt nhưng bộ Sao xấu (Phá Toái, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù lại thêm Bệnh Phù +Thiếu (Dương, Âm) cũng nên lưu ư thêm Tim Mạch, Mắt – nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn !.

-           Di chuyển : Hạn chế di chuyển xa (Mă ngộ Tang, Ḱnh Đà + Ḱnh Đà Tang Mă lưu), nên lưu ư xe cộ, vật nhọn - dễ té ngă trong các tháng (3, 5).

-         Gia Đạo và T́nh Cảm : Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có bóng mây v́ (Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh, Tang, Cô Qủa+Ḱnh Đà Tang lưu).

 Đặc biệt đối với những Qúy Bà nếu sinh vào tháng 3 với giờ sinh (Tư, Ngọ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại  Cung Hợi, lại càng phải thận trọng nhiều hơn - v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ, nên cho tài hóa lưu thông nhanh (Lộc + Triệt) bằng cách làm nhiều việc Thiện. Đó không những là 1 trong những cách giải Hạn rủi ro của Cổ Nhân (của đi thay người !), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tư 1996.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam (Sinh Khí : tài lộc), Tây (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo Vị Trí của Pḥng Ngủ).

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt về Giao Dịch của tuổi), muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Hướng Đông Bắc (độ xấu về Giao Dịch càng tăng cao !), để hóa giải thêm, trong năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Đông Bắc!.

Bính Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Th́n, Nhâm Th́n, Mậu Th́n, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tư, Nhâm Tư, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ và các tuổi mạng Thổ, Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc (quần áo, giày dép,xe cộ) :  Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

III) Mậu Tư 72t (sinh từ 10/2/1948 đến 28/1/949 - Tích Lịch Hỏa : lửa Sấm Sét).

1)    Tính Chất chung Nam Nữ :

 Mậu Tư với Nạp Âm hành Hỏa do Can Mậu (Thổ) ghép với Chi Tư (Thủy), Thổ khắc nhập Thủy = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời thường gặp khó khăn và trở ngại ở Tiền Vận. Từ giữa Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu do nghị lực vươn lên của Bản Thân từ Trung Vận để vượt qua các trở ngại.

 Mậu Tư có đầy đủ tính chất của Can Mậu cương trực, cứng rắn, không khoan nhượng + Chi Tư (cầm tinh con Chuột) mẫu người hoạt bát, lanh lợi, thông minh sáng tạo, dễ nổi danh hơn người so với tuổi cùng trang lứa, thường ở vị trí Lănh Đạo, chức trọng quyền cao !. Sinh vào mùa Xuân, Hạ th́ hợp mùa sinh ; mùa Đông ít thuận lợi hơn. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh và Tuần, Triệt - đặc biệt có các Sao Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh hiện diện trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt qng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị cao trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. Nếu có thêm Tam Minh (Đào Hồng Hỉ) rất nổi danh, nhất là ngành nghiên cứu Khoa Học. Mệnh Thân đóng tại Tư, Sửu thủa thiếu thời tuy vất vả, nhưng Trung Vận phát Phú. V́ Hồng Loan ngộ Phục Binh nên một số người thời trai trẻ, mặt T́nh Cảm có nhiều hối lẫn.

 Dịch Lư : Tuổi Mậu Tư (Nam và Nữ) theo Dịch Lư thuộc Quẻ Phong Thủy HÓAN  (xem phần Lư Giải của Quẻ Dịch nơi Tuổi Bính Tư).

2)    Các Nhân Vật tuổi Mậu Tư (1228, 1828, 1888, 1948)

1)    Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn sinh năm Mậu Tư 1228 mất năm Canh Tư 1300 : Năm Tuổi 73t+Hạn La Hầu+Ḱnh Đà+Vận Triệt.

2)    Đại Văn Hào Nga Leo Tolstoy tuổi Mậu Tư « 9/9/1828 » mất vào Hạn La Hầu 82t+Ḱnh Đà năm Canh Tuất « 20/10/1910 ».

3)    Văn hào Mỹ Eugene Ó Neil tuổi Mậu Tư « 16/10/1888 » đoạt Giải Nobel Văn Học năm 1936, mất vào Hạn Thái Âm 71t năm Qúy Tỵ «27/11/1953 ».

4)    Văn Hào Do Thái Shmuel Yosef Agnons tuổi Mậu Tư « 17/7/1888 » đoạt Giải Nobel Văn Học năm 1966, mất vào Hạn La Hầu 82t+Ḱnh Đà năm Canh Tuất «17/2/1970 ».

5)    Văn Thi Hào Anh Ts Eliot tuổi Mậu Tư «26/9/1888» đoạt Giải Nobel Văn Học năm 1948, mất vào Hạn Thái Bạch 76t+Tam Tai+Ḱnh Đà năm Giáp Th́n « 4/1/1965 ».

6)    Khoa Học Gia Ấn Độ Chandrashekhara Râman tuổi Mậu Tư « 7/9/1888 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1930, mất vào Hạn La Hầu 82t +Ḱnh Đà năm Canh Tuất « 21/11/1970 ».

7)    Bs Mỹ Herbert Gasser tuổi Mậu Tư «5/7/1888 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1944, mất vào Hạn Thái Bạch 76t+Tam Tai năm Qúy Măo «11/5/1963 ».

8)    Khoa Học Gia Mỹ gốc Nga Selman Waksman tuổi Mậu Tư « 22/7/1888 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1952, mất vào Năm Tuổi 85t+Hạn Thái Bạch năm Qúy Sửu « 16/8/14973 ».

9)    Khoa Học Gia Ḥa Lan Frederik  Zernike tuổi Mậu Tư « 16/7/1888 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1953, mất vào Hạn Kế Đô 79t +Ḱnh Đà năm Bính Ngọ «10/3/1966 ».

10)      Hai Khoa Học Gia Mỹ gốc Tàu cùng Tuổi Mậu Tư : Steven CHU «28/2/1948 » và Williams D. Phillipes «5/11/1948 » cùng đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1997.

11)      Nữ Khoa Học Gia Mỹ gốc Úc Elizabeth Blackburn tuổi Mậu Tư «26/11/1948 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 2009 « về Sống THỌ không phải do ăn uống hay Vận Động – mà là do Tâm Lư cân bằng ! ».

12)      Khoa Học Gia Mỹ Randy Schekman tuổi Mậu Tư « 30/12/1948 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 2013.

13)     GsTs Olivier gốc Anh ở ĐH Havard tuổi Mậu Tư « 9/10/1948 » đoạt Giải Nobel Kinh Tế năm 2016.

14)     Tổng Thống Cộng Hoà Phần Lan Saudi Niinisto đắc cử ngày 5/2/2012, tái đắc cử ngày 28/1/2018 tuổi Mậu Tư « 24/8/1948 ».

15)     Tổng Thống Bồ Đào Nha Marcelo de Sousa nhiệm chức ngày 9/3/2016 tuổi Mậu Tư « 12/12/1948 ».

16)     Tổng Thống Iran Hassan Rouhani đắc cử ngày 14/6/2013, tái đắc cử ngày 19/5/2017 tuổi Mậu Tư «12/11/1948 ».  

17)     GsTs Trịnh xuân Thuận, nhà Thiên Văn Học VN tác giả nhiều tác phẩm về Vũ Trụ bằng Pháp Ngữ tuổi Mậu Tư « 20/8/1948 » được nhiều Giải Thưởng : Giải Moron (2007), Giải Kalinga (2009), Giải Thưởng Prix mondial Cino del Duca (2012), Bắc Đẩu Bội tinh Pháp (2014).

18)      Ts Vật Lư Vơ đ́nh Tuấn tuổi Mậu Tư «11/4/1948 » Viện Trưởng Viện Fitzpatrick thuộc Đại Học Duke, North Carolina USA, đưọc vinh danh là 1 trong 100 Thiên Tài Thế Giới đương đại.

19)      Kịch Tác Gia Lưu Quang Vũ tuổi Mậu Tư «17/4/1948 » chết tai nạn xe cùng Vợ Con năm Mậu Th́n « 29/8/1988 » khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 40t+Tam Tai+Ḱnh Đà.Vợ là Nữ Sĩ Xuân Qùynh tuổi Nhâm Ngọ 1942 « Hạn Kế Đô 46t+Ḱnh Đà », Con Trai Lưu Quang Thơ 13t « Hạn Thái Bạch +Tam Tai+Ḱnh Đà ».

20)    ***Nhạc Sĩ Ngô Thụy Miên, Nữ Ca Sĩ kiêm Tài Tử Điện Ảnh Thanh Lan, Nữ Văn Sĩ Svetlana Alexievick gốc Ukraine đoạt Giải Nobel Văn Học năm 2015 đều có tuổi Mậu Tư 1948.

21)     Khoa Học Gia Mỹ James P. Allison tuổi Mậu Tư « 7/8/1948 » đoạt Giải Nobel Y Học năm Mậu Tuất (10/2018).

 

3)    Mậu Tư 72t (sinh từ 10/2/1948 đến 28/1/1949)

a)    Nam Mạng 72t : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, sinh xuất với Chi Tư (Thủy)khắc nhập với Can Mậu (Thổ) : độ tốt tăng cao giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Mộc Đức là Hạn Lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Độ tốt của Hạn Mộc Đức không những tác động tốt cho chính Ḿnh, mà c̣n ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Gia Đ́nh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Can Chi, khắc xuất Mệnh : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời v́ Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Kim+Ṿng Lộc Tồn) cùng Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Chi  nhưng khắc Mệnh và Can) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu (Dương, Âm), Thiên (Quan, Phúc), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều hanh thông trong mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc (ở các tháng tốt) trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh : Tam Minh). Tuy  gặp Hạn Mộc Đức và nhiều Sao tốt, nhưng Tiểu Vận cũng xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Phi Liêm, Phá Toái, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu, cũng dễ có những rủi ro và trở ngại bất ngờ có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 5, 11, 12) về các mặt :

-         Công Việc và Giao Tiếp :  Tiểu Vận gặp Hạn Mộc Đức rất tốt cho những ai sinh vào đầu năm, có Tam Giác (Mệnh, THÂN) nằm trong Tiểu Vận - đang gặp khó khăn trở ngại sẽ gặp nhiều Hanh Thông. Nhưng với phần lớn nên lưu ư : v́ Thái Tuế +Triệt, Lộc Tồn gặp Hà Sát nên thận trọng về Đầu Tư hay Khuếch Trương Hoạt Động. Tướng Ấn, Khôi + Triệt, Phục Binh  nên lưu ư chức vụ, việc làm, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh, dù gặp đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân !.

-         Sức Khỏe :  Bệnh Phù với Thiếu Dương + Triệt, Thiếu Âm gặp Phục Binh, Phi Liêm khi lớn tuổi với Hỏa vượng dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt – nên đi kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn, nhất là đối với những ai đă có mầm bệnh.

-         Di Chuyển : Mă+Tang, Ḱnh Đà, Quan Phủ nên lưu ư nhiều trong các tháng (3, 5) trong Di Chuyển dễ có rủi ro về xe cộ, lưu ư vật nhọn, nhảy cao, trượt băng, nhất là việc làm bên các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng !.

-         Gia Đạo,T́nh Cảm : Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi nhiều cho các Bạn độc thân, gia đạo nhiều Hỉ Tín tuy nhiên dễ có bóng mây (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh).

 Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng (1, 3) với giờ sinh (Tư, Ngọ, Dần, Tuất), nếu 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Dậu và Cung Hợi trong Lá Số Tử Vi - lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (đem đến rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác nhiều hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn về rủi ro hay tật bệnh của Cổ Nhân, mà c̣n là Cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tư (1936, 1996).

Phong Thủy : Quẻ Đ̣ai có 4 hướng tốt : Tây Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Tây Nam (Thiên Y : sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).

    -  Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.

    - Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Nên nhớ trong Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về sức khỏe). Muốn hóa giải rủi ro, tật bệnh nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông Bắc (hướng tốt về Tuổi Thọ : độ xấu tăng cao !) để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc !.

b)    Nữ Mạng 72t  : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, khắc xuất với Can Mậu (Thổ), cùng hành với Chi Tư (Thủy) : xấu nhiều ở cuối  năm, giảm nhẹ ở đầu năm và giữa năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Kiết, phần Hung : dễ bị tai oan, mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ có vấn đề về Sức Khỏe (Tai, Thận, Khí Huyết), nhất là đối với những ai đă có mầm bệnh nên lưu ư đến 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8 âl) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5 âl). Hạn Thủy Diệu tác động vào chính Ḿnh hay vào các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm sau !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Hợi (Thủy : trung b́nh về Địa Lợi và tốt về Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Mộc ») có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Âm, Thiên (Quan, Phúc), Nhị Đức (Long, Nguyệt), Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Việt + năm Hạn hành Mộc hợp Mệnh và Chi cũng dễ đem lại ít nhiều thuận lợi về  mưu sự giao tiếp (ở các tháng tốt) trong các lănh vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có gặp nhiều Sao tốt nhưng gặp Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu trong Tiểu Vận : Phục Binh, Tuần, Phi Liêm, Phá Toái, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù cùng Ḱnh Đà Tang Mă lưu hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ư nhiều đến trở ngại rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (3, 4, 5, 8, 12) về các mặt :

-         Công Việc và Giao Tiếp : Hạn Thủy Diệu khắc Hỏa Mệnh : dễ bị tai oan, dù được Tuần + Sao tốt hóa giải về rủi ro, cũng không nên Đầu Tư (Lộc + Hà Sát) và khuếch trương Hoạt Động – nên lưu ư nhiều đến Chức Vụ và công việc (Thái Tuế, Khôi, Tướng Ấn + Triệt, Việt + Tuần, Phục Binh). Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi, đề pḥng Tiểu Nhân. Không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và đố kị.  

-         Sức Khỏe : Hạn Thủy Diệu với Tử Phù, Trực Phù nên lưu ư về Tai, Thận và Khí Huyết, lại thêm Bệnh Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm, nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh và Tuổi đă cao, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất lợi trong các tháng Kị (nhất là tháng 5 : tháng khắc tinh của Tuổi Mậu).

-         T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Thủy Diệu + Ḱnh Đà, Tang, Cô Qủa thêm Hồng ngộ Phục, Đào Hỉ gặp Kiếp Sát, Tử Phù) nên lưu ư nhiều đến các tháng (2, 5, 8).

-          Di Chuyển : Cẩn thận khi Di Chuyển xa (Mă +Tang, Đà, Quan Phủ + Ḱnh Đà Tang Mă lưu). Nên lưu ư xe cộ, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là khi hoạt động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm.

Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh tháng 3 với giờ Sinh (Tư, Ngọ) - nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại Cung Hợi cần nhiều lưu ư hơn : v́ gặp thêm Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lư) trong Tiểu Vận ; nếu Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác nhiều hơn trong các tháng (3, 4, 5, 8, 12). Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - nên cẩn thận về Chi Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (của đi thay người !!), đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như Tuổi Bính Tư(1936, 1996).

Phong Thủy : Qủe Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam (Sinh Khí : tài lộc), Tây (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).

   -  Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

   - Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây (tùy thuộc vào vị trí của pḥng ngủ).

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt về Giao Dịch của tuổi) – muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Hướng Đông Bắc (độ xấu về Giao Dịch càng tăng cao !), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Đông Bắc.

Mậu Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Th́n, Bính Th́n, Giáp Th́n, Mậu Thân, Bính Thân, Canh Thân, Canh Tư, Nhâm Tư, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Ngọ, Giáp Ngọ và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

 

IV) Canh Tư 60t (sinh từ 28/1/1960 đến 14/2/1961 - Bích Thượng Thổ : đất trên tường).

1)    Tính Chất chung Nam Nữ :

 Canh Tư với Nạp Âm hành Thổ do Can Canh (Kim) ghép với Chi Tư (Thủy), Kim sinh nhập Thủy = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can lại tương hợp Ngũ Hành thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, khả năng hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Hậu Vận. Dù trong năm xung tháng hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ dàng gặp được Quư Nhân giúp đỡ để vượt qua. Nếu ngày sinh có hàng Can Nhâm, Qúy, sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng  thêm Phúc Đức lớn của Ḍng Họ.

Tuổi Canh với tam hợp (Thân Tư Th́n) được hưởng ṿng Lộc Tồn chính vị thêm Tam Hóa Liên Châu (Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền đi liền nhau, nếu các Sao Thái Dương, Thái Âm, Vũ Khúc đóng tại Mệnh Thân), nếu Lá Số Tử Vi đóng tại Tam Giác (Thân Tư Th́n) được thêm ṿng Thái Tuế + Cục Thổ hay Cục Thủy (thêm Ṿng Tràng Sinh) thường là mẫu người rất dễ thành công thường giữ Vai Tṛ Lănh Đạo, nặng ḷng với Quê Hương đất nước, có t́nh nghĩa với đồng bào, bà con ḍng họ, có tinh thần trách nhiệm cao không riêng với bản thân, mà c̣n đối với Cộng Đồng, Tập Thể.

Canh Tư cứng rắn, sắc sảo, đa mưu túc trí, thông minh hơn người trong bất cứ lănh vực nào, lúc c̣n trẻ cũng vượt trội bạn cùng trang lứa. Nếu Mệnh, THÂN đóng tại Tam Hợp (Thân Tư Th́n) với Chính Tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh, nhất là có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh nằm trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) đều là mẫu người thành công, có địa vị cao trong Xă Hội ở mọi ngành nghề.

Tuổi Canh Tư với bản tính độc lập, thích cô đơn, Đào Hỉ ngộ Ḱnh nên một số ngườivề mặt T́nh Cảm và Đời sống chung dễ có vấn đề khi Tiểu Vận đi vào Năm Xung Tháng Hạn !.

2)    Các nhân vật Tuổi Canh Tư (1240, 1900, 1960)

1) Vua Trần Thánh Tông triều đại TRẦN sinh năm Canh Tư « 12/10/1240 » mất năm Canh Dần « 3/7/1290 » : Hạn Vân Hớn 51t+Tam Tai.

2) Vua Duy Tân Hoàng Đế thứ 11e Triều Nguyễn tên thật Nguyễn Phúc Vĩnh San sinh năm Canh Tư « 19/9/1900 », khi Vua Cha là Thành Thái bị đi đầy Ông lên ngôi năm Đinh Mùi « 5/9/1907 » lúc 8t. V́ hợp tác với các Lănh Tụ Việt Nam Quang Phục Hội dự định khởi nghĩa, nhưng thất bại và bị đi đầy tại Đảo Réunion năm Bính Th́n « 3/11/1916 : Hạn Kế Đô +Tam Tai », Vua qua đời v́ tai nạn máy bay năm Ất Dậu « 26/12/1945 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 46t + Ḱnh Đà.

3) Nhà Cách Mạng Nguyễn An Ninh tuổi Canh Tư « 15/9/1900 » chết năm Qúy Mùi « 14/8/1943 » : Hạn Kế Đô 43+Ḱnh Đà.

4) Tổng Thống Cộng Ḥa Miền Nam Ngô Đ́nh Diệm tuổi Canh Tư « 3/1/1901 » bị thảm sát vào Hạn La Hầu 64t +Tam Tai+Ḱnh Đà năm Qúy Măo « 2/11/1963 ».

5) Khoa Học Gia Pháp  Fréderic Joliot – Curie tuổi Canh Tư « 19/3/1900 » đọat Giải Nobel Hóa Học năm 1912 mất vào Hạn Thái Bạch 58t năm Mậu Tuất « 14/8/1958 ».  6) Khoa Học Gia ÁO Wolfgang Pauli tuổi Canh Tư « 25/4/1900 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1945 mất vào Hạn Thái Bạch 58t năm Mậu Tuất « 21/11/1958 ».

 7) Khoa Học Gia Thụy Điển Ragnar Granit tuổi Canh Tư « 30/10/1900 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1967 mất vào Hạn La Hầu 91t+Ḱnh Đà năm Tân Mùi « 12/3/1991 ».

 8) Khoa Học Gia HUNG Dennis Gabor tuổi Canh Tư « 5/6/1900 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1971 mất vào Hạn Kế Đô 79t+Ḱnh Đà năm Kỷ Mùi « 8/2/1979 ».

 9) Văn Hào Thụy Điển Eyvind Johnson tuổi Canh Tư « 29/7/1900 » đoạt Giải Nobel Văn Học năm 1974 mất vào Hạn Thái Bạch 76t+Tam Tai năm Bính Th́n « 25/8/1976 ».

10) Khoa Học Gia Mỹ Craig C.Mello tuổi Canh Tư « 18/10/1960 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 2006.

11) Khoa Học Gia Nhật Hiroshi Amano tuổi Canh Tư « 11/9/1960 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 2014. 

12) Danh Thủ bóng đá Argentine  Diego Maradona tuổi Canh Tư « 30/10/ 1960 ».

13) Nữ Khoa Học Gia VN Dương Nguyệt Ánh tuổi Canh Tư 1960, người phát minh Bom Áp Nhiệt.

14) Nhà Văn Nữ Trần Khải Thanh Thủy tuổi Canh Tư 1960.

15) Đại Tá Không Quân Hoa Kỳ « gốc Việt » Lê Minh Sơn tuổi Canh Tư « 23/5/1960 » mất năm Ất Mùi « 24/4/2015 » khi đi vào Hạn La Hầu 55t+Ḱnh Đà.

16) Đại Tá Thomas Nguyễn Lữ Đ̣an Trưởng Lữ Đ̣an 35 Pháo Binh pḥng không Hoa Kỳ tuổi Canh Tư 1960.

17) Đinh La Thăng tuổi Canh Tư « 10/9/1960 » ủy viên Bộ CT+ Bí Thư Thành Ủy thành phố HCM bị kết án 30 tù năm 2017 khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 58t+Ḱnh Đà. 

   Dịch Lư : Tuổi Canh Tư (Nam và Nữ) theo Dịch Lư thuộc Qủe Địa Thủy SƯ : Quẻ Ngoại Địa (hay Khôn là đất), Quẻ Nội Thủy (hay Khảm là nước). 

 H́nh Ảnh của Quẻ : ở giữa đất có nước tụ lại nên tên Quẻ là – h́nh ảnh quần chúng nhóm họp thành đám đông, (trong quân đội như Sư Đoàn) dùng h́nh ảnh chỉ huy Sư Đoàn như là h́nh tượng của 1 người  Chỉ Huy và Lănh Đạo một đám đông (Cộng Đồng, Đảng Phái, Đoàn Thể …) cần có những điều Tâm Niệm sau để ứng dụng Xử Thế trong mọi địa vị :

-         Bất đắc dĩ mới phải ra quân, ra quân phải có Chính Nghĩa.

-         Dùng Tướng phải xứng đáng, đừng để kẻ bất tài tham gia.

-         Phải cẩn thận từ lúc đầu, kỷ luật nghiêm minh, nhưng phải khéo léo để khỏi mất ḷng dân quân.

-         Nếu gặp kẻ địch đương ở thế mạnh th́ hăy tạm tránh, không sao.

-         Khi thành công rồi, luận công ban thưởng th́ kẻ Tiểu Nhân có công chỉ nên thưởng họ bằng tiền bạc, đừng giao cho Họ trọng trách ; trọng trách phải về tay những người có Tài Đức như vậy nước mới thịnh.

Tóm lại người Chỉ Huy cần phải biết xử thế, độ lượng và kiên tŕ, sáng suốt lănh đạo để đi tới thành công.

 

3)    Canh Tư 60t (sinh từ 28/1/1960 đến 14/2/1961).

a)    Nam Mạng 60t : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh và khắc nhập với Can Canh (Kim) ; khắc xuất với Chi Tư (Thủy) : tốt và xấu cùng tăng cao giữa và cuối năm, cần lưu ư nhiều ở đầu năm. Vân Hớn tính t́nh ngang tàng, nóng nảy, không lựa lời ăn tiếng nói dễ gây xích mích mua thù chuốc óan - nặng có thể lôi nhau ra Ṭa !. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, ḷng không ổn định – không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ ; mỗi khi thấy ḷng bất an, nên t́m cách Du Ngoạn ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Nên lưu ư đến 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (6, 8 âl). Độ tốt, xấu của Vân Hớn tác động vào chính Ḿnh hay vào các Cung khác trong Lá Số c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau, Canh Tư 2020. Người nào sinh vào đầu năm có ảnh hưởng nhiều với Hạn trong năm nay (nếu Tiểu Vận nằm trong tam giác « Mệnh, THÂN » với nhiều Hung Sát Tinh). Sinh vào cuối năm, vẫn c̣n ảnh hưởng tốt của Hạn Thái Dương và Hạn Vân Hớn có thể lân sang năm tới ‼

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Kim ») và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Chi, khắc Mệnh và Can) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu (Dương, Âm), Thiên Quan, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Đường Phù, Văn Tinh cũng dễ đem lại thuận lợi về mưu sự và Công Việc (ở các tháng tốt) trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng (Tam Minh : dễ nổi danh được nhiều người biết tiếng !). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Vân Hớn + năm Hạn hành Mộc khắc nhập Thổ Mệnh, lại thêm hiện diện xen kẽ trong Tiểu Vận bầy Sao xấu : Thiên Không, Tuần, Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Kiếp Sát, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu - cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 5, 6, 8, 12) về các mặt :

- Công Việc Giao Tiếp : Tiểu Vận nằm trong Tam Giác Thiếu Dương của Ṿng Thái Tuế rất tốt cho những ai sinh vào cuối năm v́ c̣n Hạn Thái Dương tốt +Ṿng Lộc Tồn của năm ngoái - nếu có Tam Giác Mệnh THÂN trùng với Tam Giác của Tiểu Vận. Nhưng năm nay gặp Hạn Vân Hớn, một số Qúy Vị cũng nên lưu ư đến Chức Vụ (Khôi+Triệt, Phục Binh ; Việt +Tang) và thận trọng trong giao tiếp ở các tháng (2, 6, 8), nên mềm mỏng và tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư.

 -  Sức Khỏe : Hạn Vân Hớn + Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Kiếp Sát : nên lưu ư nhiều đến Tim Mạch, Mắt  – nên đi kiểm tra, với những ai đă có mầm bệnh mỗi khi có dấu hiệu bất ổn !.

 –  Di Chuyển : Cẩn thận khi Di chuyển xa (Mă + Tang, Ḱnh Đà hội Ḱnh Đà Tang lưu); nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là trong các tháng (1, 5, 6, 8).

- T́nh Cảm Gia Đạo : Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - rất thuận lợi cho các bạn c̣n độc thân – nhưng dễ có bóng mây bất ngờ ở tháng « 2,8 » (Vân Hớn với Đào Hồng Hỉ ngộ Ḱnh Đà + Tang, Cô Qủa : dễ có bất ḥa !) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

  Đặc biệt đối với các Qúy Bạn sinh vào tháng (1, 3) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Dần, Tuất) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Dậu và Hợi cũng nên thận trọng hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ Pháp Lư) hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu Lá Số Cá Nhân c̣n chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện - đó cũng là 1 cách giải hạn Vân Hớn về rủi ro và tật bệnh, nếu có, theo kinh nghiệm của Cổ Nhân (của đi thay người !), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy Sư.

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Đông (Diên Niên : tuổi Thọ), Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn  hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc : ngồi nh́n về Nam, Bắc, Đông, Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông (tùy thuộc vào vị trí của pḥng ngủ).

 Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Ḥang (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (Ngũ Qủy : xấu về Phúc - dễ có nhiều rủi ro !). Để giảm bớt rủi ro và tật bệnh nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận năm Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang nhập Hướng Đông Bắc (Hướng Tuyệt Mệnh : độ xấu tăng cao !) - để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông bắc trong năm nay !.

b)    Nữ Mạng 60t  : Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc nhập với Thổ Mệnh, khắc xuất với Can Canh (Kim)sinh xuất với Chi Tư (Thủy) : nên lưu ư đến phần Hung trong năm, nhất là ở cuối năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc nhiều như với Nam Mạng, nhưng phần Hung cũng chủ về ưu sầu, tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (6, 8âl). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính ḿnh hay vào các Cung khác trong Lá Số c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh của đương số trong năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Can Chi, khắc xuất Mệnh : Trung B́nh về Địa Lợi và tốt về Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng ở Thế Mộc ») có các Bộ Sao Tốt : Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Long Đức, Nguyệt Đức, Hồng Loan, Văn Tinh, Tấu Thơ, Lưu Hà cũng đem lại hanh thông trong mưu sự, thuận lợi về công việc (trong các tháng tốt) ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Đầu Tư, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng.  Tuy nhiên lại gặp Hạn La Hầu + năm hạn đều có hành Mộc khắc nhập Thổ Mệnh lại xen lẫn bầy Sao xấu : Đà La, Tuần, Triệt, Phá Toái, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao hội Ḱnh Đà Tang Mă Lưu trong Tiểu Vận ; cũng nên cảnh giác nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị  (1, 5, 6, 7, 8, 11) về các mặt :

    - Công Việc, Giao Tiếp : Tiểu Vận ở Thế Thiếu Âm của Ṿng Thái Tuế « nên mềm mỏng, chịu thua thiệt » lại gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh với Khôi+Triệt, Tướng Ấn+Tuần cũng nên lưu ư trong Công Việc ở  các tháng kị (nhất là ở vị trí Trưởng) và Giao Tiếp dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, đố kị và ganh ghét, nên mềm mỏng trong đối thọai, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư .

- Sức Khỏe : Hạn La Hầu + Tử Phù, Trực Phù với Thiếu (Dương, Âm) gặp Ḱnh Đà dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ; nhất là những ai đă có mầm bệnh !. Tuy nhiên Thổ Vượng trong Tuổi cũng dễ có vấn đề Tiêu Hóa : nên đi kiểm tra nếu thấy dấu hiệu bất ổn.

-  Di Chuyển : Hạn Chế Di Chuyển xa (La Hầu với Mă + Tang, Khôi + Triệt) nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, di chuyển xa, tránh nhảy cao, trượt băng; cẩn thận khi họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng (1, 6, 7, 8).

-  T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp – tuy có thuận lợi cho 1 số Qúy Bạn c̣n độc thân - nhưng phần lớn dễ có Cơn Giông bất chợt (La Hầu với Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Qủa) . Nên lưu ư mặt T́nh Cảm ở các « tháng 2, 8 », không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt đối các Qúy Bạn sinh vào tháng 3 với giờ sinh (Tư, Ngọ) với Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại Cung Hợi cần nhiều lưu ư, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh, rắc rối giấy tờ Pháp Lư) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Nếu trong Lá Số Cá Nhân c̣n có nhiều Hung Sát Tinh hội tụ trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại phải càng cảnh giác hơn ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là cách Giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người !) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy SƯ như Nam mạng .

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam.

-         Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt nhất của Tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8 (2004-2023). Niên Vận Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang lại nhập Hướng Đông Bắc (về mọi mặt : độ xấu càng tăng cao !) - để hóa giải thêm, năm nay nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) ở dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc.

 

Canh Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Th́n, Bính Th́n, Canh Th́n, Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Thân, Mậu Tư, Giáp Tư, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Ngọ, Nhâm Ngọ và các tuổi mạng Mộc, Thủy mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh ; nếu dùng màu xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

 

 

V) Nhâm Tư 48 tuổi (sinh từ 15/2/1972 đến 2/2/1973 - Tang Đố Mộc : gỗ cây Dâu tằm).

 

1)    Tính Chất chung Nam Nữ :

 

Nhâm Tư với Nạp Âm hành Mộc do Can Nhâm (Thủy) ghép với Chi Tư (Thủy), Can và Chi có cùng hành Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, đường Đời thênh thang rộng mở, ít gặp trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm xung tháng hạn có gặp khó khăn trở ngại, cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng ‼.

Nhâm Tư có đầy đủ hai tính chất của Can Chi : Can Nhâm (dương Thủy), biến hóa linh họat, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao – nhiều dục tính và Chi Tư (dương Thủy) đứng đầu hàng Chi, thông minh, nhanh nhẹn, sắc bén (cầm tinh con chuột), thường ở vai tṛ lănh đạo, chức trọng quyền cao. Trong lănh vực nghiên cứu rất thích t́m hiểu, nên đă có nhiều sáng tạo phát kiến nổi danh ở mọi ngành.

Nếu Mệnh, THÂN có Chính Tinh và nhiều Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh, nhất là có các Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh hiện diện trong Tam Giác « Mệnh, THÂN » (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm ; da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay ba chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị danh vọng cao trong xă hội ở mọi ngành nghề.

  Tuổi Nhâm Tư với Hồng Loan bị Tuần lẫn Triệt, Đào Hỉ gặp Phục Binh, nên t́nh duyên và đời sống lứa đôi của 1 số người dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối (Phu hay Thê).

Nhâm Tư chứa nhiều Thủy Tính trong tuổi, khi Thủy vượng hay suy, thiếu chất Thổ kềm chế - các bộ phận Bài Tiết như Thận, Bàng Quang, Thính Giác, Khí Huyết dễ có vấn đề khi lớn tuổi ; nên lưu ư từ thời trẻ, về Già đỡ bận tâm.

 Dịch Lư : Tuổi Nhâm Tư (Nam và Nữ) theo Dịch Lư thuộc Quẻ Thiên Thủy TỤNG : Quẻ Ngoại Thiên (hay Càn) là Trời, Quẻ Nội Thủy (hay Khảm) là Nước ; TỤNG là luận (bàn căi, kiện tụng).

H́nh Ảnh của Quẻ : Trời có xu hướng đi lên, Nước có xu hướng chảy xuống thấp – như vậy là ngược chiều nhau, không đồng Đạo nên dễ sinh ra tranh căi, kiện cáo. Do đó lời khuyên : khi làm việc ǵ cũng cần suy tính kỹ càng đừng để gây ra tranh tụng. Người trên không nên dùng quyền lực để áp chế kẻ dưới ; kẻ dưới cũng không nên dùng kế hiểm độc để hại người trên, nếu như vậy sẽ sinh ra tranh chấp. Kết qủa là Tụng –  Sở dĩ có Tụng - trước đó phải có nguyên nhân. Nên nhớ rằng trong Cuộc Đời nếu không tạo ra tranh chấp th́ chẳng bao giờ có kiện Tụng sảy ra ‼.

 

2)    Các Nhân Vật tuổi Nhâm Tư (1732, 1852, 1912, 1972)

 

1)    Tổng Thống Hoa Kỳ đầu tiên George Washington nhiệm kỳ «1789-1797» tuổi Nhâm Tư « 22/2/1732 » mất vào Hạn Thái Bạch 67t năm Kỷ Mùi « 14/12/1799 » được coi như Cha Già Vĩ Đại của Dân Tộc Mỹ với nhiều Tượng Đài khắp nơi trên đất nước !.

2)    Vua Dục Đức Hoàng Đế thứ 5e của Triều Nguyễn con nuôi của Vua Tự Đức tuổi Nhâm Tư «23/2/1852 » lên ngôi ngày 14/7/1883, khi đọc Di Chúc v́ bỏ 1 đoạn nói về ḿnh nên bị Đ́nh Thần tâu lên Thái Hậu kết 4 tội « sửa Di Chúc-không mặc áo tang –liên lạc với Pháp – dâm loạn với Cung Nữ » bị truất phế bỏ vào ngục sau 3 ngày lên ngôi, bị ép uống thuốc độc chết vào Hạn Thái Bạch 31t năm Qúy Mùi « 17/7/1883 ».

3)    Khoa Học Gia Ḥa Lan Jacobus Van’t Hoff tuổi Nhâm Tư « 30/8/1852 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1901, mất vào Hạn Vân Hớn 60t năm Tân Hợi «1/3/1911».

4)    Khoa Học Gia Pháp Antoine Henri Becquerel tuổi Nhâm Tư «15/12/1852» đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1903, mất vào Hạn Thổ Tú 56t+Ḱnh Đà năm Mậu Thân « 25/8/1908 ».

5)    Khoa Học Gia Anh William Ramsay tuổi Nhâm Tư « 2/10/1852 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1904, mất vào Hạn La Hầu 64t+Tam Tai+Ḱnh Đà năm Bính Th́n «23/7/1916 ».

6)    Khoa Học Gia Pháp Henri Moissan tuổi Nhâm Tư « 28/9/1852 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1906, mất vào Hạn La Hầu 55t+Ḱnh Đà năm Đinh Mùi «20/2/1907 ».

7)    Khoa Học Gia Tây Ban Nha Santiago Ramón y Cajal tuổi Nhâm Tư «1/5/1852 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1906, mất vào Hạn La Hầu 82t +Ḱnh Đà năm Giáp Tuất « 17/10/1934 ».

8)    Nhà Vật Lư Mỹ gốc Đức Albert A. Michelson tuổi Nhâm Tư «19/12/1852 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1907, mất vào Hạn Kế Đô 79t năm Tân Mùi « 9/5/1931».

9)    Nhà Vật Lư Mỹ Edward Mills Purcell tuổi Nhâm Tư « 30/8/1912» đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1952 mất năm Tân Sửu «7/3/1961 » : Năm Tuổi 85t+Hạn Thái Bạch+Ḱnh Đà.

10)           Nhà Hóa Học Mỹ Gleen Theodore Seaborg tuổi Nhâm Tư «19/4/1912 » đoạt Giải Nobel Hoá Học năm 1951 mất vào Hạn Kế Đô 88t+Tam Tai+Ḱnh Đà năm Kỷ Măo « 25/2/1999 ».

11)           Khoa Học Gia Mỹ gốc Ba Lan Konrad Block tuổi Nhâm Tư «21/1/1912 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1964, mất vào Hạn Kế Đô 88t+Tam Tai+Ḱnh Đà+Triệt năm Canh Th́n « 15/10/2000 ».

12)           Khoa Học Gia Mỹ gốc Ư Salvador Luria tuổi Nhâm Tư «13/8/1912 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1969, mất vào Hạn Kế Đô 79t+Ḱnh Đà năm Canh Ngọ «   6/2/1991 ».   

13)           Khoa Học Gia Mỹ Julius Axelrod tuổi Nhâm Tư «30/5/1912 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1970, mất vào Hạn Thủy Diệu 93t+Ḱnh Đà năm Giáp Thân « 29/12/2004 ».

14)           George Emil Palade tuổi Nhâm Tư «19/12/1912» đoạt Giải Nobel Y Học năm 1974, mất vào Năm Tuổi 97t+Hạn Kế Đô+Ḱnh Đà  năm Mậu Tư « 7/10/2008».

15)           Khoa Học Gia Mỹ gốc Anh Herbert C. Brown tuổi Nhâm Tư «22/5/1912 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1979 mất vào Hạn Thổ Tú 92t+Ḱnh Đà năm Giáp Thân «19/12/2004 ».  

16)           Tổng Thống Mỹ thứ 37e Richard Nixon tuổi Nhâm Tư « 9/1/1913 » là Phó Tổng Thống trong 8 năm của TT Eisenhower đắc cử TT ngày 5/11/1968 nhiệm kỳ « 1968-1972 », tái đắc cử nhiệm kỳ «1972-1976 » ngày 7/11/1972, sau đó vướng vào Vụ Watergate nên từ chức ngày 9/8/1974 « Hạn Tam Tai », mất vào Hạn La Hầu 82t+Ḱnh Đà năm Giáp Tuất « 22/4/1994 ».

17)           Nhà Văn Vũ Trọng Phụng tuổi Nhâm Tư « 20/10/1912 » mất vào Hạn La Hầu 28t+Tam Tai+Ḱnh Đà năm Kỷ Măo « 13/10/1939».

18)           Thi Sĩ Hàn Mặc Tử tuổi Nhâm Tư « 22/9/1912 » mất vào Hạn La Hầu 28t+Tam Tai+Ḱnh Đà năm Canh Th́n « 11/11/1940 ».

19)           Thi Sĩ Bàng Bá Lân tuổi Nhâm Tư «17/12/1912 » mất vào Hạn Thái Bạch76t+Tam Tai+Ḱnh Đà năm Mậu Th́n «20/10/1988».

20)           GsTs Luật Khoa Andrzej Duda tuổi Nhâm Tư « 16/5/1972 » đắc cử Tổng Thống Ba Lan ngày 25/5/2015 được coi là Vị Nguyên Thủ trẻ tuổi nhất trong Lịch Sử Cộng Ḥa Ba Lan thời hiện đại !.

21)           GsTs Toán Ngô Bảo Châu tuổi Nhâm Tư « 28/6/1972 » đoạt Giải Fields «  tương đương với Giải Nobel  » năm Canh Dần 2010.

22)           Thượng Nghị Sĩ Úc gốc Việt, Tùng Ngô tuổi Nhâm Tư 1972, từ 1 người Tỵ Nạn vượt biên sang Phi Luật Tân lúc 10 tuổi, đắc cử vào Thượng Viện Nam Úc năm 2014.

23)           Nữ Ts Nguyễn thị Từ Huy nhà bất đồng chính kiến hoạt động cho Dân Chủ hóa ở VN tuổi Nhâm Tư 1972.

24)           Danh Thủ Football Pháp Zidane tuổi Nhâm Tư «23/6/1972 ».

25)           ****Jenny TẠ, Nữ Doanh Nhân gốc Việt tài ba ở Wall Street(Nữu Ước)+Vơ Sĩ Lê Cung vô địch Thế Giới về Kick Boxing+Blogger Người Buôn Gió Bùi Thanh Hiếu+Tù Nhân Lương Tâm Huỳnh Thanh Trí chết vào Hạn Kế Đô +Ḱnh Đà sau khi ra Tù năm 2014 đều có Tuổi Nhâm Tư 1972.

26)           Nữ Hải Quân Trung Tá Mỹ gốc Việt KIMBERLY M. MITCHELL « Trần thị Ngọc Bích »khi 4 tháng tuổi nằm trên bụng Mẹ đă chết trên Đại Lộ Kinh Ḥang Quảng Trị năm Nhâm Tư « 5/1972 » được 1 binh sĩ Quân Cụ giải cứu đưa cho Thiếu Úy TQLC Trần Khắc Báo trên đường Di Tản – tên Ngọc Bích là do TU Báo đặt – sau đó NB được giao cho Cô Nhi Viện Thánh Tâm ở Đà Nẵng, 2 tháng sau NB được Trung Sỹ Mỹ MITCHELL xin làm con nuôi đem về Mỹ - trên đường đi t́m nguồn gốc - năm 2012 Kimberly và Thiếu Úy Báu đă hội ngộ tại New Mexico !.

27)           Thủ Tướng Ư Pedro Sánchez tuổi Nhâm Tư « 29/2/1972 » nhiệm chức ngày 2/6/2018 sau khi TT cũ Mariano Rajoy bị băi nhiệm !.

28)           Tổng Thống Liên Bang Thụy Sĩ Alain Berset tuổi Nhâm Tư « 9/4/1972 » nhiệm chức từ ngày 1/1/2018. 

 

3)    Tuổi Nhâm Tư 48t (sinh từ 15/2/1972 đến 2/2/1973)

 

a)    Nam Mạng 48t : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh nhập với Mộc Mệnh, cùng hành Thủy của Can Nhâm và Chi Tư : tốt nhiều trong cả năm, nhưng cũng nên lưu ư ở các tháng Kị. Thủy Diệu đối với Nam mạng Cát nhiều hơn Hung : công việc hanh thông và thăng tiến, nhất là rất thuận lợi khi làm nơi xa xứ. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có Vấn Đề về Tai, Thận. Nên lưu ư đến 2 tháng Kị âm lịch của Thủy Diệu (4, 8), và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Độ (tốt, xấu) của Thủy Diệu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Với những ai sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận :  Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh và Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Kim ») và Lưu Thái Tuế tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy vào Thế Mộc »+ Ṿng Lộc Tồn) cùng có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc, Thiên Long Nguyệt), Tam  Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu (Dương, Âm), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Văn Tinh,  Thiên Trù, Tướng Ấn + Hạn Thủy Diệu và Năm Hạn Mộc hợp Mệnh và Can Chi cũng đem lại hanh thông, thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc (ở các tháng tốt) trong các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được phổ cập rộng răi : Tam Minh). Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Năm Hạn hành Mộc hợp Mệnh và Can Chi, nhưng cũng xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Tuần +Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 8, 9, 11) về các mặt :

- Công Việc,Giao Tiếp :  Tiểu Vận Thiếu Dương của Ṿng Thái Tuế + Tam Minh (Đào Hồng Hỉ) + Ṿng Lộc Tồn rất tốt cho những ai (ở Thời Trẻ) có Tam Giác Mệnh THÂN trùng với Tiểu Vận. Tuy nhiên v́ Khôi, Tướng Ấn gặp Tuần + Triệt, Việt+ Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phục Binh : dễ có vấn đề trong việc làm, dễ gặp Tiểu Nhân ganh ghét, đố kị. Nên lưu ư đến chức vụ, tiền bạc, cẩn thận khi Đầu Tư và Khuếch Trương Họat Động !. Nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư trong tháng kị.

- Sức Khỏe : Thủy vượng trong Tuổi nên dễ có vấn đề về Bài Tiết, Thính giác. Năm nay gặp Hạn Thủy Diệu với Thiếu (Dương, Âm) gặp Bệnh Phù cần lưu ư thêm Tim Mạch, Mắt !. Nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất thường, nhất là đối với những ai đă có mầm bệnh !.

- Di Chuyển : Hạn Chế Di Chuyển xa (Mă + Triệt, Tang, Ḱnh, Đà, Quan Phủ hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu), lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là khi hoạt động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm ở các tháng (1, 9, 11).

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - rất thuận lợi cho 1 số Qúy  Bạn c̣n  độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hồng Loan + Tuần, Triệt, Đào Hỉ + Phục Binh, Cô Quả). Không nên phiêu lưu với những ai đă có đời sống lứa đôi hạnh phúc.

 Đặc biệt đối với những Qúy Bạn sinh tháng (1, 3) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Dần, Tuất) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Dậu và Hợi th́ nên thận trọng nhiều hơn trong các tháng kị, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (dễ đem đến bất ngờ về rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối giấy tờ, tiểu nhân hăm hại, tật bệnh) hội tụ  thêm trong Tiểu Vận. Nếu trong lá số cá nhân c̣n chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Đừng ngại hao tán (Song Hao), bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân (của đi thay người !), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG..

 

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam (Sinh Khí : tài lộc), Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông (Thiên Y : sức khỏe) và Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).

   - Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Nam, Bắc, Nam, Đông.

   - Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của pḥng ngủ !).

Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng Tuyệt Mệnh : độ xấu tăng cao !)- muốn hóa giải nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 trong Vận 8. Tiểu Vận năm Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông Bắc (hướng Ngũ Qủy : xấu v́ nhiều rủi ro, tật bệnh); để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm  của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc trong năm nay !!.

 

b)    Nữ Mạng 48t : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mệnh Mộc, sinh xuất với Can Nhâm và Chi Tư có cùng hành Thủy : tốt trong cả năm, nhất là cuối năm, nhưng vẫn cần lưu ư trong tháng Kị. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín, Vượng nhất là tháng Chạp !. Độ tốt của Mộc Đức không những lợi cho riêng ḿnh mà c̣n ảnh hưởng tốt cho các người Thân trong Gia Đ́nh.  Hạn nh từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng tại Thế Mộc »+Ṿng Lộc Tồn) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu (Dương, Âm), Long Đức, Nguyệt Đức, Khôi Việt, Hồng Loan, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức và năm Hạn hành Mộc hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại hanh thông, thuận lợi cho mưu sự và công việc (ở các tháng tốt) ở các Nghiệp Vụ thuộc các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao giải + Hạn tốt và năm Hạn hợp Tuổi, nhưng lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần +Triệt, PToái, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 8, 9, 11) về các mặt :

-         Công Việc, Giao Tiếp : Tuy Tiểu Vận gặp Hạn Mộc Đức tốt và năm trong Tam Hợp tốt của Ṿng Lộc Tồn nhưng với Thái Tuế gặp Đà La, Quan Phủ lại thêm Thiên Khôi gặp Tuần+ Triệt, Thiên Việt, Tướng Ấn gặp Phục Binh -  cũng nên lưu ư đến chức vụ và giao tiếp, nhất là những ai có Tam Giác Mệnh, THÂN nằm trong Tiểu Vận !. Nên mềm mỏng trong đối thọai, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư .

-         Sức Khỏe : Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương + Phục Binh, Kiếp Sát : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, kể cả Bài Tiết và Thính Giác (dễ gặp với Lứa Tuổi có Thủy Vượng)- nhất là những ai đă có mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !.

-         Di Chuyển : Cẩn thận khi Di chuyển xa (Mă + Tang, Đà hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu) nên lưu ư các tháng (1, 9, 11) về xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm .

-         T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho 1 số các Bạn c̣n độc thân – nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt trong các tháng (2, 8) v́ Tiểu Vận với Hồng + Triệt, Đào Hỉ + Phục Binh). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm !!.

 Đặc biệt đối với các Qúy Bạn sinh tháng 3 với giờ sinh (Tí, Ngọ) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại Cung Hợi th́ nên lưu ư, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong Lá Số lại có nhiều Hung Sát Tinh nằm trong Tiểu Vận lẫn Đại Vận lại càng phải thận trọng hơn trong các tháng kị ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn về rủi ro, tật bệnh của Cổ Nhân (của đi thay người !) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG như Nam mạng.

 

Phong Thủy : Qủe Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam (Sinh Khí : tài lộc), Tây (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).

    - Bàn làm việc :  ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

    - Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây (tùy thuộc vào vị trí của pḥng ngủ).

Để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào Đông Bắc (hướng tốt về Giao Dịch của tuổi) trong Vận 8 (2004 -2023) – nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Hướng Đông Bắc (độ xấu tăng cao về Giao Dịch !) - để hóa giải thêm, nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc trong năm nay !

 

Nhâm Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Th́n, Mậu Th́n, Giáp Th́n, Giáp Thân, Canh Thân, Bính Thân, Mậu Tư, Bính Tư, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Ngọ, Giáp Ngọ và các tuổi mạng Kim, Thổ mang hàng can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

 

 

 

 

B)   Tuổi SỬU (Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Qúy Sửu).

 

J)   Ất Sửu 35 tuổi (sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986 - Hải Trung Kim : Vàng dưới đáy Biển).

 

1)    Tính Chất chung Nam Nữ :

 

Ất Sửu với Nạp Âm hành Kim do Can Ất (Mộc) ghép với Chi Sửu (Thổ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi - cuộc đời nhiều thử thách và trở ngại ở Tiền Vận. Trung Vận khá hơn v́ hành Thổ của Chi Sửu sinh nhập hành Kim của Nạp Âm. Hành giữa Can và Nạp Âm không tương hợp Ngũ Hành, nên vài năm ở Hậu Vận thường xảy ra nhiều Vấn Đề  không được xứng ư toại ḷng như ước nguyện.

Ất Sửu thuộc mẫu người cẩn trọng, làm việc ǵ cũng chu đáo, ít bị sai lầm (đặc tính của Can Ất). Mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên thường chậm chạp (cầm tinh con Trâu), nhiều bảo thủ nhưng giản dị trong cuộc sống và có tinh thần cách mạng cao độ. Ưu điểm của các Tuổi Sửu là tính kiên tŕ, tinh thần trách nhiệm cao, cân nhắc tỉ mỉ trước khi hành động - khuyết điểm là rất cố chấp, bướng bỉnh, luôn luôn theo ư kiến của ḿnh, dù được nhiều người có kinh nghiệm khuyến cáo !.Sinh vào mùa Xuân hay mùa Thu là thuận mùa sinh. Tuy không được hưởng ṿng Lộc Tồn như 3 tuổi Ất (Hợi, Măo, Mùi), nhưng nếu Mệnh, Thân đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) + Cục kim hay Tam Hợp (Hợi Măo Mùi) + Cục Mộc,nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh, đặc biệt có các Sao Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh nằm trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm ; da dẻ tươi nhuận ; 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị cao trong xă hội ở mọi ngành nghề.

 Tuổi Ất Sửu với Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Loan, Thiên Hỉ đi liền với Cô Qủa nên mặt T́nh Cảm dễ có vấn đề nếu Bộ Sao trên rơi vào Mệnh, THÂN hay Cung Phối (Phu – Thê).

 

2)    Các Nhân Vật tuổi Ất Sửu (1385, 1865, 1925, 1985)

 

1)    Vua Lê Lợi, vị vua sáng lập Triều Đại Hậu Lê kéo dài 360 năm, có công đánh đuổi Giặc Minh suốt 13 năm đô hộ, có tuổi Ất Sửu « 10/9/1385 » băng hà năm Qúy Sửu 1433 khi Vận Số đi vào Hạn Năm Tuổi 49t + Hạn Thái Bạch+Tam Tai.

2)    Tổng Thống Hoa Kỳ thứ 29e  Warren G. Harding tuổi Ất Sửu « 2/11/1865 » đắc cử ngày 4/3/1921 chưa hết nhiệm kỳ 4 năm, mới được 2 năm 5 tháng mất v́ bệnh Phổi ở Hạn Thái Bạch 58t +Tam Tai năm Qúy Hợi « 2/8/1923 ».

3)     Khoa Học Gia Ḥa Lan Pieter Zeeman tuổi Ất Sửu « 25/5/1865 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1902 mất vào Hạn Kế Đô 79t+Triệt năm Qúy Mùi « 9/10/1943 ».

4)     Văn Hào Ái Nhĩ Lan William Butler Yeats  tuổi Ất Sửu «13/6/1865 » đoạt Giải Nobel Văn Học năm 1923 mất vào Hạn La Hầu 73t+Ḱnh Đà năm Mậu Dần « 28/1/1939 ».

5) Khoa Học Gia ANH Arthur Harden tuổi Ất Sửu « 12/6/1865 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1929 mất vào Hạn Thái Bạch 76t+Ḱnh Đà năm Canh Th́n « 17/6/1940 ».

  6) Khoa Học Gia Mỹ Baruch S. Blumberg tuổi Ất Sửu « 28/7/1925» đoạt Giải Nobel Y Học năm 1976 mất vào Hạn Vân Hớn 87t năm Tân Măo « 5/4/2011».

  7) Khoa Học Gia Paskitan Abus Salam tuổi Ất Sửu « 29/1/1926 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1979 mất vào Hạn Vân Hớn 69t +Tam Tai+ Ḱnh Đà năm Bính Tư « 21/11/1996 ».

  8) Khoa Học Gia Mỹ Martin Rodbell tuổi Ất Sửu « 1/12/1925 » đọat Giải Nobel Y Học năm 1994 mất vào Hạn La Hầu 73t năm Mậu Dần « 7/12/1998».

9) Khoa Học Gia ANH John A Pople tuổi Ất Sửu « 31/10/1925» đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1998 mất vào Hạn Kế Đô 79t+Ḱnh Đà năm Giáp Thân « 15/3/2004 ».

10)  Khoa Học Gia Mỹ Paul Greengard tuổi Ất Sửu « 11/12/1925 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 2000.

11) Khoa Học Gia Mỹ Roy J.Gross tuổi Ất Sửu «1/91925 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 2005.

12) Tổng Thống thứ 20e Đệ Ngũ Cộng Ḥa Pháp Valéry d’Estaing nhiệm kỳ «1974-1981 » tuổi Ất Sửu « 2/2/1926 ».

13) Tổng Thống thứ 11e Ư Đại Lợi Giorgio Napolitano nhiệm kỳ « 2006-2015 » tuổi Ất Sửu « 29/6/1925 ».

14) Nữ Thủ Tướng Anh Margaret Thatcher nhiệm kỳ « 1979-1990 » tuổi Ất Sửu «13/10/1925» mất vào Hạn Thái Bạch 88t năm Qúy Tỵ « 8/4/2013 ».

15) Tổng Thống Nam Hàn thứ 8e Kim Dae – Jung nhiệm kỳ « 1998-2003 » mất v́ bệnh Phổi khi Vận Số đi vào Năm Tuổi 85t+Hạn Thái Bạch+Tam Tai năm Kỷ Sửu « 29/5/2009 ».

16) Thủ Tướng Malaysia Mahathir Mohamad đắc cử nhiệm kỳ « 1981-2003 », tái đắc cử ngày 12/5/2018.

17) Nhà Văn Vơ Phiến tuổi Ất Sửu «  20/10/1925 » mất năm Ất Mùi « 28/5/2015 » khi Vận Số đi vào Hạn La Hầu 91t+Triệt.

18)Nhà Báo Bùi Tín tuổi Ất Sửu 1925 mất tại Paris ngày 11/8/2018 khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 94t+Ḱnh Đà.

19) ***Blogger Huỳnh Thục Vy + Thiên Thần trong bóng tối Đỗ thị Minh Hạnh + Đoàn Huy Chương + Danh Thủ Football  Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo+Nữ Phi Công Việt đầu tiên của Hăng Vietjet Air Nguyễn  Phương Anh + Michael Phelps tay bơi lội nổi tiếng Thế Giới của Mỹ cùng có tuổi Ất Sửu 1985.

20) Văn Hào hàng đầu Pháp Jean d’Ormesson đồng thời là Viện Sĩ trẻ nhất Hàn Lâm Viện Pháp tuổi Ất Sửu « 16/6/1925 » mất v́ nhồi máu Cơ Tim năm Đinh Dậu «  5/12/2017 » khi Vận Số đi vào Hạn Thủy Diệu 93t.

 

Dịch Lư : a) Tuổi Ất Sửu Nam theo Dịch Lư thuộc Quẻ Lôi Địa DỰ : Quẻ Ngoại Lôi (hay Chấn) là sấm sét, Quẻ Nội Địa (hay Khôn) là đất, DỰ là ḥa vui.

H́nh Ảnh của Quẻ : Sấm sét trên mặt đất, có nghĩa là trời đất giao ḥa với nhau – đó là H́nh Ảnh của sự hân hoan, sự thành đạt thóat thai từ sự kết hợp, giao ḥa giữa mọi người với nhau. Quẻ này biểu tượng cho sự liên hoan cùng với mọi người xung quanh, sau khi vượt qua trở ngại. Sự tươi vui sau một thời gian lo lắng chờ đợi hay sau khi thất bại th́ nay đă thành công. Phân tích Quẻ này ta c̣n thấy : Chấn ở trên, Khôn ở dưới, điều này có nghĩa là : trên Sấm « Lôi » động (tức hành động) th́ dưới ắt thuận (Khôn : thuận) theo – như vậy mọi sự đều hoan hỉ. Quẻ này c̣n cho thấy có 5 Hào Âm bao quanh 1 Hào Dương làm chủ ở giữa : giống như h́nh ảnh người Tài Đức được nhiều người thuận theo ủng hộ, như vậy làm việc ǵ mà chẳng thành công ! Nhưng cũng nên nhớ một điều : An vui hạnh phúc sung sướng cũng là một thứ độc dược có thể giết người, không nên nhiệt tâm về điều ấy qúa mức. Nên tâm niệm câu nói của Mạnh Tử « Sinh ư ưu hoạn nhi tử ư an lạc » Quốc Gia cũng như cá nhân hễ sống qúa nhiều trong cảnh vui sướng th́ dễ mau chết. Dự c̣n có nghĩa là dự bị, dự pḥng. Nếu biết dự pḥng th́ khỏi mắc họa : biết pḥng xa để khỏi phiền gần.

b)Ất Sửu Nữ theo Dịch Lư thuộc Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA : Quẻ Ngọai Lôi (hay Chấn) là sấm sét, Quẻ Nội Sơn (hay Cấn) là núi ; TIỂU QUÁ là nhỏ qúa đi một chút.

H́nh Ảnh của Quẻ :Sấm sét trên núi là h́nh ảnh ưu thế của kẻ yếu, muốn thành công phải khiêm tốn, tế nhị. B́nh thường vừa phải là hay, đôi khi qúa đi một chút th́ hay hơn !. Chẳng hạn chồng tiêu pha nhiều qúa, vợ chắt bóp tần tiện để được quân b́nh. Chỉ nên « qúa » trong việc nhỏ, mà không nên « qúa » trong việc lớn. V́ việc nhỏ không sao, chứ nếu qúa trong việc lớn - một ly đi một dặm - hậu qủa sẽ nặng nề, như việc lớn Quốc Gia đại sự, lỗi lầm một chút có thể gây chiến tranh hay sụp đổ về Kinh Tế.

Lời Khuyên : Ở thời Tiểu Qúa (thời của Tiểu Nhân thịnh, Quân Tử suy : 4 Hào Âm lấn lướt 2 Hào Dương) v́ thế nên khiêm tốn, không nên có tiếng tăm lớn, chỉ nên như tiếng chim kêu khi bay, thỏang qua rồi thôi !. Cũng không nên ở vị trí qúa cao – qúa sức ḿnh, như chim bay qúa cao. Làm việc ǵ cũng không nên thái qúa, nên giữ chừng mực vừa sức của ḿnh là đủ.

 

3)    Tuổi Ất Sửu 35t (sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986)

 

a)    Nam Mạng 35t : Hạn Thái Âm+Tam Tai thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, sinh nhập với Can Ất (Mộc)khắc xuất với Chi Sửu (Thổ) : tốt và xấu đều tăng cao ở đầu năm; giảm nhẹ giữa năm và cuối năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên không có lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động- không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ !. Mỗi khi thấy bất an, nên t́m cách Du Ngoạn ngắn ngày hay t́m nơi thoáng mát để Di Dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần đóng tại Cung Hợi đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa khắc Mệnh, nhưng hợp Can và Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Vận Thái Tuế ») và Cung Lưu Thái Tuế tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh +Ṿng Lộc Tồn) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại hanh thông và tài lộc cho mưu sự và công việc (ở các tháng tốt) trong mọi Lănh Vực (đặc biệt Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc). Tuy gặp được Hạn Thái Âm và nhiều Sao tốt, nhưng năm Hạn Mộc khắc xuất Mệnh + Hạn Tam Tai năm đầu, lại hiện diện thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Hư, Tuần, Triệt, Phá Toái, Tang Môn, Bệnh Phù hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 5, 9, 11) về các mặt :

-         Công Việc, Giao Tiếp :  Hạn Thái Âm hợp Mệnh với Tiểu Vận Thái Tuế + Lưu Thái Tuế «  Ṿng Lộc Tồn » rất lợi cho Qúy Bạn có Tam Giác Mệnh, THÂN nằm trong Tiểu Vận !. Tuy nhiên với Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Tuần, Phục Binh thêm Hạn Tam Tai năm đầu, cũng nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc (Lộc + Tang). Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nóng nảy và tranh luận. Không nên phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân (Phục Binh).

-         Sức Khỏe : Hạn Thái Âm gặp Bệnh Phù lại thêm Thiếu Dương, Thiếu Âm + Ḱnh Đà, Quan Phủ cũng nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt kể cả Phổi, Thận với những Bạn nào đă có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn.

-          Di Chuyển : Di chuyển xa nên thận trọng (Thiên Mă + Tuần, Phục Binh, Tang Môn hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu) – nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm. Không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng ở các tháng (1, 3, 10).

-         T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hồng Loan + Ḱnh, Đào Hoa + Triệt, Tang Môn). Nên lưu ư T́nh Cảm ở các tháng (1, 5) và không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt đối với những Bạn sinh tháng (3, 9) với giờ sinh (Tí, Ngọ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Tỵ và Cung Hợi, lại càng phải cảnh giác nhiều hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau may mắn thường kèm theo rủi ro. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tang) – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Tam Tai (rủi ro và tật bệnh) của Cổ Nhân (của đi thay người !) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Địa DỰ. 

 

 Phong Thủy : Qủe Càn có 4 hướng tốt : Tây (Sinh Khí : tài lộc), Tây Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.

-         Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

 Nên nhớ trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về tuổi Thọ). Muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt về Sức Khỏe : độ xấu tăng cao !) để hóa giải thêm, năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc.

 

b)    Nữ Mạng 35t: Hạn Thái Bạch+Tam Tai thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh, khắc nhập với Can Ất (Mộc) sinh xuất với Chi Sửu (Thổ) : xấu nhiều ở đầu năm và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, phần Hung chủ về hao tài, tốn của, thị phi, khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch (tháng 5 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3 âl). Độ xấu của Hạn Thái Bạch tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Vận  Thái Tuế  ». Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh + Ṿng Lộc Tồn) ngộ Tuần. Tuần tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh do Hạn Thái Bạch, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn cũng đem lại hanh thông và tài lộc cho mưu sự và công việc (trong các tháng tốt) ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Địa Ốc, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh+ Hạn Tam Tai năm đầu + năm Hạn hành Mộc khắc Mệnh và Chi lại hiện diện thêm trong Tiểu Vận bầy Sao xấu : Phục Binh, Tuần, Triệt, Tuế Phá, Thiên Hư, Phá Toái, Phi Liêm, Tang Môn, Bệnh Phù hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cũng nên cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 5, 10) về các mặt :

-         Công Việc và Giao Tiếp : Tuy Tiểu Vận gặp Hạn Thái Bạch, nhưng với những Bạn sinh vào cuối năm vẫn c̣n Hạn Thái Dương tốt + với Tiểu Vận Thái Tuế +Lưu Thái Tuế « Ṿng Lộc Tồn » : công việc vẫn hanh thông. Đối với những Bạn sinh đầu năm gặp trọn Hạn Thái Bạch+Tam Tai - dù được Tuần hóa giải, nhưng với Lộc+Tang, Thái Tuế + Phục Binh, Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Ḱnh Đà cũng nên lưu ư nhiều đến chức vụ và Tiền Bạc trong các tháng kị. Không nên Đầu Tư và mở rộng Hoạt Động !. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư) dù gặp nhiều đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân .

-         Sức Khỏe : Hạn Thái Bạch + Bệnh Phù cũng nên quan tâm nhiều đến Sức Khỏe  (Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - kể cả vấn đề Tiêu Hóa) với những ai đă có mầm bệnh . Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !.

-         Di Chuyển : Hạn chế di chuyển xa (Mă+Tuần, Tang Môn), cẩn thận vật nhọn, xe cộ, bớt nhảy cao, trượt băng trong các tháng (1, 3, 10).

-         Gia Đạo, T́nh Cảm : Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt trong các tháng «  1, 3, 5, 7 » (Thái Bạch +Tam Tai : Tang Môn, Hồng + Ḱnh, Đào+Triệt, Cô Qủa) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt đối với những Qúy Bạn sinh tháng (1, 3) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Dần, Tuất) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Dậu và Hợi cần phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu trong lá số cá nhân có nhiều Hung Sát tinh nằm trong Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau may mắn dễ có phiền muộn (Lộc + Tang). Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Thái Bạch +Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người !), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Sơn TIỂU QUÁ.

 

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông (Sinh Khí : tài lộc), Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).

    - Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông (1er), Đông Nam, Nam, Bắc.

    - Giừơng ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây chân Đông (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Hiện đang ở Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (Họa Hại : xấu về giao dịch). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Hướng Đông Bắc (độ xấu càng tăng cao về Giao Dịch !), để hóa giải thêm trong năm nay nên để 1 Xâu Tiền cổ (9 đồng) dưới đệm nằm ở Góc Đông Bắc.

 

Ất Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Qúy Dậu, Kỷ Dậu, Ất Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mùi, Qúy Mùi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc  (quần áo, giày dép, xe cộ) :  Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị  màu Hồng, màu đỏ ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

 

 

II) Đinh Sửu (Giản Hạ Thủy = Nước cuối Nguồn)

a)  Đinh Sửu 23 tuổi (sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998).

b)  Đinh Sửu 83 tuổi (sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938).

 

1)    Tính Chất chung Nam Nữ :

 

 Đinh Sửu với Nạp Âm hành Thủy do Can Đinh (Hỏa) ghép với Chi Sửu (Thổ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có thực tài, thông minh và nhiều nghị lực, thường gặp may mắn ở Tiền Vận và Trung Vận. V́ Chi (Thổ) khắc nhập  Nạp Âm (Thủy) nên vài năm cuối Hậu Vận có nhiều điều bất như ư. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi được hưởng trọn Phúc lớn của ḍng Họ. Mệnh đóng tại Ngọ xa lánh Hung sát Tinh cuộc đời được an nhàn no ấm. Mẫu người tuổi Sửu cẩn trọng, từ tốn, tuy chậm chạp (cầm tinh con Trâu), song hành động vững chắc sau khi suy nghĩ kỹ càng. Tuy không thành công chớp nhóang như các tuổi khác, nhưng lúc thành công th́ ít khi bị thất bại theo sau. Trong Môi Sinh thường là bậc Trưởng Thượng, trọng đạo nghĩa, xử sự hợp t́nh hợp lư. Nếu Mệnh đóng tại Dần, Măo thủa thiếu thời vất vả song Trung Vận phát Phú và nổi danh. Đóng tại Tam Hợp (Tị Dậu Sửu) + Cục Kim hay Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh, đặc biệt với 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh hiện diện trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận ; 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị cao trong xă hội ở mọi ngành nghề. Hồng Loan ngộ Triệt, Thiên Hỉ ngộ Tuần thêm Cô Qủa, nên có một số ít người mặt T́nh Cảm không mấy thuận hảo, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Cung Mệnh, Thân hay Phối (Phu, Thê).

 

2)    Các Nhân Vật tuổi Đinh Sửu (1877, 1937, 1997)

 

1)    Tổng Thống thứ 1er Ư Enrico De Nicola nhiệm kỳ « 1946-1948 » tuổi Đinh Sửu « 9/11/1877 » mất vào Hạn La Hầu 82t+Tam Tai + Ḱnh Đà năm Kỷ Hợi « 1/10/1959 »

2)    Tổng Thống Saddam Hussein xứ Hồi Giáo Iraq sinh năm Đinh Sửu « 28/4/1937 » bị treo cổ năm Bính Tuất 2006 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 70t + Ḱnh, H́nh, Không Kiếp.

3)     Quốc Vương Nauy Harald 5 lên ngôi năm Canh Ngọ « ngày 17/1/1991 » tuổi Đinh Sửu « 21/2/1937 ».

4)    Khoa Học Gia ANH Frederick Soddy tuổi Đinh Sửu « 2/9/1877 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1921 mất vào Hạn Kế Đô 79t+Triệt năm Bính Thân « 22/9/1956 ».

5)     Khoa Học Gia ANH Charles Glover Barkla tuổi Đinh Sửu « 7/6/1877 » đọat Giải Nobel Vật Lư năm 1917 mất vào Hạn Thái Bạch 67t+Triệt năm Giáp Thân « 23/10/1944  ».

6)     Khoa Học Gia ANH Francis William Aston tuổi Đinh Sửu « 1/9/1877 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1922 mất vào Hạn Vân Hớn 69t+Triệt+Ḱnh Đà năm Ất Dậu « 20/11/1945 ».

7)     Văn Hào Thụy Sĩ Hermann Hesse tuổi Đinh Sửu « 2/7/1877 » đoạt giải Nobel Văn Học năm 1946 mất vào Hạn Thái Bạch 85t năm Nhâm Dần « 9/8/1962 ».

8)    Khoa Học Gia Mỹ gốc Balan Roald Hoffmann tuổi Đinh Sửu « 18/7/1937 » đọat Giải Nobel Hóa Học năm 1981.

9)     Khoa Học Gia Mỹ Robert C. Richardson tuổi Đinh Sửu « 26/7/1937 » đọat Giải Nobel Vật Lư năm 1996 mất vào Hạn Hạn Thái Bạch 76t+Ḱnh Đà Năm Qúy Tỵ « 19/2/2013 ».

10)            Khoa Học Gia Do Thái Avram Hershko tuổi Đinh Sửu « 31/12/1937» đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 2004.

11)            Khoa Học Gia Mỹ Mario Capecchi tuổi Đinh Sửu « 6/10/1937 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 2007.

12)            Khoa Học Gia Ư Mario Capeechi « Quốc Tịch Mỹ » tuổi Đinh Sửu « 6/10/1937 » đọat Giải Nobel Y Học năm 2007.

13)            Khoa Học Gia Thụy Điển Tomas Lindahl tuổi Đinh Sửu « 28/1/1938 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 2015.

14)           Nữ Tổng Thống xứ Latvia Vaira Vike Freiberga nhiệm kỳ «1999-2007 » tuổi Đinh Sửu « 1/12/1937 ».

15)            ****Nhạc Sĩ Lam Phương, Nhạc Sĩ Trầm Tử Thiêng, Nữ Tài Tử Kiều Chinh, Nữ Danh Ca Hà Thanh đều có tuổi Đinh Sửu 1937.

16)           **Danica Trương sáng chế hộp Điện Thọai Iphone + Cynthia Sin Nga Lam sáng chế thiết bị Lọc Nước thải và tạo ra Điện Năng đều có tuổi Đinh Sửu 1997.).

17)           Nữ Ts Pháp Maryse Condé tuổi Đinh Sửu « 11/2/1937» sinh tại Guadeloupe đoạt Giải Nobel Văn Chương năm Mậu Tuất 2018.

 

  Dịch Lư :

 

  a) Đinh Sửu Nam theo Dịch Lư thuộc Quẻ Hỏa Địa TẤN : Quẻ Ngoại Hỏa (hay Ly) là Lửa, Quẻ Nội Địa (hay Khôn) là Đất, Tấn là Tiến (tiến bước, thời vận đến).

 H́nh Ảnh của Quẻ : mặt trời (Ly) lên khỏi mặt đất (Khôn), càng lên cao càng sáng, càng tiến mạnh nên đặt tên là Tấn. Sinh vào tháng hai là cách Công Danh Phú Qúy.

Quẻ Nội Khôn có đức Thuận, Quẻ Ngoại Ly có đức sáng suốt, nên hiểu là người dưới thuận t́nh và dựa vào sự sáng suốt của người trên để phát huy đạo lư của ḿnh càng ngày càng sáng như mặt trời lên cao khỏi mặt đất và tiến măi không ngừng. Quẻ Tấn lại bao gồm chữ Tự, có nghĩa tự bản thân làm lấy, bắt chước Tấn để tự chiêu minh đức để phát triển tài năng, làm cho kẻ khác thấy rơ khả năng của ḿnh. Trong lúc tiến thóai, nếu chưa được người tin dùng cũng không nên lấy thế mà phiền năo. Nên nhớ vạn sự khởi đầu nan, cần vững tâm bền chí. Đừng nản ḷng khi gặp trở ngại, phải t́m mọi cách để tiến lên, kiên nhẫn sẽ đưa đến thành công.

 

b)Đinh  Sửu Nữ theo Dịch Lư thuộc Quẻ Hỏa Sơn LỮ : Quẻ Ngoại Hỏa (hay Ly) là Lửa, Quẻ Nội Sơn (hay Cấn) là Núi, LỮ là bỏ nhà đi tha phương, là Lữ khách, sinh vào tháng 5 là cách Công Danh Phú Qúy.

H́nh Ảnh của Quẻ : trên núi có lửa ; tuy nhiên nơi ở của lửa là mặt trời hay bếp ḷ, chứ không phải ở núi. Lửa ở trên núi là đám lửa cháy rừng, chỉ sảy ra trong một thời gian ngắn mà thôi. H́nh tượng Lửa ở trên Núi để chỉ cảnh bỏ nhà ra đi ở trọ Quê người, do đó mà đặt tên Quẻ là Lữ. Lữ là cảnh bất đắc dĩ, v́ thế phải giữ đức Trung, thuận như Hào 5, yên lặng như Quẻ Nội Cấn, sáng suốt như Quẻ Ngoại Ly. Cách ở trọ là phải mềm mỏng để người ta khỏi ghét, mặt khác cần phải b́nh tĩnh sáng suốt giữ tư cách đạo chính của ḿnh để người ta khỏi khinh. Quẻ này khuyên ta nên thích nghi với ḥan cảnh hiện có, nên kín đáo, cũng đừng qúa tin vào trí thông minh tài giỏi của ḿnh. Giữa nơi tranh chấp nên t́m cách lảng tránh. Cần t́m sự trợ lực của người xung quanh, nên khiêm nhu, tránh mâu thuẫn với những người cùng làm việc chung mục đích. Về mặt T́nh Cảm Quẻ Lữ khuyên không nên có nhiều ảo tưởng, cần ngay thẳng, nếu đùa rỡn với ái t́nh có ngày mang họa.

 

3)    Tuổi Đinh Sửu 23t (1997 – 1998) và Tuổi Đinh Sửu 83t (1937- 1938)

 

a)    Đinh Sửu 23 tuổi (sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998- Giản Hạ Thủy : Nước cuối Nguồn).

 

*Nam Mạng 23t  : Hạn Thái Dương +Tam Tai thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh, cùng hành với  Can Đinh (Hỏa) và sinh nhập với Chi Sửu (Thổ) : độ tốt tăng cao đầu và giữa năm, giảm nhẹ cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín !. Nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động !. Không nên thức khuya và xử dụng màn H́nh trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy bất an, nên t́m cách Du Ngoạn ngắn ngày hay t́m nơi thoáng mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận :  Tiểu Vận đóng ở Cung Tỵ (Hỏa khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can, Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Vận Thái Tuế ») và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh, nhưng khắc Can, Chi) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Phúc, Đường Phù, Thiên Trù + Hạn Thái Dương và năm Hạn hành Mộc hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều hanh thông và Tài Lộc trong mưu sự và công việc (ở các tháng tốt) trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc - kể cả việc học hành, thi cử. Tuy gặp Hạn tốt cùng nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Tam Tai năm đầu lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Tang Môn, Tuần, Triệt, Phá Toái, Tuế Phá, Thiên Hư, Song Hao hội Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 8, 10) về các mặt sau :

- Việc Học, Thi Cử, Công việc và Giao Tiếp : Hạn Thái Dương với Tiểu Vận Thái Tuế rất tốt về Công Danh cho các Em có Tam Giác Mệnh, THÂN trùng với Tam Giác Tiểu Vận. Tuy nhiên Hạn Tam Tai với Tướng Ấn + Triệt, Văn Tinh, Khôi Việt gặp Ḱnh Đà, Quan Phủ cũng nên lưu ư đến học hành, thi cử, chức vụ trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi và phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét với nhiều bất đồng !. Với các Em sinh vào đầu năm – nên nhớ hăy c̣n Hạn Thái Bạch ở các tháng đầu năm nay !.

- Sức Khỏe + Di Chuyển :  Di chuyển xa nên thận trọng (Mă + Ḱnh Đà, Tang + Ḱnh Đà Tang Mă lưu) tháng (1, 4, 6, 10) – không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, lưu ư vật nhọn, xe cộ, nhất là khi việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm !. Nên đi kiểm tra Sức Khỏe (Thái Dương với Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu âm : Tim Mạch, Mắt, Bài Tiết) khi thấy dấu hiệu bất ổn !.

- T́nh Cảm, Gia Đạo : bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp có lợi cho những Em c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng Mây (Hồng + Triệt, Hỉ + Tuần hội Cô Qủa, Phục Binh)  trong các tháng (1, 5, 7).

 Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (3, 9) với giờ sinh (Tí, Ngọ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Tỵ và Hợi lại càng phải lưu ư hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ pháp lư. Nếu trong cả Tiểu Vận và Đại Vận chứa nhiều Hung Sát tinh lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Tam Tai (rủi ro và tật bệnh) của Cổ Nhân (của đi thay người !) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này ! . Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Địa Tấn.

 

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam (Sinh Khí : tài lộc), Đông Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Đông (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

-         Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong suốt Vận 8 (2004 -2023) trong pḥng ngủ, để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào góc Tây Nam (Họa Hại : xấu về giao dịch). Tiểu Vận năm Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông Bắc (Hướng Lục Sát : xấu về Tài Sản) - để hóa giải thêm trong năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Đông Bắc.

 

 **Nữ Mạng 23t : Hạn Thổ Tú+Tam Tai thuộc Thổ khắc nhập với Thủy Mệnh, sinh xuất với Can Đinh (Hỏa), cùng hành với Chi Sửu (Thổ) : độ xấu tăng cao ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa, nhất là đối với người Thân. Về mưu sự và Công Việc đi đến đâu cũng không vừa ư toại ḷng !. Tâm Trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng kị của Thổ Tú (4, 8 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6 âl). Độ tốt (hay xấu của bệnh, nếu có) của Thổ Tú tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư  2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

 Tiểu Vận : Tuần tại Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh và Chi, nhưng khắc Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Vận Thái Tuế ») tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh do Hạn Thổ Tú, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Đường Phù, Thiên Trù, Thiên Phúc, Văn Tinh +  Năm Hạn Mộc hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông và tài lộc cho mưu sự  về việc học, thi cử và việc làm ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Địa Ốc. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh +Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Phá Toái, Phá Hư, Tang Môn, Song Hao hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ư nhiều đến các rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 8, 10) về các mặt :

- Công Việc,Học Hành,Giao Tiếp : Tiểu Vận gặp Hạn Thổ Tú + Tam Tai tuy không tốt, nhưng với những Em nào sinh vào những tháng cuối năm, vẫn c̣n được hưởng Hạn Thái Âm tốt cho Công Danh ở những tháng đầu năm. Tuy là Vận Thái Tuế nhưng với Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt, Văn Tinh + Ḱnh Đà cũng nên lưu ư đến Học Hành, Thi Cử, chức vụ trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư) dù gặp Tiểu Nhân với nhiều đố kị, ganh ghét và bất đồng.

- Sức Khỏe : Bệnh Phù với Thiếu Dương ngộ Triệt+ Hạn Thổ Tú thêm Tam Tai với Thiếu Âm gặp Đà : nên lưu ư nhiều sức khỏe (Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết), nhất là những ai đă có mầm bệnh. Kể cả các Em đă có vấn đề về Tiêu Hóa, Bài Tiết (dễ gặp ở Lứa Tuổi Thủy Mệnh).

- Di Chuyển :  Mă+Ḱnh Đà, Tang +Mă lưu : lưu ư di chuyển, cẩn thận vật nhọn, xe cộ, hạn chế nhảy cao, trượt băng trong các tháng (1, 4, 6, 10) - cần cảnh giác nhất là các Em họat động bên cạnh các dàn máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng !.

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ở các tháng « 1, 5, 7 » (Hồng + Triệt, Cô Qủa, Hỉ + Tuần). Nhất là đối với người thân thuộc – nên lưu ư - dễ có bất ḥa (Hạn Thổ Tú) và phiền muộn (Tang Môn cố định +lưu).

 Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (1, 3) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Dần, Tuất) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Dậu và Hợi cần phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ trong các tháng kị. Nếu trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận trong Lá Số Tử Vi có nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện– đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Thổ Tú +Tam Tai (rủi ro và tật bệnh) của Cổ Nhân (của đi thay người !), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ .

 

Phong Thủy : Quẻ Chấn (giống như Nam mạng về bàn học và giường ngủ). Nên treo 1 Phong Linh ở góc Đông Bắc (Hướng Lục Sát : xấu về Tài Sản) trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8 (2004 -2023). Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Hoàng lại chiếu vào Hướng Đông Bắc (độ xấu càng tăng cao về Tài Sản !). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ (9 đồng) ở dưới đệm nằm của giường Ngủ ở Góc Đông Bắc!.

 

b)    Đinh Sửu 83 tuổi (sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938 - Giản Hạ Thủy : nước cuối nguồn).

 

 

***Nam Mạng 83t : Hạn Thổ Tú +Tam Tai thuộc Thổ sinh nhập với Thủy Mệnh, sinh xuất với Can Đinh (Hỏa)cùng nh với Chi Sửu (Thổ) : độ xấu tăng cao ở cuối năm và giữa năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa, nhất là đối với người Thân. Về mưu sự và công việc đi đến đâu cũng không vừa ư toại ḷng ; tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của tuổi (4, 6 âl). Độ xấu của Thổ Tú tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Vận  Thái Tuế ») và Lưu Thái Tuế tại Cung Hợi (Thủy khắc Mệnh và Can, nhưng hợp Chi) cùng có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù + năm Hạn hành Mộc hợp Mệnh cũng đem lại hanh thông cùng tài lộc trong mưu sự và công việc (nếu c̣n họat động - ở các tháng tốt) ở các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng - kể cả các Hoạt Động Từ Thiện hay Cộng Đồng (dễ nổi danh, được nhiều người biết đến). Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh +Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Phá Toái, Tang Môn, Phá Hư, Song Hao hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 7, 10) về các mặt :

-         Công việc và Giao Tiếp : Tuy gặp Vận Thái Tuế, nhưng gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh +Tam Tai với Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà cũng nên lưu ư chức vụ. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân. Với Qúy Ông sinh vào cuối năm nên nhớ và thận trọng hăy c̣n Hạn La Hầu 82t!.

-          Sức khỏe : Hạn Thổ Tú với Thiếu Dương ngộ Triệt, Thiếu Âm + Bệnh Phù, nên đi kiểm tra Tim Mạch, Mắt - với những ai đă có mầm bệnh ! Kể cả những ai có vấn đề về Tai, Thận (dễ có đột biến xấu ở Lứa Tuổi Thủy Mệnh khi cao Tuổi). Nên kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu xấu !.

-          Di chuyển : Hạn chế di chuyển xa (Mă + Ḱnh Đà, Quan Phủ, Tang hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu), dễ té ngă, rủi ro thương tích, lưu ư xe cộ, vật nhọn trong các tháng (1, 4, 6, 8, 10). 

-          T́nh Cảm, Gia Đạo : bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông và bất ḥa trong Gia Đạo (Thổ Tú với Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Tuần, Tang Môn, Phục Binh, Ḱnh Đà + Ḱnh Đà Tang lưu).

Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh tháng (3, 9) với giờ sinh (Tí, Ngọ) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Tỵ và Hợi lại càng phải lưu ư nhiều hơn trong các tháng kị, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong Đại Vận và Tiểu Vận lại chứa nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Thổ Tú +Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người !), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như Đinh Sửu Nam 21 tuổi.

 

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông (Sinh Khí : tài lộc), Bắc (Diên niên : tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).

-          Bàn làm việc :  ngồi nh́n về Đông, Bắc, Nam, Đông Nam.

-          Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng Lục Sát : xấu về Tài Sản). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng : nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong  pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông Bắc (hướng Họa Hại : xấu về Giao Dịch), để hóa giải thêm trong năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc.

 

****Nữ Mạng 83t : Hạn Vân Hớn +Tam Tai thuộc Hỏa khắc xuất với Mệnh Thủy, cùng hành với Can Đinh (Hỏa) và sinh nhập với Chi Sửu (Thổ) : độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn chủ về hung hăng, nóng nảy, nếu không lựa lời ăn nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc óan, nặng có thể lôi nhau ra Toà !. Bất lợi cho những ai đă có Vấn Đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, nhất là trong 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8 âl) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6 âl). Độ xấu của Hạn Vân Hớn tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận :  Tuần tại Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh và Chi, nhưng khắc xuất Can : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Vận Thái Tuế  ») tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt rủi ro và tật bệnh do Vân Hớn + Tam Tai, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh) và Tiểu Vận có cùng các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Văn Tinh, Thiên Phúc, Đường Phù + Năm Hạn Mộc hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông và Tài Lộc cho mưu sự và công việc (nếu c̣n họat động trong các tháng tốt) ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Vân Hớn + Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ,  Tuần, Triệt, Phá Toái, Phá Hư, Tang Môn, Song Hao hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 2, 4, 6, 8, 10) về các mặt :

 - Công việc, giao tiếp : Tuy Tiểu Vận gặp Vận Thái Tuế, nhưng đồng thời gặp Hạn Vân Hớn +Tam Tai với Tướng Ấn + Triệt, Kiếp Sát ; Khôi Việt + Ḱnh Đà cũng nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc (nếu c̣n Họat Động !). Nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân!.

 - T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Vân Hớn +Tam Tai : Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Tuần) và chuyện buồn (Tang Môn, Ḱnh Đà +Ḱnh Đà Tang lưu).

-  Sức Khỏe : Tuổi đă cao gặp Hạn Vân Hớn +Tam Tai với Thiếu Dương gặp Triệt, Thiếu Âm + Bệnh Phù (dễ có đột biến xấu !) nên lưu ư nhiều đến sức khoẻ, nhất là Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn.

 - Di Chuyển : Hạn Chế di chuyển xa (Mă + Ḱnh Đà, Tang) trong các tháng « 1, 4, 6, 10 » : lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă .

 Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (1, 3) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Dần, Tuất), nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Dậu và Hợi lại càng nên cảnh giác hơn trong các tháng kị, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách Giải Hạn Vân Hớn +Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người !) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu về sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như Đinh Sửu Nữ 22 tuổi.

 

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt  : Tây (Sinh Khí : tài lộc), Tây Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây (1er), Tây Nam, Tây Bắc.

-         Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Hiện đang ở Vận 8 (2004 - 2023), Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt về sức khỏe của tuổi). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Hướng Đông Bắc (độ xấu càng tăng cao về Sức Khoẻ!) - để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc trong năm nay !.

 

Đinh Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Qúy Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Qúy Sửu, Ất Sửu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mùi, Kỷ Mùi, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị  màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

 

 

III)   Kỷ Sửu 71 tuổi (sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950 -  Tích Lịch Hỏa : Lửa Sấm Sét).

 

1)    Tính Chất chung Nam Nữ :

 

 Kỷ Sửu với Nạp Âm hành Hỏa do Can Kỷ (Thổ) ghép với Chi Sửu (Thổ), Can và Chi có cùng hành Thổ lại tương hợp Ngũ Hành với Nạp Âm (Hỏa) thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn hơn người, ít gặp trở ngại trên đường đời. Sinh vào Mùa Hạ hay các tháng giao mùa (3, 6, 9, 12) là thuận mùa sinh. Kỷ Sửu chứa nhiều Thổ tính trong tuổi nên các bộ phận tiêu hóa (dạ dầy, mật, lá lách) dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ư từ Thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm !!.

Kỷ Sửu có đầy đủ tính chất của Can Kỷ : thẳng thắn, phúc hậu, mẫu mực, trọng chữ Tín và Chi Sửu : thông minh, nhạy cảm, có óc quan sát, phân tích và lư luận. Kỷ Sửu thuộc mẫu người chịu khó, cần cù, hiếu thảo và trực tính. Một số ít – v́ lận đận lúc c̣n trẻ, kinh nghiệm nỗi đời đen bạc, nên lúc trưởng thành đầy máu nghĩa hiệp, tính khí hào hùng. Tuy chậm chạp (cầm tinh con Trâu) song nhờ suy nghĩ cẩn thận kỹ càng, nên một khi đă hành động th́ nắm chắc phần lớn sự thành công. Có khiếu về lănh vực Kinh Tế, Tài Chính, Ngân hàng nên có một số người đă thành công, có tiếng tăm ở lănh vực này. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) + Cục Kim hay Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh, nhất là trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh (+ h́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt qng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị cao trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. Mệnh đóng tại Thân, Dậu thuở thiếu thời tuy vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. V́ Đào Hoa ngộ Tuần, Hồng Loan ngộ Cô Qủa, Thiên Hỉ + Triệt nên đời sống T́nh Cảm không như ư nguyện, đa số dễ có vấn đề, nếu Mệnh, Thân hay cung Phối (Phu hay Thê) gặp bộ Sao trên, coi như định mệnh đă an bài, nếu không biết cải số ‼.

 

2)    Các Nhân Vật Tuổi Kỷ Sửu (1769, 1829, 1889, 1949)

 

1) Hoàng Đế Pháp Napoléon Bonaparte tuổi Kỷ Sửu « 15/8/1769 » chết trong khi bị đi đầy trên Đảo Saint- Hélène năm Tân Tỵ « 5/5/1821 » khi đi vào Hạn Kế Đô 52t +Ḱnh Đà ».

2) Vua Tự Đức triều Nguyễn tuổi Kỷ Sửu « 22/9/1829 » băng hà vào Hạn La Hầu 55t +Ḱnh Đà năm Qúy Mùi « 17/7/1883 ».

3) Quốc Trưởng Đức Adolf Hitler tuổi Kỷ Sửu « 20/4/1889 » uống thuộc độc tự vẫn năm Ất Dậu «  30/4/1945 » : Hạn Thủy Diệu 57t +Triệt + Ḱnh Đà.

4) Danh Tướng Hoàng Diệu triều Nguyễn Tổng Đốc thành Hanoi tuổi Kỷ Sửu « 10/2/1829 » tuẫn tiết năm Nhâm Ngọ « 25/4/1882 » khi Quân Pháp chiếm thành khi Vận Số đi vào Hạn Thái Âm 53t khắc Mệnh+Ḱnh Đà.

5) Tổng Thống Hoa Kỳ thứ 21e Chester A. Arthur tuổi Kỷ Sửu « 5/10/1829 » nhiệm kỳ « 1881-1885 » từ Phó TT lên thay TT James A. Garfield bị ám sát ngày « 19/9/1881 : Hạn Kế Đô 52t+Triệt », mất vào Hạn Thái Bạch 58t năm Bính Tuất « 18/11/1886 ».

6) Tổng Thống Ba Lan Jaroslaw Kaczynski tuổi Kỷ Sửu « 18/6/1949 ».

7) Thủ Tướng Do Thái Benyamin Netanyahou tuổi Kỷ Sửu « 21/10/1949 ».

8) Thi Sĩ Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu tuổi Kỷ Sửu « 19/5/1889 » mất vào Hạn Kế Đô 52t +Triệt+Ḱnh Đà năm Kỷ Măo « 7/6/1939 ».

9) Khoa Học Gia Anh Edgar Douglas Adrian tuổi Kỷ Sửu « 30/12/1889 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1932 mất vào Hạn Kế Đô 88t +Ḱnh Đà năm Đinh Tỵ « 4/8/1977 ».

10) Đại Văn Hào Nga Boris Pasternak tuổi Kỷ Sửu « 10/2/1890 » đoạt Giải Nobel Văn Học năm 1958 mất v́ tai nạn máy bay ở Hạn Thái Âm 71t+Triệt+Tam Tai năm Canh Tư « 30/5/1960 ».

11) Khoa Học Gia Thụy Sĩ Paul Karrer tuổi Kỷ Sửu « 21/4/1889 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1937 mất vào Hạn La Hầu 82t +Tam Tai +Ḱnh Đà năm Tân Hợi « 18/6/1971».

12) Khoa Học Gia Mỹ Peter Agro tuổi Kỷ Sửu « 30/1/1949 » đọat Giải Nobel Hóa Học năm 2003.

13) Khoa Học Gia Mỹ H.David Politzer tuổi Kỷ Sửu « 31/8/1949» đọat Giải Nobel Vật Lư năm 2004.

14) Từ Cung Thái Hậu mẹ Vua Bảo Đại tuổi Kỷ Sửu « 27/1/1890 » sống trong nghèo đói trong 35 năm chết vào Hạn Kế Đô 101t năm Canh Ngọ 1990.

15) Dominique Strauss-Kahn « DSK » cựu Giám Đốc FMI tuổi Kỷ Sửu « 25/4/1949 ».

16) Bạc Hy Lai tuổi Kỷ Sửu « 3/7/1949 » Bí Thư Trùng Khánh Trung Cộng bị Tù Chung Thân năm Qúy Tỵ « 28/9/201 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 64t+Ḱnh Đà.

17)Tỷ Phú Mỹ gốc Việt Hoa Triệu Như Phát ngành Bất Động Sản California tuổi Kỷ Sửu 1949.

18) GsTs Bengt Holmstrom gốc Phần Lan đoạt Giải Nobel Kinh Tế 2016 tuổi Kỷ Sửu «  18/4/1949 ».

19) Bs Mỹ gốc Việt Daniel Dũng Trương Chuyên Gia Thần Kinh hàng đầu Thế Giới là Giám Đốc điều hành Parkinson’s & Movement Disorder Institue tuổi Kỷ Sửu 1949.

20) Bs Mỹ Michael W. Young tuổi Kỷ Sửu « «28/3/1949 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 2017.

21)Tổng Thư Kư Liên Hiệp Quốc Antonio Guterres nhiệm chức ngày 1/1/2017 tuổi Kỷ Sửu « 30/4/1949 » nguyên Cựu Thủ Tướng Bồ Đào Nha nhiệm kỳ « 1995-2002 ».

22) Thủ Tướng Pháp Jean-Marc Ayrault nhiệm kỳ « 2012-2014 » tuổi Kỷ Sửu «25/1/1950».

 

Dịch Lư : Kỷ Sửu Nam theo Dịch Lư thuộc Quẻ Hỏa Địa Tấn Kỷ Sửu Nữ thuộc Quẻ Hỏa Sơn Lữ (xem phần lư giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu).

 

3)    Tuổi Kỷ Sửu 71t (sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950)

 

a)    Nam Mạng 71t : Hạn Thái Âm+Tam Tai thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, khắc xuất với hành Thổ của Can Kỷ lẫn Chi Sửu : tốt nhiều và xấu ít cân bằng trong cả năm. Thái Âm là Hạn Lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ !. Mỗi khi thấy ḷng bất an, nên t́m cách Du Ngoạn ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Hạn tính từ tháng sinh của năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa hợp Mệnh và Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Vận Thái Tuế  »), Lưu Thái Tuế tại Cung Hợi (Thủy khắc Mệnh và Can Chi) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Quan, Đường Phù + Hạn Thái Âm + Năm Hạn Mộc hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến, dồi dào về Tài Lộc cho mưu sự và công việc (trong các tháng tốt) ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ và Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng dễ được nhiều người biết đến !. Tuy gặp Hạn Thái Âm tốt với nhiều Sao giải, nhưng lại gặp Hạn Tam Tai năm đầu và xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Tang Môn, Phá Toái, Tuế Phá, Thiên Hư, Song Hao hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng dễ có rủi ro, trở ngại, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1,  4,  6, 9, 10) về các mặt :  

-  Công Việc, Giao Tiếp :  Hạn Thái Âm gặp Tiểu Vận Thái Tuế rất tốt (với những Qúy Bạn sinh đầu năm) có Tam Giác Mệnh, THÂN nằm trong Tiểu Vận !. Tuy nhiên - phần lớn thêm Hạn Tam Tai với Khôi Việt + Triệt, Phục Binh, Lộc +Tuần, Thái Tuế gặp Ḱnh Đà dễ có đố kị, ganh ghét : nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có nhiều bất đồng. Đối với các Bạn sinh vào cuối năm, nên nhớ vẫn c̣n Hạn Kế Đô 70t năm ngoái : cần nhiều lưu ư trong tháng Kị !.

- Sức khỏe  : Hạn Thái Âm không lợi nhiều với Hỏa Mệnh - thêm Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Bệnh Phù nên lưu ư Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh – nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn.  

- Di chuyển : Di chuyển xa cần thận trọng (Mă + Ḱnh Đà Tang hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu), lưu ư xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng ( 4, 6, 10), nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm !.

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông bất chợt trong các tháng «  1, 5, 7 » (Hạn Tam Tai với Hồng + Cô Quả, Đào + Tuần, Hỉ + Triệt, Phục Binh) và dễ có chuyện buồn (Tang Môn) trong Gia Đạo. Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (3, 9) với giờ sinh (Tí, Ngọ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Tỵ và Hợi càng phải lưu ư hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong cả Tiểu Vận lẫn Đại Vận có qúa nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tuần gặp Hà Sát) – đó cũng là 1 trong những cách- không những giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người !) - mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN (xem Phần Luận Giải chi tiết của quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu 1937, 1997).

 

Phong Thủy : Qủe Càn có 4 hướng tốt : Tây (Sinh Khí : tài lộc), Tây Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây (1er), Đông Bắc, Tây Bắc.

-         Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt về Sức Khoẻ : độ xấu tăng cao !), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc.

 

b)    Nữ Mạng 71t : Hạn Thái Bạch +Tam Tai hành Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh và sinh xuất với Can Kỷ lẫn Chi Sửu có cùng hành Thổ : xấu nhiều đầu và giữa năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Kiết : Phần Hung chủ về hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch (tháng 5 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6 âl). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số, c̣n tùy thuộc vào giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn Thái Bạch+Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng Lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 âl lúc 19-21g với 9 Ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà Nước, Bàn Thờ quay về Hướng Tây và cữ mặc toàn trắng trong tháng 5 !. 

 

 Tiểu Vận : Triệt tại Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Vận Thái Tuế  ») tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh do Hạn Thái Bạch và Tam Tai, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế tại Cung Hợi (Thủy khắc Mệnh và Can Chi) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái),  Mă Khốc Khách,  Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Quan, Đường Phù + Năm Hạn hành Mộc hợp Mệnh cùng Chi cũng dễ đem lại hanh thông và Tài Lộc trong công việc và mưu sự (ở các tháng tốt) ở các lănh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng Hạn Thái Bạch +Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Phá Toái, Tang Môn, Tuế Phá, Thiên  Hư, Song Hao hội Ḱnh Đà Mă Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng,dễ có rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 5, 6, 7, 10)  về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp : Tiểu Vận Thái Tuế tuy tốt cho Danh Lợi nhưng gặp Hạn Thái Bạch thêm Tam Tai năm đầu với Thái Tuế gặp Ḱnh Đà, Quan Phủ, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà gặp Tuần, Triệt : dễ có cạnh tranh, đố kị ganh ghét do Tiểu Nhân, nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có nhiều bất đồng !. Tuy nhiên đối với những Qúy Bạn sinh vào cuối năm, ở đầu năm nay vẫn c̣n gặp Hạn Thái Dương tốt v́ hợp Mệnh lại thêm Tiểu Vận Thái Tuế, tuy nhiên khi vào Hạn Thái Bạch và Tam Tai cũng nên lưu ư nhiều về Hoạt Động trong các tháng kị .

- Sức khỏe : Bệnh Phù + Hạn Thái Bạch + Tam Tai với Thiếu Dương, Thiếu Âm + Trực Phù thêm Hỏa vượng -  nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn !.

- Di chuyển :  Hạn Chế Di Chuyển xa (Mă + Ḱnh Đà, Tang hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu), nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng (4, 6, 10).

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, cũng thuận lợi cho 1 số Qúy Bà c̣n độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông  bất chợt trong các tháng «  1, 5, 7 » (Thái Bạch+Tam Tai : Hồng + Cô Qủa, Đào + Tuần, Hỉ + Triệt, Tang Môn). Dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo !.

 Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng (1, 3) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Dần, Tuất) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Dậu và Hợi nên thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ  thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi (Lộc + Tuần) và làm nhiều việc Thiện. Đó không những là 1 cách giải Hạn Thái Bạch +Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người !), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.  Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ (xem Phần Luận Giải nơi Đinh Sửu Nữ 1997, 1937).

 

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông (Sinh Khí : tài lộc), Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông (1er), Nam, Đông Nam.

-         Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (Họa Hại : xấu về giao dịch). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Hướng Đông Bắc (độ xấu về Giao Dịch càng tăng cao !) nên hóa giải thêm bằng cách trong năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Đông Bắc !.

 

Kỷ Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Sửu, Tân Sửu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị  với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

 

IV)          Tân Sửu 59 tuổi (sinh từ 15/2/1961 đến 4/2/1962 - Bích Thượng Thổ : Đất trên Tường).

 

1)    Tính Chất chung Nam Nữ :

 

Tân Sửu với Nạp Âm hành Thổ do Can Tân (Kim) ghép với Chi Sửu (Thổ), Chi sinh nhập Can, Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều may mắn, ít trở ngại – dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng !. Tân Sửu có nhiều Thổ Tính trong tuổi, mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên hành động đôi khi chậm chạp (cầm tinh con Trâu), có tính bảo thủ và giản dị. Sinh vào mùa Hạ, Thu hay ở Tuần cuối các mùa th́ thuận mùa sinh. V́ nhiều Thổ Tính nên các bộ phận Tiêu Hóa như dạ dày, mật, lá lách, nếu thiếu chất Mộc chế ngự, dễ bị suy yếu và dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ư từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) + Cục Kim được nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh, đặc biệt Tam Giác chứa (Mệnh, THÂN) có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị cao trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. Nếu Mệnh đóng tại Th́n, Tỵ tuy thủa thiếu thời lận đận, nhưng trung vận phát Phú !, từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận !.

   Đào Hồng gặp Tử Phù, Cô Qủa, Thiên Hỉ gặp Đà nên mặt T́nh Cảm và đời sống Lứa Đôi dễ có vấn đề, nếu Bộ Sao trên rơi vào Mệnh, THÂN hay Cung Phối (Phu, Thê).

 

 

 2) Các Nhân Vật Tuổi Tân Sửu (941,1301, 1841, 1901, 1961)

 

1)    Vua Lê Đại Hành tuổi Tân Sửu 941 băng hà năm Ất Tỵ 1005 : Hạn La Hầu 64t.

2)    Công Chúa Huyền Trân đời Nhà Trần tuổi Tân Sửu 1301.

3) Tổng Thống thứ 7e của Đệ Tam Cộng Ḥa Pháp Félix – Faure nhiệm kỳ « 1895-1899 » tuổi Tân Sửu «30/1/1841 » mất v́ Thượng Mă Phong khi đang tại chức ở Hạn Thái Bạch 58t+Triệt +Tam Tai năm Kỷ Hợi « 16/2/1899 ».

4) Tổng Thống thứ 9e của Đệ Tam Cộng Ḥa Pháp Armand Fallières nhiệm kỳ « 1906-1913 » tuổi Tân Sửu « 6/11/1841 » mất vào Hạn La Hầu 91t năm Tân Mùi « 22/6/1931 ».

5) Minh Trị Thiên Ḥang Hirohito Vua nước Nhật tuổi Tân Sửu « 29/4/1901 » lên ngôi từ năm 1926 đến ngày mất năm Mậu Th́n «  7/1/1989 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t + Ḱnh Đà.

 6) Bs Giải Phẫu Thụy Sĩ Emil Theodor Kocher tuổi Tân Sửu « 25/8/1841 » đọat Giải Nobel Y Học năm 1909 mất vào Hạn Thái Bạch 76t năm Đinh Tỵ « 27/7/1917 ».

7) Khoa Học Gia Ư Enrico Fermi tuổi Tân Sửu « 29/9/1901 » đọat Giải Nobel Vật Lư năm 1938 mất vào Hạn Thái Âm 53t +Ḱnh Đà năm Giáp Ngọ « 28/11/1954 ».

8) Nhà Vật Lư Mỹ Ernest Orlando Lawrence tuổi Tân Sửu « 8/8/1901» đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1939 mất năm Mậu Tuất « 27/8/1958 » : Hạn Thái Bạch 58t+Ḱnh Đà.

9) Nhà Hóa Học Mỹ Linus Carl Pauling tuổi Tân Sửu « 28/2/1901» đọat Giải Nobel Hóa Học năm 1954 mất vào Hạn Thái Bạch 94t+Ḱnh Đà năm Giáp Tuất « 19/8/1994 ».

10) Nhà Hóa Học Mỹ Vincent du Vigneaud tuổi Tân Sửu « 18/5/1901 » đọat Giải Nobel Hóa Học năm 1955 mất năm Mậu Ngọ « 11/12/1978 » : Hạn Vân Hớn 78t+Ḱnh Đà. 

11) Văn Hào Ư Salvatore Quasimodo tuổi Tân Sửu « 20/8/1901 » đoạt Giải Nobel Văn Học năm 1959 mất vào Hạn Thái Bạch 67t+Ḱnh Đà năm Mậu Thân «14/8/1968 »

12)  KHG Mỹ gốc Canada Charles Breton Huggins tuổi Tân Sửu « 22/9/1901» đọat Giải Nobel Y Học năm 1966 mất vào Hạn Thái Bạch 94t +Ḱnh Đà năm Giáp Tuất « 12/1/1995 ». 13) Nữ Khoa Học Gia Mỹ Carol Greider tuổi Tân Sửu « 15/4/1961 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 2009.

14) Công Nương Anh Quốc DIANA tuổi Tân Sửu « 1/7/1961 » chết v́ tai nạn xe tại Paris năm Đinh Sửu « 31/8/1997 » khi Vận Số đi vào Năm Tuổi 37t + Hạn Kế Đô+Tam Tai +Ḱnh Đà.

15) Cựu Quốc Trưởng VNCH Phan Khắc Sửu tuổi Tân Sửu 1901 mất năm Canh Tuất 1970 khi đi vào Hạn Kế Đô 70t + Ḱnh Đà.

16) Tổng Thống Hoa Kỳ thứ 44e Barack Obama nhiệm kỳ « 2009-2017 » tuổi Tân Sửu « 4/8/1961 » được Giải Nobel Ḥa B́nh năm 2009.

 17) Nữ Tổng Thống Nepal Bidhya Devi Bhandari đắc cử năm 2005 tuổi Tân Sửu « 19/6/1961».

18) Nữ Thủ Tướng Na Uy Erna Solberg nhiệm chức ngày 16/10/2013 tuổi Tân Sửu « 21/2/1961 ».

19) Nữ Thủ Tướng Úc Julia Gillard nhiệm kỳ « 2010-2013 » tuổi Tân Sửu « 29/9/1961».

 20) Thủ Tướng Bồ Đào Nha Antonio Costa tuổi Tân Sửu « 17/7/1961 » nhiệm chức ngày 26/11/2015.

21) Nhà Ngoại Giao Đặng Xương Hùng tuổi Tân Sửu « 13/9/1961 ».

22)Tân Tổng Thống Indonesia Joko Widodo đắc cử ngày 22/7/2014 từng được Mệnh Danh là « Obama của Indonesia » có tuổi Tân Sửu « 21/6/ 1961 ». 

23) **Nữ Giáo Sư Tiến Sĩ Luật kiêm Nhà Văn Lan CAO tuổi Tân Sửu 1961 - Gs Ts Trương Nguyện Thành tuổi Tân Sửu 1961 từ 1 cậu bé bán thuốc lá dạo trở thành nhà Khoa Học Gia tài giỏi ở Mỹ - cùng lứa tuổi Ts Vơ Tá Đức cũng từ 1 cậu bé đạp xích lô tại VN trở thành Khoa Học Gia Nguyên Tử tại Mỹ !).

 

Dịch Lư : a) Tân Sửu Nam theo Dịch Lư thuộc Quẻ Trạch Địa TỤY : Quẻ Ngoại Trạch (hay Đ̣ai) là đầm, ao, hồ ; Quẻ Nội Địa (hay Khôn) là đất ; TỤY  là tụ (tụ họp đông đảo, vui buồn phức tạp).

H́nh Ảnh của Qủe : Ao, Hồ (Đoài) ở trên mặt đất (Địa) là nước có chỗ Tụ nên gọi là Quẻ Tụy. Quẻ Nội Khôn có tính nhu thuận, Quẻ Ngọai Đ̣ai có ư nghĩa vui vẻ ḥa thuận ; mà Hào Dương 5 ở trên được Hào Âm 2 ở dưới ứng trợ, thế ứng tương đồng nên sự nhóm họp đông người được ḥa thuận, v́ thế mọi việc được hanh thông. Sự tụ họp cần ở ḷng chí thành, người đứng đầu khởi xướng phải là bậc Đại Nhân có tài đức, được mọi người tin cậy và kính nể, phải giữ vững Đạo Chính, có đường lối chính đáng mới tốt - đường lối phải có lợi cho Tập Thể, vấn đề Tài Chính phải đầy đủ - là ưu tiên số một – như vậy mới có kết qủa và vững bền.

  Quẻ này khuyên ta cần trang bị nội lực để chống lại mọi t́nh huống gây buồn phiền và thất bại. T́m thời điểm thuận lợi để thiết lập các mối quan hệ vững chắc. Hăy kết bạn để hợp quần tạo ra sức mạnh – nhưng phải chọn lựa kỹ càng - đề pḥng cảnh giác mọi bất trắc. Cần phải giữ chữ Tín với mọi người. Nếu nhờ ngôi vị cao mà hợp quần lại cần phải duy tŕ sự trung chính mới lâu bền và được trọng nể.

b)Tân Sửu Nữ theo Dịch Lư thuộc Quẻ Trạch Sơn HÀM : Quẻ Ngoại Trạch (hay Đoài) là đầm, ao, hồ ; Quẻ Nội Sơn (hay Cấn) là núi, đồi ; HÀM  là cảm, giao cảm, cảm thông.

 H́nh Ảnh của Quẻ : Ao hồ ở trên Núi do có chỗ trũng sâu mà chứa được nước. Đoài c̣n tượng trưng cho Thiếu Nữ, Cấn tượng trưng cho Thiếu Nam ; điều này có nghĩa : thông thườngngày xưa - khi mới gặp nhau, thiếu nam phải hạ ḿnh cầu sự giao cảm với thiếu nữ. Chứ nếu thiếu nữ cầu cạnh thiếu nam là bất chính (theo Quan Niệm cổ xưa !), không cảm được nam, sao mà nên đạo Hàm (đạo Vợ Chồng) được. Hai bên giữ đạo chính mới nên duyên vợ chồng. Xét về mặt Tâm Lư, ḷng trống rỗng (không có cái tôi, không có ǵ riêng tư, vô ngă, vô tư) th́ mới dung nạp được người, cũng như núi có chỗ trũng mới chứa được nước. Người Quân Tử phải lấy cái « rỗng không » để thu dụng người, không chấp nê. Song muốn được người giao cảm th́ phải có ḷng chân thành và đại lượng.

  Quẻ này có ư khuyên ta hăy chân thành th́ hạnh phúc sẽ đến. Trong bất cứ trường hợp nào, nếu xử sự một cách ngay thẳng sẽ có sự ḥa hợp an lành. Nếu xử sự với ḷng ích kỷ và hậu ư sẽ sinh ra những điều rắc rối hạ tiện. Giống như đất thấm trong nước, nên nhận xét t́m hiểu con người, t́m cách ḥa hợp với nhau để có thể kết hợp lâu dài. Hăy đến với những người đồng tâm cảnh th́ sẽ được hỗ tương và trợ giúp.

 

3)    Tuổi Tân Sửu 59t (sinh từ 15/2/1961 đến 4/2/1962)

 

a)    Nam Mạng 59t : Hạn Thái Dương +Tam Tai hành Hỏa sinh nhập với Mệnh Thổ và Chi Sửu (Thổ), khắc nhập với Can Tân (Kim) : độ tốt cùng tăng cao ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín !. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động – không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ !. Mỗi khi thấy ḷng bất an nên t́m cách Du ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thoáng mát để di dưỡng Tinh Thần !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần +Triệt đóng ở Tiểu Vận tại Cung Tỵ (Hỏa hợp Mệnh và Chi, khắc Can : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Vận Thái Tuế »+Ṿng Lộc Tồn) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ rủi ro và tật bệnh do Hạn Tam Tai, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy khắc xuất Mệnh và Chi, hợp Can) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn +Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại hanh thông, tài lộc cho công việc và mưu sự (ở các tháng tốt) trong các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được quảng bá rộng răi). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng Năm Hạn hành Mộc khắc Thổ Mệnh lại gặp Hạn Tam Tai năm đầu và xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Tuần, Triệt, Tang Môn, Phi Liêm, Phá Toái, Tuế Phá, Thiên Hư, Bệnh Phù hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 7, 9, 10) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp : Hạn Thái Dương hợp Mệnh với Tuần +Triệt đóng tại Tỵ, nếu Bạn nào có Mệnh hay THÂN đóng tại Tỵ (được hưởng 2 Ṿng Thái Tuế và Lộc Tồn) - năm vừa qua gặp Thái Bạch đang khó khăn, năm nay có nhiều cơ hội chuyển sang Vận Hội Mới tốt hơn. Tuy nhiên - phần đông - thêm Hạn Tam Tai năm đầu với Tướng Ấn + Triệt và Tuần, Khôi Việt + Ḱnh Đà cũng nên lưu ư đến Chức Vụ và Tiền Bạc (Lộc +Tang) và cẩn thận khi Đầu Tư và Khuếch Trương Họat Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, dễ gặp Tiểu Nhân ganh ghét và đố kị, không nên tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư) dù gặp nhiều bất đồng không vừa ư. Nên nhớ và thận trọng với các Bạn sinh vào những tháng cuối năm vẫn c̣n Hạn Thái Bạch 58t trong đầu năm nay !.  

- Sức khỏe : Hạn Thái Dương thêm Tam Tai với Thiếu Dương, Thiếu Âm + Bệnh Phù – cũng nên quan tâm nhiều đến sức khỏe (Tim Mạch, Mắt và Tiêu Hóa), nên đi kiểm tra khi thấy dấu hiệu bất ổn !

- Di chuyển :  Di Chuyển xa cần thận trọng trong tháng kị (Tam Tai : Thiên Mă + Phục Binh, Tang Môn + Ḱnh Đà Tang Mă lưu), lưu ư xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng kị (7, 9, 10).

 - T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hạn Tam Tai với Đào Hồng + Đà, Cô Qủa, Hỉ + Ḱnh) ; không nên phiêu lưu, nếu đang yên ấm - dễ có chuyện Buồn trong Gia Đạo (Tang+Tang lưu).

 Đặc biệt đối với những Qúy Bạn sinh tháng (3, 9), giờ sinh (Tí, Ngọ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Tỵ và Hợi nên nhiều thận trọng v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ  thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong Tiểu Vận lẫn Đại Vận có nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu – nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tang, Phi Liêm, Phá Toái ) – đó cũng là 1 trong những cách, không những giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người !)- mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY .

 

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam (Sinh Khí : tài lộc), Bắc (Thiên Y : sức khỏe), Đông Nam (Diên Niên : tuổi Thọ) và Đông (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).

   - Bàn làm việc : ngồi nh́n về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

   - Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Nên nhớ Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) trong Vận 8 (2004 -2023) nhập hướng Tây Nam (Họa Hại : xấu về giao dịch). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông Bắc (hướng Lục Sát : xấu về Tài Lộc - độ xấu tăng cao !) - để hóa giải thêm, trong năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc.

 

b)    Nữ Mạng 59t : Hạn Thổ Tú +Tam Tai  thuộc Thổ  cùng hành với Thổ Mệnh và Chi Sửu (Thổ), sinh nhập với Can Tân (Kim) : tốt và xấu giải đều trong năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa, nhất là đối với người Thân. Về mưu sự và công việc đi đến đâu cũng không vừa ư toại ḷng !. Tâm Trí bất an, Tinh Thần giao động dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 6 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (7, 9 âl). Độ xấu của Thổ Tú tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

   Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh và Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Vận Thái Tuế »+Ṿng Lộc Tồn) và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy khắc xuất Mệnh và Chi nhưng hợp Can) có cùng các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại nhiều hanh thông và thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc (ở các tháng tốt) trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy Tiểu Vận có nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú +Tam Tai năm đầu + năm Hạn hành Mộc khắc nhập Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Tuần + Triệt, Tang Môn, Phá Toái, Tuế Phá, Thiên Hư, Bệnh Phù, Phi Liêm hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 4, 7, 9, 10)  về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : Tiểu Vận gặp 2 Ṿng Thái Tuế và Lộc Tồn rất tốt về Danh Lợi (cho những bạn có Tam Giác Mệnh THÂN trùng với Tam Giác Tiểu Vận không có Hung Sát Tinh), nhưng phần đông gặp Hạn Thổ Tú +Tam Tai với  Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Khôi Việt + Ḱnh, Hà Sát, Lộc + Tang cũng nên lưu ư đến Chức Vụ và Tiền bạc trong các tháng kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, dù gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét (Phục Binh) cũng không nên tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư) dù nhiều bất đồng và không vừa ư !. Đối với các Bạn sinh vào cuối năm, nên nhớ vẫn c̣n Hạn Thái Âm tốt ở đầu năm !

Sức khỏe : Hạn Thổ Tú +Tam Tai với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Ḱnh Đà, Quan Phủ cũng nên lưu ư đến Tim Mạch, Bài Tiết, Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !.

- Di Chuyển : Di chuyển xa nên cẩn thận trong các tháng kị « 7, 9, 10 » (Mă + Tang, Phục Binh + Ḱnh Đà Tang Mă lưu), lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm !.

- T́nh Cảm Gia Đạo : Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Thổ Tú +Tam Tai : Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Qủa, Tang Môn) - dễ có bất ḥa và phiền muộn trong Gia Đạo -  không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt đối các Qúy Bà sinh vào tháng (1, 3) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Dần, Tuất) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Dậu và Hợi lại càng phải cẩn thận hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ  thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu - nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tang, Phi Liêm), đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người !), mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM.

 

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Nam Mạng về Phương hướng, giường ngủ. Chỉ khác : treo 1 Phong Linh trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc (thay v́ Tây Nam cho người Nam) cho đến hết năm 2023 trong Vận 8 để hóa giải sự tác hại của Ngũ Hoàng. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang lại nhập góc Đông Bắc (Hướng Lục Sát : xấu về Tài Sản - độ xấu càng tăng cao !), để hóa giải thêm, nên để 1 Xâu Tiền Cổ (9 đồng) trong năm nay dưới Đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc !.

 

 Tân Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Dậu, Ất Sửu, Kỷ Sửu, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm : Qúy Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Bính, Đinh)

.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Đỏ, Hồng. Kị các màu Xanh ; nếu dùng màu Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

 

 

 

V)              Qúy Sửu 47 tuổi (sinh từ 3/2/1973 đến 22/1/1974 - Tang Đố Mộc : Gỗ cây Dâu Tằm).

 

1)    Tính Chất chung Nam Nữ :

 

 Qúy Sửu với Nạp Âm hành Mộc do Can Qúy (Thủy) ghép với Chi Sửu (Thổ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Cũng có may mắn, nhưng vươn lên được, phần lớn do Nghị Lực + sức phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại từ Trung Vận. Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm. Sinh vào mùa Đông là thuận mùa sinh.

   Qúy Sửu có đầy đủ tính chất của Can Qúy : sống nhiều nội tâm, ngay thẳng, trầm lặng, mẫn cảm, gặp thời biến hóa như Rồng – Chi Sửu : cần cù, chịu khó, nhẫn nại và kiên tŕ (cầm tinh con Trâu), suy nghĩ chín chắn trước khi hành động nên dễ đưa đến thành công. Có khiếu về Kinh Tế, Tài Chính và Ngân Hàng nên có 1 số thành công trong lănh vực này. Lộc Tồn ngộ Triệt nên tiền bạc khó tích lũy, song no đủ cả đời. Nếu Mệnh đóng tại Ngọ nổi danh tài sắc một thời (Nữ Mệnh), đóng tại Tư Sửu thủa thiếu thời lận đận nhưng phát phú từ Trung Vận. Đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) + Cục Kim hay Tam Hợp (Thân Tư Th́n) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh - đặc biệt hiện diện 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quăng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị cao trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. V́ Hồng Loan ngộ Tuần, Đào Hỉ gặp Cô Quả, Phục Binh nên một số người mặt T́nh Cảm nhiều phen trắc trở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê).

 

2)    Các Nhân Vật Tuổi Qúy Sửu (1853, 1913, 1973)

 

1) Danh Họa Sĩ Ḥa Lan Vincent Van Gogh tuổi Qúy Sửu « 30/3/1853 » tự sát năm Canh Dần «  27/7/1890 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 37t.

2) Vua Bảo Đại Ḥang Đế cuối cùng Triều Nguyễn tuổi Qúy Sửu « 22/10/1913 » băng hà năm Đinh Sửu « 30/7/1997 » khi vận số đi vào Năm Tuổi 85t+Hạn Thái Bạch+Tam Tai+Ḱnh Đà.

3) Hoàng Thân  Sirit Matak Thủ Tướng Campuchia tuổi Qúy Sửu « 22/1/1914 » bị Khmer Đỏ giết năm Ất Măo 1975 : Hạn Thái Âm 62t +Tang Môn, Ḱnh Đà.

4) Tổng Thống Hoa Kỳ thứ 38e Gerald R. Ford tuổi Qúy Sửu «14/7/1913 » vốn là Phó TT của TT Nixon nhiệm kỳ « 1972-1977 », Ông lên thay TT ngày từ chức « 9/8/1974 » của TT Nixon v́ vụ Watergate cho đến hết nhiệm kỳ năm 1977 ; Ông mất vào Hạn Thái Bạch 94t năm Bính Tuất « 26/12/2006 ».

5) Thủ Tướng Khmer LonNol tuổi Qúy Sửu « 13/12/1913 » chết năm Ất Sửu « 17/11/1985 : Hạn La Hầu+Năm Tuổi 73+Tam Tai + Ḱnh Đà.

 6) Nhà Văn Trương Tửu tuổi Qúy Sửu (1913 -1999).

7) Khoa Học Gia Ḥa Lan Hendrik Antoon Lorentz tuổi Qúy Sửu « 18/7/1853 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1902 mất vào Hạn Thái Bạch 76t năm Mậu Th́n « 4/2/1928 ».

8) Khoa Học Gia Ḥa Lan Heike Kamerlingh Onnes tuổi Qúy Sửu « 21/9/1853 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1913 mất vào Hạn La Hầu 73t năm Bính Dần « 21/2/1926 ».

9) Đại Văn Hào Pháp Albert Camus tuổi Qúy Sửu « 7/11/1913 » đoạt Giải Nobel Văn Chương năm 1957 mất v́ tai nạn xe hơi vào Hạn La Hầu 46t +Tam Tai + Ḱnh Đà năm Kỷ Hợi « 4/1/1960 ».

10) Văn Hào Pháp Claude Simon tuổi Qúy Sửu « 10/10/1913 » đoạt Giải Nobel Văn Chương năm 1985 mất vào Hạn Thổ Tú 92t+Ḱnh Đà năm Ất Dậu « 6/7/2005 ».

11) Khoa Học Gia Mỹ Roger Sperry tuổi Qúy Sửu « 20/8/1913 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1981 mất vào Hạn La Hầu 82t năm Giáp Tuất « 17/4/1994 ».

12) Phó Thủ tướng Philipp Rosler Đức gốc Việt tuổi Qúy Sửu « 24/2/1973 ».

13) Nhà Báo Mỹ James Foley tuổi Qúy Sửu « 18/10/1973 » bị Quân Hồi Giáo IS chặt đầu ngày 19/8 năm Giáp Ngọ 2014 : Tiểu Vận ngộ TRIỆT.

14) Nữ Giáo Sư Tiến Sĩ Hóa Nguyễn Thục Quyên tuổi Qúy Sửu 1973 được nhiều Giải Thưởng Quốc Tế - được vinh danh là 1 trong 4 nhà Khoa Học Gia gốc Việt có ảnh hưởng nhất Thế Giới công bố năm 2015.

15) Thủ Tướng « đồng tính » Luxembourg Xavier Bettel tuổi Qúy Sửu « 3/3/1973» đắc cử năm Ất Mùi « 18/12/2015».  

16) Đại Tướng Chu Huy Mân « QĐND » tuổi Qúy Sửu «17/3/1914 » mất vào Hạn Thái Bạch 94t năm Bính Tuất «1/7/2006 ».

17) Đại Tướng Nguyễn Chí Thanh « QĐND » tuổi Qúy Sửu «1/1/1914 » bị đột tử khi Vận Số đi vào Hạn La Hầu 55t+Ḱnh Đà năm Đinh Mùi « 6/7/1967 ».

 

Dịch Lư : a) Qúy Sửu Nam theo Dịch Lư thuộc Quẻ Thủy Địa TỶ :Quẻ Ngoại Thủy (hay Khảm là Nước), Quẻ Nội Địa (hay Khôn là đất) ; TỶ là ḥa (sánh vai, gần gũi, gặp dịp thuận tiện để phát triển). Sinh vào tháng bảy theo số Hà Lạc là cách Công Danh Phú Qúy. H́nh Ảnh của Quẻ : Trên mặt đất có nước, nên nước thấm xuống dưới đất, đất hút nước, có h́nh tượng như là thân thiết, gần gũi. Nh́n vào tượng Quẻ chỉ có duy nhất một Hào 5 là hào Dương cương, trung chính thống lĩnh 5 Hào Âm, như người ở trên cao được mọi người dưới tin cậy, qúy mến quy phục, do đó mà gọi là Tỷ. Quẻ này có ư nói Bạn sẽ trở thành nơi quy tụ mọi người giao kết cùng làm việc chung cho Xă Hội. Muốn có sự gắn bó lâu dài, bản thân cần phải rèn luyện đức độ ; điều quan trọng là nhận thức được sự quan trọng của sự Hợp Quần. Phải yêu thương và tương trợ lẫn nhau và phải có khả năng ngăn chặn sự xáo trộn dễ đưa đến mất Đoàn Kết và tan ră. Nên tâm niệm câu Cách Ngôn «  Một cây làm chẳng nên Non, ba cây chụm lại nên Ḥn Núi cao ». Muốn chinh phục ḷng người, ngoài tài năng cần phải có Đức Độ, Chân Thành và Bao Dung.

b)Qúy Sửu Nữ  theo Dịch Lư thuộc Quẻ Thủy Sơn KIỂN :Quẻ Ngoại  Thủy (hay Khảm là Nước), Quẻ Nội Sơn (hay Cấn là Núi) ; Kiển là gian nan, vất vả.

 H́nh Ảnh của Quẻ : Núi ch́m trong Nước, dù tiến hay lui đều gian nan hiểm trở nên gọi là Quẻ Kiển. Thời Kiển là thời ở giữa 2 Thời Truân và Khốn (Truân là lúc gian nan bắt đầu và Khốn là lúc cuối), chẳng qua, dù có khó khăn và gay go cũng chỉ là tạm thời ; người có Trí phải cố gắng t́m hiểu nguyên nhân và t́m cách tháo gỡ khó khăn từ lúc đầu để thay đổi t́nh trạng. Nếu cuộc Đời lúc nào cũng hanh thông, đường đời bằng phẳng không có chướng ngại, th́ đâu ai thấy được bản lănh thực sự của ḿnh !. Thấy chỗ hiểm nguy biết dừng lại là tốt, nhưng không nên dừng lại qúa lâu, biết chờ cơ hội thuận tiện, nhưng không được bỏ dở, bỏ ngang nửa chừng, nên nghĩ kế sách vẹn toàn để vượt qua. Điều cốt yếu là giữ vững Đạo Chính. Quẻ này ngụ ư khuyên ta : khi gặp gian nan phải thận trọng, kiếm đường dễ mà đi, t́m người tốt mà kết gắn bó. Như người Xưa đă nói : « Đường đi không khó v́ ngăn Sông cách Núi, mà khó v́ ḷng người ngại núi e sông ».

 

3)    Tuổi Qúy Sửu 47t (sinh từ 3/2/1973 đến 22/1/1974)

 

a)    Nam Mạng 47t: Hạn Thổ Tú +Tam Tai thuộc Thổ khắc xuất với Mộc Mệnh, cùng nh với Chi Sửu (Thổ), khắc nhập với Can Qúy (Thủy) : độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa với mọi người, nhất là với người Thân !. Mưu sự và công việc đi đến đâu cũng không vừa ư toại ḷng. Tâm Trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của tuổi (10, 12 âl). Độ xấu của Thổ Tú tác động vào chính Ḿnh hay vào các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư  2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa hợp Mệnh và Chi, nhưng khắc xuất Can : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời «  Vận Thái Tuế ») và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh và Can, nhưng khắc Chi) cùng có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Phúc, Đường Phù + năm Hạn hành Mộc hợp Mệnh và Chi cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, vượng về Tài Lộc (ở các tháng tốt) trong các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú +Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Phá Toái, Phá Hư, Tang Môn, Song Hao hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 4, 8, 10, 12) về các mặt :

- Công việc và Giao Tiếp :  Tuy gặp Tiểu Vận Thái Tuế nhưng gặp Hạn Thổ Tú +Tam Tai năm đầu với Thái Tuế, Lộc Tồn +Triệt, Khôi Việt gặp Tuần, Ḱnh Đà, Tang cũng nên lưu ư nhiều đến Chức Vụ và tiền bạc : không nên Đầu Tư và Khuếch Trương Hoạt Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng không vừa ư do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân. Nên nhớ các Bạn sinh vào cuối năm vẫn c̣n Hạn La Hầu 46t năm ngoái !.

- Sức Khỏe : Hạn Thổ Tú + Tam Tai với Thiếu Dương + Tuần, Kiếp Sát, Thiếu Âm + Bệnh Phù nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh (Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa, Bài Tiết) nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn.

- Di Chuyển : Hạn Chế di chuyển xa trong tháng kị « 1, 4, 8, 10, 12 » (Mă + Ḱnh, Tang hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu : dễ rủi ro thương tích, lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, việc làm bên các Dàn Máy nguy hiểm).

- T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho 1 số Qúy Bạn c̣n độc thân,  nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt.  Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm v́ dễ có chuyện buồn (Tang Môn) và bất ḥa trong Gia Đạo (Hạn Thổ Tú +Tam Tai với Đào Hồng Hỉ + Tuần, Cô Quả, Phục Binh).

  Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng (3, 9) với giờ sinh (Tí, Ngọ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Tỵ và Hợi lại càng phải thận trọng hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt) – đó không những là cách hóa giải Hạn Thổ Tú +Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người !) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Địa Tỷ.

 

Phong Thủy :  Quẻ Ly có 4 hướng tốt – Đông (Sinh Khí : tài lộc), Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông (1er), Bắc, Đông Nam, Nam.

-         Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông (tùy thuộc vào vị trí của pḥng ngủ).

Nên nhớ Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (Lục Sát : xấu về Tài Sản) trong Vận 8 (2004 - 2023). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng Họa Hại : xấu về Giao Dịch) - để hóa giải thêm - trong năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc !.

 

b)    Nữ Mạng47t : Hạn Vân Hớn +Tam Tai thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, khắc xuất với Can Qúy (Thủy) sinh nhập với Chi Sửu (Thổ) : tốt và xấu cùng tăng cao giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy ; không lựa lời ăn tiếng nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc óan ; nặng có thể lôi nhau ra Toà !. Bất lợi cho những ai đă có ấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là trong 2 tháng kị của Vân Hớn (2, 8 âl) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (10, 12 âl ). Độ xấu của Vân Hớn  tác động vào chính Ḿnh hay các cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim khắc Mệnh, nhưng hợp Can Chi : trung b́nh về Địa Lợi và tốt về Thiên Thời « Vận Thái Tuế », Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh và Can, nhưng khắc Chi) có cùng các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thiên Phúc, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Đường Phù, Văn Tinh + năm Hạn hành Mộc hợp Mệnh và Can cũng đem đến hanh thông và thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc (ở các tháng tốt) trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Tửu Lầu, Siêu Thị, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Vân Hớn +Tam Tai năm đầu hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Phá Toái, Phá Hư, Tang Môn, Song Hao hội Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên cảnh giác nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 8, 10, 12) về các mặt :

-  Công Việc và Giao Tiếp : Tuy gặp Tiểu Vận Thái Tuế (tốt cho những Bạn có Tam Giác Mệnh THÂN trùng với Tam Giác của Tiểu Vận) ; nhưng v́ gặp Hạn Vân Hớn +Tam Tai năm đầu với Thái Tuế, Lộc Tồn gặp Triệt, Ḱnh, Khôi Việt + Tuần, Ḱnh Đà, Quan Phủ cũng nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc trong các tháng kị. Nên mềm mỏng trong Giao Tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng (Phá Hư), đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân. Nên nhớ 1 số Bạn sinh vào cuối năm, vẫn c̣n vướng Hạn Kế Đô của năm trước trong vài tháng đầu năm !.

- Sức Khỏe : Hạn Vân Hớn +Tam Tai  với Bệnh Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn .

-  Di Chuyển :  Di Chuyển xa nên thận trọng (Tam Tai : Mă + Đà, Tang + Ḱnh Đà Tang Mă lưu), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị (1, 10, 12).

 - T́nh Cảm, Gia Đạo :  Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi cho những ai c̣n lẻ bóng, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hạn Vân Hớn+Tam Tai với Đào Hồng Hỉ + Tuần, Cô Qủa, Tang Môn hội Ḱnh Đà Tang lưu). Dễ có bất ḥa và phiền muộn trong Gia Đạo !. Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !!.

  Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (1, 3) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Dần, Tuất) và nếu  Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Dậu và Hợi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt) – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Vân Hớn +Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người !), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Sơn KIỂN.

 

 Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt : Tây (Sinh Khí : tài lộc), Tây Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây, Tây Nam, Tây Bắc.

-         Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

  Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng tốt về Sức Khỏe). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang lại nhập hướng Đông Bắc  (độ xấu về Sức Khỏe tăng cao !), để hóa giải thêm, năm nay nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc !.

 

Qúy Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mùi, Ất Mùi và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

 

 

 

C)   Tuổi DẦN (Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần, Canh Dần, Nhâm Dần).

 

I)   Giáp Dần 46 tuổi  (sinh từ 23/1/1974 đến 10/2/1975 - Đại Khê Thủy : Nước Suối lớn).

 

1)    Tính Chất chung Nam Nữ :

 

Giáp Dần với Nạp Âm hành Thủy do Can Giáp (Mộc) ghép với Chi Dần (Mộc), Can và Chi cùng hành Mộc, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành - thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Trong năm Xung tháng Hạn dù có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ dàng gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua. Giáp Dần chứa nhiều Mộc tính trong tuổi nên các bộ phận gan, mật, thị giác dễ có vấn đề khi lớn tuổi, nên lưu ư từ thời trẻ, về Già đỡ bận tâm ‼

Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can với Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) được hưởng ṿng Lộc Tồn chính vị, nếu Lá Số Tử Vi thêm ṿng Thái Tuế + Cục Hỏa + sinh giờ (Tư, Ngọ, Dần, Thân, Th́n, Tuất) : mẫu người trực tính, ḷng đầy tự hào, mang nhiều tham vọng, nặng ḷng với Quê Hương đất nước, ḍng Họ - luôn luôn tự cho ḿnh có trách nhiệm, không những riêng bản thân ḿnh mà c̣n với Tập Thể, nghĩa vụ với Đồng bào. Bất cứ ai Tuổi Giáp Dần có Tam Giác (Mệnh, THÂN) trùng với Tam Giác (Dần Ngọ Tuất) - phần đông - cuộc Đời không Qúy cũng Phú ! thường được coi « con cưng của Thần Tài và Danh Vọng ! ». Mệnh, THÂN  đóng tại các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh - đặc biệt với 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh nằm trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quăng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị  cao trong Xă Hội ở mọi ngành nghề.
 Mẫu người tuổi Giáp thông minh hơn người, thời niên thiếu thường vượt trội hơn những người đồng trang lứa. V́ cầm tinh con Hổ nên tính t́nh thích phiêu lưu mạo hiểm, nhiều tham vọng, ở địa vị nào cũng không vừa ư, ít măn nguyện. Tuy nhiên nhiều dũng khí, nên khi quyết tâm điều ǵ th́ làm đến cùng – do đó v́ qúa tin vào năng lực của ḿnh nên cũng có lúc rơi vào cảnh sức cùng lực kiệt, tạo nên nhiều bước thăng trầm trong cuộc đời – tính t́nh thường khác người, về mặt t́nh cảm rất phong phú - nhưng Đào Hoa ngộ Ḱnh, Hồng Loan ngộ Tuần đi liền với Cô Qủa về mặt T́nh Cảm thường gặp nhiều trắc trở, nếu bộ sao này rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê).

 

2)    Các Nhân Vật Tuổi Giáp Dần (1254, 1884, 1914, 1974)

 

1)    Tổng Thống thứ 11e Đệ Tam Cộng Ḥa Pháp Paul Deschanel tuổi Giáp Dần « 13/2/1855 » nhiệm kỳ « 18/2/1920 bị ngưng chức ngày 21/9/1920 v́ lư do sức khỏe : bệnh Thần Kinh », mất vào Hạn Vân Hớn 69t+Tam Tai năm Nhâm Tuất « 28/4/1922 ».

2)    Tổng Thống Cộng Ḥa Liên Bang Đức Karl Carsten tuổi Giáp Dần « 14/12/1914» nhiệm kỳ « 1979-1984 » mất vào Hạn Kế Đô79t+Tam Tai+Ḱnh Đà+Vận Triệt năm Nhâm Thân « 30/5/1992 ».

3)    Tướng AungSan (cha đẻ bà Aung San Suu Ki) người đă giải phóng Miến Điện ra khỏi Ách Thống Trị của Anh và Phát Xít Nhật tuổi Giáp Dần « 13/2/1915 : ngày Giao Thừa năm Giáp Dần 1914 », bị ám sát năm Đinh Hợi 1947 khi Vận Số đi vào Hạn Kế Đô 34t+Ḱnh Đà.

4)    Nam Phương Hoàng Hậu tuổi Giáp Dần «14/12/1914» mất v́ bệnh Tim Mạch ở Hạn Thái Âm 50t+Ḱnh Đà « Vận Thiên Không Đào Hồng » năm Qúy Măo « 16/9/1963 ».

5)    Lănh Tụ Trương Tử Anh Đại Việt Quốc Dân Đảng tuổi Giáp Dần 1914 bị ám sát năm Bính Tuất 1946 : Hạn Vân Hớn 33t+Tam Tai.

6)    Đại Tướng Lê Trọng Tấn « QĐND » tuổi Giáp Dần «1/10/1914» đột tử  vào Năm Tuổi 73+Hạn La Hầu năm Bính Dần « 5/12/1986 ».

7)    Nhà Văn Miệt Vườn B́nh Nguyên Lộc tuổi Giáp Dần «7/3/1914» mất vào Hạn La Hầu 73t+Ḱnh Đà năm Đinh Măo « 7/3/1987».

8)    Nhạc Sĩ Lê Thương tuổi Giáp Dần 1914 mất vào Hạn La Hầu 82t năm Bính Tư 1996.

9)    Khoa Học Gia ANH Richard Laurence Millington Synge tuổi Giáp Dần « 28/10/1914 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1952 mất bệnh Tim Mạch ở Hạn Thái Âm 80t +Tam Tai năm Giáp Tuất « 18/8/1994 ».

10)           Khoa Học Gia Mỹ Robert Hofstadter tuổi Giáp Dần « 5/2/1915» đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1960 mất vào Hạn Thái Bạch 76t+Triệt năm Canh Ngọ « 17/11/1990».

11)           Khoa Học Gia HUNG Max Ferdinand Prutz tuổi Giáp Dần «19/5/1914 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1962, mất vào Hạn Kế Đố 88t +Triệt năm Nhâm Ngọ « 6/2/2002 ».

12)           Khoa Học Gia Ư Renato Dulbecco tuổi Giáp Dần « 22/2/1914 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1975, mất tại Mỹ ở Hạn Thái Âm 98t+Ḱnh Đà năm Nhâm Th́n «19/2/2012 ».

13)           Khoa Học Gia Mỹ Raymon Davis Jr tuổi Giáp Dần « 14/10/1914 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 2002, mất vào Hạn Thủy Diệu 93t+Tam Tai năm Bính Tuất «  31/5/ 2006 ».

14)           Khoa Học Gia Nga Konstantin Novoselov tuổi Giáp Dần « 23/8/1974 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 2010.

15)            Thủ Tướng Ư Matteo Rensi tuổi Giáp Dần « 11/1/1975 » nhiệm kỳ « 2014-2016 ».

16)           Thủ Tướng Hy Lạp Alexis Tsipras tuổi Giáp Dần « 28/7/1974 » nhiệm chức từ 1/2015, người lái con thuyền Hy Lạp qua Cơn Khủng Khỏang nợ Âu Châu !.

17)           GsTs Nguyễn Thanh Việt, nhà văn Mỹ gốc Việt đoạt Giải Văn Chương Pulitzer năm 2016 tuổi Giáp Dần 1974.

 

  Dịch Lư :  Tuổi Giáp Dần (Nam và Nữ)  theo Dịch Lư thuộc Quẻ Sơn Vi Cấn (hay Thuần Cấn) : Quẻ Ngoại Sơn là Núi, Quẻ Nội Cấn cũng là Núi, c̣n có nghĩa là ngăn, ngừng lại. H́nh Ảnh của Quẻ : Hai trái Núi chồng lên nhau tượng trưng cho sự bất động, ngừng nghỉ, dừng lại, nghỉ ngơi, nhập định. Trong cuộc Sống phải tùy thời, khi gặp chướng ngại phải dừng lại nghỉ ngơi, kiên tŕ chờ đợi cơ hội thuận tiện. Người có Trí là không để ư tưởng đi qúa xa thực tế. Quẻ Cấn là dừng lại không để cho Dục Vọng chi phối. Tâm hồn cần b́nh tĩnh không giao động. Ư nói lúc đáng ngừng th́ ngừng, lúc hành động th́ động. Các động tĩnh nên phối hợp nhịp nhàng đúng thời đúng lúc.

 

3)    Tuổi Giáp Dần 46t (sinh từ 23/1/1974 đến 10/2/1975)

 

a)    Nam Mạng 46t : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh, cùng hành với Can Giáp (Mộc) và Chi Măo (Mộc) : độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu tối độc với Nam Mạng. Phần Hung chủ về ưu sầu, tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của ; thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (2, 12 âl). Hạn La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay vào các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh của năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu, Cổ Nhân thường dùng Lối Cúng Sao vào Đêm Mồng 8 ở 2 tháng (1, 7) lúc 21-23g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước ; Bàn Thờ quay về hướng Bắc.

 

 Tiểu Vận : Tuần đóng tại Tiểu Vận ở Cung Sửu (Thổ khắc nhập Mệnh, nhưng khắc xuất Can Chi : trung b́nh về Địa Lợi và Thiên Thời « v́ Thế Hỏa của Tuổi đóng ở Thế Kim ») tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng cũng nhờ đó giảm bớt rủi ro và tật bệnh của Hạn La Hầu, nếu gặp. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh và Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh, Lưu Hà + Năm Hạn Mộc hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc cũng như Nghiệp Vụ (trong các tháng tốt) về các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt trong năm Hạn Mộc hợp Mệnh, nhưng v́ gặp Hạn La Hầu (ít lợi cho Nam Mạng !) lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù, Cô Qủa, Song Hao hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên cảnh giác nhiều đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 3, 7, 11, 12) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp : Hạn La Hầu hợp Mệnh với Tiểu Vận Khôi Việt + Tuần, Ḱnh Đà, lại nằm trong Tam Hợp « Thiếu Dương, Tử Phù, Phúc Đức » của Ṿng Thái Tuế  không nên bon chen, biết đức độ nhường người, nhân hậu, từ thiện th́ dễ tránh họa bất ngờ do Thiên Không, Tử Phù đem tới !.Cũng nên lưu ư đến công việc và tiền bạc «  không nên Đầu Tư, khuếch trương Hoạt Động » v́ dễ có trở ngại do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân. Nên mềm mỏng trong Giao Tiếp, không nên tranh luận trong các tháng (1, 2, 7, 12) phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư !. Với Qúy Bạn sinh vào cuối năm vẫn c̣n được hưởng Hạn Mộc Đức tốt ở các tháng đầu năm nay !.

- Sức khỏe : La Hầu +Tử Phù với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Ḱnh Đà cũng nên lưu ư sức khỏe về Tim Mạch, Mắt, nhất là những ai đă có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra nếu thấy dấu hiệu bất ổn ; kể cả vấn đề Tiêu Hóa !.

- Di Chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa (Mă + Triệt, Tang, Phục Binh thêm Ḱnh Đà Tang Mă lưu) trong các tháng (2, 7, 12), kể cả chạy nhảy, trượt băng, nhất là việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm.

 - T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp – dù có lợi cho 1 số Qúy Bạn c̣n độc thân,  nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (La Hầu : Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Cô Qủa) trong các tháng (2, 6, 12). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt đối với những Qúy Bạn sinh tháng (3, 5) với  giờ sinh (Tí, Ngọ, Dần, Tuất) và nếu  Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Hợi và Sửu, lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 trong những cách  Giải Hạn La Hầu (về rủi ro, tật bệnh) của Cổ Nhân (của đi thay người), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi Cấn (hay Thuần Cấn).

 

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam (Sinh Khí : tài lộc), Tây (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.

 - Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông chân Tây (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Hiện đang ở Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông Bắc (hướng tốt về giao dịch : độ xấu tăng cao !) - để hóa giải thêm, trong năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc.

 

b)    Nữ Mạng46t : Hạn Kế Đô  thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Giáp (Mộc) và Chi Dần (Mộc) : xấu nhiều hơn tốt trong cả năm !. Kế Đô tối độc đối với Nữ mạng : Hung nhiều hơn Cát. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của Hạn Kế Đô (3, 9 âl) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (2, 12 âl). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh, hay các cung khác trong Lá Số c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

   Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 ở 2 tháng (3, 9) vào lúc 21-23g với 21 Ngọn Nến, hoa qủa, trà nước ; bàn Thờ quay về Hướng Tây !.

 

 Tiểu Vận :  Tiểu Vận ở Cung Mùi (Thổ khắc nhập Mệnh nhưng khắc xuất Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Hỏa của Tuổi đóng ở Thế Mộc »), Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh và Can Chi) cùng có các Bộ Sao tốt  : Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Lưu Hà, Đường Phù + Năm Hạn hành Mộc hợp Mệnh cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự và thuận lợi về Tài Lộc (trong các tháng tốt) ở các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh, khắc nhập Can Chi, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Tuần, Triệt, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù, Cô Qủa, Song Hao hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác nhiều đến rủi ro và bệnh tật có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 7, 9, 12).

- Công Việc và Giao Tiếp : Hạn Kế Đô hợp Mệnh khắc nhập Can Chi với Tiểu Vận có Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, lại thêm nằm trong Tam Hợp «  Thiếu Dương, Tử Phù, Phúc Đức » của Ṿng Thái Tuế không nên bon chen, biết đạo đức, nhân hậu, từ thiện th́ dễ tránh họa bất ngờ do Tiên Không, Tử Phù đem tới !. Cũng nên lưu ư nhiều đến Chức Vụ và tiền bạc, giấy tờ « không nên Đầu Tư, Khuếch Trương Họat Động, nên giữ nguyên hay giảm bớt cơ chế đă có sẵn ». Nên mềm mỏng trong Giao Tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, không vừa ư do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân trong các tháng (2, 3, 9, 12).

- Sức Khỏe :  Hạn Kế Đô với Tử Phù gặp Thiếu Dương + Ḱnh, Thiếu Âm + Đà, Kiếp Sát, Trực Phù trong Tiểu Vận : nên lưu ư Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn. Kể cả vấn đề Tai, Thận bất lợi cho mạng Thủy !.

- Di Chuyển : Hạn Chế Di chuyển xa  (Mă+Triệt gặp Tang, Phục Binh thêm Ḱnh Đà Tang Mă lưu), lưu ư xe cộ và vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là những ai làm việc bên cạnh các giàn máy nguy hiểm trong các tháng Kị (2, 7, 12).

 -  T́nh Cảm và Gia Đạo : Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho 1 số Bạn c̣n độc thân,  nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt trong các tháng «  2, 6, 12 » (Đào Hồng Hỉ +Ḱnh Đà, Cô Qủa +Ḱnh Đà Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Đặc biệt đối những Qúy Bạn sinh vào tháng (3, 11) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Mùi và Hợi, lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm  trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào Đầu Xuân – nên lưu ư sau may mắn dễ có rủi ro nhỏ. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người) – mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !!.Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi CẤN (hay Thuần CẤN) như Giáp Dần NAM.

 

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Đông Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Tây (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây, Tây Nam.

-         Giường ngủ : đầu Đông bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Hướng Đông Bắc (độ xấu tăng cao về Tuổi Thọ !) - để hóa giải thêm, trong năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc.

 

Giáp Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Dần, Canh Dần, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Bính Thân và các tuổi mạng Thổ,  mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) :  Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị  màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

 

II) Bính Dần 34 tuổi (sinh từ 9/2/1986 đến 28/1/1987 - Lô Trung Hỏa : Lửa trong Ḷ).

 

1)    Tính Chất chung Nam Nữ :

 

Bính Dần với Nạp Âm hành Hỏa do Can Bính (Hỏa) ghép với Chi Dần (Mộc), Mộc sinh nhập Hỏa = Chi sinh Can, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi trong suốt cuộc đời gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại. Dù trong năm xung tháng hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng !. Hỏa tính chứa nhiều trong tuổi nên các bộ phận Tim, Ruột, Lưỡi, Mắt dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ư từ thời trẻ, về Già đỡ bận tâm !!.

Bính Dần thuộc mẫu người cương trực, đa năng, có tài nhưng ít gặp thời, nuôi nhiều tham vọng, thích chỉ huy và thích mạo hiểm (cầm tinh con Hổ). Đời sống t́nh cảm phong phú, song đa nghi, thích khác đời khác người - nên 1 số người - đôi khi có tính lập dị trong hành động.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinhđặc biệt trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh  (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị cao trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. V́ Lộc Tồn ngộ Triệt nên tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy – thêm Đào Hoa ngộ Phục Binh, Hồng Loan đi liền với Cô Qủa – nên mặt T́nh Cảm của 1 Số người, khi bộ Sao trên rơi vào Mệnh, THÂN hay Cung Phối (Phu, Thê) thường có nhiều trắc trở !.

 

2)    Các Nhân Vật Tuổi Bính Dần (1806, 1866, 1926, 1986)

 

1)    Tổng Thống Trung Hoa Dân Quốc Tôn Dật Tiên tuổi Bính Dần « 12/11/1866 » mất vào Hạn Vân Hớn 60t +Vận Thiên Không Đào Hồng năm Ất Sửu «12/3/1925 ».

2)    Giang Trạch Dân : Chủ Tịch đảng Cs Trung Quốc tuổi Bính Dần « 17/8/1926 » nghi án bị bắt năm Bính Thân 2016 khi Vận Số đi vào Hạn La Hầu 91t+Ḱnh Đà.

3)     Nữ Ḥang Anh Élizabeth II tuổi Bính Dần 21/4/1926.

4)     Tổng Thống Tunisia Beji Caid Essebsi tuổi Bính Dần « 29/11/1926 » đắc cử ngày 21/12/2014.

5)     Khoa Học Gia Thụy Sĩ Alfred Werner tuổi Bính Dần « 12/12/1866» đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1913 mất vào Hạn Thái Âm 53t+Triệt năm Kỷ Mùi « 15/11/1919 ».

6)     Văn Hào Pháp Romain Rolland tuổi Bính Dần « 29/1/1866 » đoạt Giải Nobel Văn Chương năm 1915 mất vào Hạn Kế Đô 79t + Tam Tai +Ḱnh Đà năm Giáp Thân « 30/12/1944 ».

7)     Văn Hào Tây Ban Nha Jacinto Benavente tuổi Bính Dần « 12/8/1866 » đọat Giải Nobel Văn Học năm 1922 mất vào Hạn Kế Đô 88t+Ḱnh Đà năm Giáp Ngọ « 14/7/1954 ».

8)     Khoa Học Gia Pháp Charles Nicolle tuổi Bính Dần « 21/9/1866 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1928 mất vào Hạn Kế Đô 70t năm Bính Tư «28/2/1936 ».

9)     Bs Mỹ Thomas Hunt Morgan tuổi Bính Dần « 25/9/1866 » đọat Giải Nobel Y Học năm 1933 mất vào Hạn Kế Đô 79t +Tam Tai năm Ất Dậu « 4/12/1945 ».

10)        Nhà Vật Lư Mỹ Donald Arthur Glaser tuổi Bính Dần « 21/9/1926 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1960 mất vào Hạn Kế Đô 88t năm Qúy Tỵ « 28/2/2013 ».

11)        Khoa Học Gia Mỹ gốc Đan Mạch Ben Roy Mottelson tuổi Bính Dần « 9/7/1926 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1975.

12)         Khoa Học Gia Mỹ gốc Balan Andrzej Wiktor Shally tuổi Bính Dần « 30/11/1926 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1977.

13)        Nhà Vật Lư Mỹ Henry W. Kendall tuổi Bính Dần « 9/12/1926 » đọat Giải Nobel Vật Lư năm 1990 mất vào Năm Mậu Dần « 15/2/1999 » : Năm Tuổi 73t +Hạn La Hầu+Triệt.

14)        Khoa Học Gia Mỹ Paul Berg tuổi Bính Dần « 30/6/1926 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1980.

15)        Khoa Học Gia Mỹ gốc Canada David Hubel tuổi Bính Dần « 27/2/1926 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1981 mất vào Hạn Kế Đô 88t+Triệt năm Qúy Tỵ « 22/9/2013 ».

16)       Văn Hào Ư Dario Fo tuổi Bính Dần « 24/3/1926 » đoạt Giải Nobel Văn Học năm 1997 mất vào Hạn La Hầu 91t +Tam Tai + Ḱnh Đà năm Bính Thân « 13/10/2016».

17)        Thiền Sư Thích Nhất Hạnh tuổi Bính Dần « 11/10/1926  ».

18)        Chủ tịch Đảng Cs Cuba Fidel Castro tuổi Bính Dần « 13/8/1926 » mất năm Bính Thân « 15/11/2016 » : Hạn La Hầu 91+Tam Tai +Ḱnh Đà.

19)        Thi Sĩ Pháp Félix Arvers nổi danh với Bài Thơ « T́nh Tuyệt Vọng » tuổi Bính Dần 1806 mất năm Canh Tuất 1850 khi Vận Số đi vào Hạn La Hầu 46t + Tam Tai +Ḱnh Đà.

20)         Nhà Văn Sơn Nam tuổi Bính Dần « 11/12/1926 » mất vào Hạn La Hầu 82t +Ḱnh Đà năm Mậu Tư « 13/08/2008 ».

21)        Thi Sĩ Bùi Giáng tuổi Bính Dần « 12/12/1926 » chết năm Mậu Dần « 7/10/1998 » khi vào Hạn Năm Tuổi 73+Hạn La Hầu+Ḱnh Đà.

22)        Thi Sĩ Trần Dần tuổi Bính Dần « 1926 -1997 ».

23)       Nữ Tài Tử Marilyn Monroe tuổi Bính Dần « 1/6/1926 » tự vẫn « nghi án bị giết để bịt miệng » năm Nhâm Dần «  5/8/1962 » khi vận số đi vào Năm Tuổi 37t+Hạn Kế Đô+Ḱnh Đà.

24)         Luật Sư Nguyễn văn Chức cựu Thượng Nghị Sĩ VNCH tuổi Bính Dần « 12/11/1926 » mất năm Bính Thân « 23/9/2016 » khi Vận Số đi vào Hạn La Hầu 91t+Tam Tai+Ḱnh Đà.

25)       ****Blogger Nguyễn thị Thúy Quỳnh tuổi Bính Dần 1986 + Danh Thủ Tennis Rafad Nadal tuổi Bính Dần « 3/6/1986 » + Nữ Doanh Nhân Lâm Thị Thúy Ḥa sáng lập Du Lịch Triip.me và Ts Toán Lê Hùng Việt Bảo « huy chương vàng liên tiếp trong 2 năm Kỳ Thi Olympic Tóan Học Quốc Tế » có cùng Tuổi Bính Dần 1986, là 2 trong 7 người Việt lọt vào TOP 30 gương mặt nổi bật nhất Châu Á do Forbes chọn trong năm 2016.

26)        Thủ Tướng Áo nhiệm chức ngày 14/52017 tuổi Bính Dần «27/8/1986 ».

 

 Dịch Lư : Tuổi Bính Dần (Nam và Nữ) theo Dịch Lư thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM : Quẻ Ngoại Phong (hay Tốn) là gió, mây, cây cối ; Quẻ Nội Sơn (hay Cấn) là núi, đồi ; TIỆM là tiến dần dần.

H́nh Ảnh của Quẻ : cây mọc trên núi có h́nh tượng từ dưới thấp dần dần lên cao. Cấn có nghĩa là ngăn, Tốn có nghĩa là thuận ; ngăn ở dưới mà thuận ở trên, để cho tiến nhưng không cho tiến vội, mà tiến dần dần thôi. Xét 4 Hào ở giữa Quẻ từ 2 đến 5, từ dưới lên, Hào nào cũng đắc chính đắc trung, nhất là Hào 5 dương cương, đắc chính lại đắc trung, rồi tới Hào 2, âm nhu cũng đắc chính đắc trung cho nên lời khuyên giữ vững Đạo Chính là tốt. Tiến dần dần, không vội vàng nóng nảy (dục tốc bất đạt), vẫn tĩnh như Quẻ Nội Cấn, vẫn ḥa thuận như Quẻ Ngọai Tốn th́ không vấp váp, không bị khốn cùng. Người Quân Tử nên theo Tượng Qủe mà Tu thân, tiến lần lần để trở thành Hiền Nhân giúp ích cho Đời.

 

3)    Tuổi Bính Dần 34t (sinh từ 9/2/1986 đến 28/1/1987)

 

a)    Nam Mạng 34t : Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh và Can Bính (Hỏa), khắc nhập với Chi Dần (Mộc) : độ xấu tăng cao vào giữa năm ; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm!. Kế Đô đối với Nam Mạng tuy không độc nhiều như với Nữ Mạng, nhưng phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9 âl) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3,5 âl). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh và Can, nhưng khắc xuất Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Hỏa của Tuổi đóng tại Thế Kim »+Ṿng Lộc Tồn) cùng với Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Hợi (Thủy) có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Tướng Ấn + năm Hạn hành Mộc hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về Nghiệp Vụ, thuận lợi về Tài Lộc (trong các tháng tốt) ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiều Sao tốt hóa giải, nhưng gặp Hạn Kế Đô lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Phá Toái, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa hội Ḱnh Đà Tang Mă Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 5, 7, 9, 12) về các mặt :

 -  Công Việc và Giao Tiếp : Tuy gặp Hạn Kế Đô nhưng Tiểu Vận nằm trong Tam Hợp « Lộc Tồn, Tướng Quân, Bệnh Phù » tốt của Ṿng Lộc Tồn lại thêm Lưu Thái Tuế tại Hợi ngộ Tuần sẽ hóa giải nhiều rủi ro, tật bệnh, nếu gặp !. Tuy nhiên Tiểu Vận với Lộc + Triệt, Khôi + Tuần, Việt+ Phục Binh, cũng nên lưu ư công việc và tiền bạc trong các tháng Kị. Không nên Đầu Tư và Khuếch Trương Hoạt Động trong năm nay. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân !.

 - Sức Khoẻ :  Hạn Kế Đô + Bệnh Phù với Hỏa vượng của Hỏa Mệnh + Thiếu Âm gặp Triệt nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt - cần kiểm tra thường xuyên, nhất là đối với những ai đă có mầm bệnh !.

 - Di Chuyển : Hạn Chế Di Chuyển xa (Mă + Đà Tang thêm Ḱnh Đà Mă Tang lưu) lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là khi việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 3, 5 ».

 - T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - thuận lợi cho những ai c̣n độc thân – nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Kế Đô : Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 Nhất là đối với những Em sinh vào tháng (3, 5 âl) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Dần, Tuất) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Hợi và Sửu lại cần phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - nên cho tiền bạc luân chuyển nhanh mới có lợi (Lộc + Triệt) bằng cách làm nhiều việc Thiện –đó không những là 1 cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân « của đi thay người », mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM.

 

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Bắc (1er), Tây, Tây Bắc.

-         Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt của tuổi về Giao Dịch). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang  chiếu vào Hướng Đông Bắc (hướng tốt nhất của Tuổi : độ xấu tăng cao !) ; để hóa giải thêm, trong năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc.

 

b)    Nữ Mạng 34t : Hạn Thái Dương  thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Can Bính (Hỏa)sinh xuất với Chi Dần (Mộc) : tốt đều trong cả năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín !. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động : không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ ; mỗi khi thấy ḷng bất an, nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thoáng mát để Di Dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay Kỷ Hợi 2019  đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần đóng tại Cung Hợi (Thủy khắc nhập Mệnh và Can, nhưng sinh nhập Chi) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Tiểu Vận đóng tại Cung Mùi (Thổ sinh xuất Mệnh và Can, nhưng khắc xuất Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Hỏa của Tuổi đóng ở Thế Mộc ») cùng với Cung Lưu Thái Tuế có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Thiên Khôi, Thanh Long, Lưu Hà, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiên Quan, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương tốt cùng năm Hạn hành Mộc hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông, thuận lợi (trong các tháng tốt) về Tài Lộc và thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Tửu Lầu, Siêu Thị, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng « dễ nổi danh và được nhiều người biết đến ». Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng cũng xen kẽ với các Bộ Sao xấu : Thiên Không, Tuần, Triệt, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Cô Qủa hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 3, 5, 7, 10) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : Hạn Thái Dương hợp Mệnh nằm trong Thế Thiếu Dương của Ṿng Thái Tuế rất có lợi về Công Danh cho các Bạn có Tam Giác Mệnh, THÂN nằm trong Tiểu Vận !. Tuy nhiên với Lộc + Triệt, Phá Toái, Việt - Khôi + Tuần, Phục Binh cũng nên lưu ư về Tiền Bạc, chức vụ - cẩn thận khi Đầu Tư và khi Khuếch Trương Hoạt Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân !. Nên nhớ 1 số Bạn sinh vào những tháng cuối năm hăy c̣n gặp Hạn La Hầu 33t của năm ngoái !.

 - Sức Khỏe : Hạn Thái Dương với Bệnh Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm + Hỏa Mệnh : nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh. Nên đi kiểm tra nếu thấy các dấu hiệu bất lợi !.

- Di Chuyển : Di Chuyển xa nên lưu ư xe cộ, cẩn thận với vật nhọn, nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị (2, 3, 5, 7), nhất là những Bạn làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm (Mă, Ḱnh Đà, Tang cố định và Lưu).

- T́nh Cảm và Gia Đạo : Bàu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho những Bạn c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

   Đặc biệt đối với những Bạn sinh tháng (3, 11 âl) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Mùi và Hợi, lại càng nên cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ, v́ Lộc Tồn + Triệt : nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi. Nên làm việc Thiện – đó không  những là 1 cách giải Hạn (rủi ro và tật bệnh) của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn Tiệm như Nam mạng.

 

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam (Sinh Khí : tài lộc), Nam (Diên Niên : tuổi Thọ), Đông (Thiên Y : sức khỏe) và Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Nam, Đông, Nam.

-         Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng Ngũ Qủy : xấu về Phúc - nhiều rủi ro, ít may mắn). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Hướng Đông Bắc (độ xấu về rủi ro tăng cao !), để hóa giải thêm, trong năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc.

 

Bính Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Dần, Canh Dần, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Thân, Nhâm Thân và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị  màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

 

III) Mậu Dần (Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành ).

 

a)  Mậu Dần 22 tuổi  (sinh  từ 28/ 1 / 1998  đến 15 /2 /1999).

    b)  Mậu Dần 82 tuổi  (sinh  từ 31 / 1 / 1938  đến 18 / 2 1939).

 

1)    Tính Chất chung Nam Nữ :

 

Mậu Dần với Nạp Âm hành Thổ do Can Mậu (Thổ) ghép với Chi Dần (Mộc), Mộc khắc nhập Thổ = Chi khắc Can thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận và Tiền Trung Vận. Hậu Vận khá hơn (an nhàn và thanh thản) nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của bản thân từ Trung Vận để tạo sự nghiệp. Sinh vào mùa Hạ thuận lợi hơn mùa Xuân và mùa Đông.

 Mậu Dần có đầy đủ tính chất của Can Mậu : cương trực, cứng rắn, không khoan nhượng và Chi Dần : thông minh, sáng suốt, thích phiêu lưu mạo hiểm (cầm tinh con Cọp). Dù ở địa vị nào cũng không hợp ư, vừa ḷng, ưa thích độc lập, nhiều tham vọng, thích chỉ huy, có tài lănh đạo ; dễ thành công nhưng cũng dễ thất bại v́ lạc quan mất cảnh giác và không bền chí. Mệnh đóng tại Tư hay Sửu thủa thiếu thời long đong vất vả, trung vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh - đặc biệt nếu trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không gẫy khúc, đứt đọan lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng rơ nét) cũng là mẫu người thành công có địa vị cao trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. V́ Đào Hoa gặp Phục Binh, Hồng Loan + Triệt nên mặt T́nh Cảm ở 1 số người dễ có nhiều sóng gió, đời sống Lứa Đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối (Phu hay Thê).

 

2)    Các Nhân Vật Tuổi Mậu Dần (1218, 1758, 1818, 1878, 1938, 1998)

 

1)    Vua Trần Thái Tông « Trần Cảnh », vị Vua sáng lập Nhà Trần tuổi Mậu Dần «17/7/1218 » được Vợ Lư Chiêu Ḥang « Nữ Ḥang cuối cùng nhà Lư bị ép truyền ngôi » mất năm Đinh Sửu « 5/5/1277 » khi Vận Số đi vào Hạn Vân Hớn 60t+Tam Tai +Ḱnh Đà+Thiên Không Đào Hồng.

2)     Nhà Lập Thuyết gốc Đức Karl Marx tuổi Mậu Dần « 5/5/1818 » mất vào Hạn Thổ Tú 65t năm Qúy Mùi « 14/3/1883 ».

3)     Tổng Thống thứ 5e Mỹ James Monroe nhiệm kỳ « 1817-1825 » tuổi Mậu Dần « 28/4/1758 » mất vào Hạn La Hầu 73t +Thiên Không Đào Hồng năm Tân Măo « 4/7/1831  ».

4)     Chủ Tịch Staline CS Sô Viết tuổi Mậu Dần « 21/12/1878 » chết v́ đứt mạch máu năo năm Qúy Tỵ « 5/3/1953 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 76t.

5)     Nữ Ḥang Ḥa Lan Béatrice tuổi Mậu Dần « 31/1/1938 » lên ngôi ngày 30/4/1980 truyền ngôi cho Con Trai William-Alexander ngày 30/4/2013 sau 33 năm trị v́.

6)     Bs Mỹ Georges Hoyt Whipple tuổi Mậu Dần « 28/8/1878» đọat Giải Nobel Y Khoa năm 1934 mất vào Hạn Mộc Đức + Ḱnh Đà 99t năm Bính Th́n « 1/2/1976 ».

7)     Khoa Học Gia Thụy Sĩ Kurt Wuthrich tuổi Mậu Dần « 4/10/1938 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 2002.

8)     Nữ Tổng Thống xứ Liberia Ellen Jonson Sirleaf đắc cử năm 2006 tuổi Mậu Dần « 20/10/1938 ».

9)    Đại Tá Hồ Ngọc Cẩn tuổi Mậu Dần « 24/3/1938 » bị thảm sát năm Ất Măo 1975 khi vào Hạn La Hầu 37t.

10)       Trung Tướng Trần tất Thanh «QĐND» tuổi Mậu Dần 1938 chết v́ tai nạn máy bay cùng ṭan bộ thành viên sang thăm nước Lào khi Vận Số đi vào Năm Tuổi 61t+Hạn Kế Đô+Ḱnh Đà năm Mậu Dần « 25/5/1998 ».

11)         **Nhạc Sĩ Cung Tiến và Thi Sĩ Tô Thùy Yên đều có tuổi Mậu Dần 1938.

12)        Moshe Kai Cavalin người Mỹ sinh năm Mậu Dần1998 là Khoa Học Gia NASA trẻ tuổi 17t ở năm 2015, sinh viên năm 8t, tốt nghiệp Cử Nhân UCLA năm 15t.

13)        Tổng Thống Pérou Pedro Pablo Kuczynski tuổi Mậu Dần « 3/10/1938 » đắc cử năm Bính Thân « 5/6/2016  » với nhiệm kỳ 5 năm.

14)       Cố Tổng Thư Kư LHQ Kofi Annan tuổi Mậu Dần « 8/3/1938 » gốc Ghana nhiệm kỳ « 1997-2006 » đoạt Giải Nobel Ḥa b́nh năm 2001 được coi là con người chính trực, mất năm Mậu Tuất « 18/08/2018 » khi Vận Số vào Hạn Mộc Đức 81t+Tam Tai+Triệt+Ḱnh Đà.

 

   Dịch Lư : Tuổi Mậu Dần (Nam và Nữ) theo Dịch Lư thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM  (xem phần Lư Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi  tuổi Bính Dần 1986).

 

3)    Tuổi Mậu Dần 22t (1998-1999) và 82t (1938-1939)

 

a)    Mậu Dần 22 tuổi (sinh từ 28/1/1998 đến 15/2/1999 - Thành Đầu Thổ : Đất trên thành).

 

*Nam Mạng 22t : Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh xuất với Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), khắc nhập với Chi Dần (Mộc) : độ xấu tăng cao ở giữa năm ; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Bạch đối với Nam mạng Cát Hung cân bằng. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch (5 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5 âl). Độ tốt (hay xấu) của Thái Bạch tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

 Tiểu Vận : Triệt đóng tại Tiểu Vận ở Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh và Can nhưng khắc xuất Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Hỏa của Tuổi đóng ở Thế Kim »+Ṿng Lộc Tồn) tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm bớt rủi ro và tật bệnh do Hạn Thái Bạch, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Chi nhưng khắc xuất Mệnh và Can) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Lưu Hà cũng dễ đem lại nhiều may mắn, thuận lợi và thăng tiến cho việc học hành, Thi Cử, dễ dàng xin học bổng ; kể cả việc làm (trong các tháng tốt) ở các Lănh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt – nhưng gặp năm Hạn hành Mộc khắc nhập Mệnh + Hạn Thái Bạch hợp Mệnh lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Phá Toái, Phi Liêm,  Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa hội Ḱnh Đà Tang Mă Lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên cảnh giác đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (3, 5, 7, 8, 11, 12) về các mặt :

-          Học Hành Thi Cử, Việc Làm, Giao Tiếp : Triệt đóng tại Tiểu Vận rất lợi cho những Em đang gặp khó khăn trở ngại trong năm trước, năm nay sẽ gặp nhiều cơ hội tốt trong Hoạt Động để chuyển Vận - v́ Tiểu Vận nằm trong Tam Hợp tốt của Ṿng Lộc Tồn. Tuy nhiên v́ gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh với Lộc Tồn gặp Hà Sát, Khôi, Ấn + Triệt : cũng nên lưu ư dễ có trở ngại việc làm, việc học, thi cử trong các tháng kị. Nên lưu ư đến tiền bạc (không nên Đầu Tư hay Khuếch Trương Hoạt Động). Trong giao tiếp nên mềm mỏng v́ dễ gặp tiểu nhân đố kị, ganh ghét. Tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng !.

-          Sức Khỏe : Hạn Thái Bạch với Bệnh Phù, Trực Phù gặp Thiếu Âm, Thiếu Dương gặp Phục Binh, Kiếp Sát, Phá Toái : nên lưu ư sức khoẻ về Tim Mạch, Mắt với những Em đă có sẵn mầm bệnh - kể cả Vấn Đề Tiêu Hóa, Tai, Thận. Nên đi kiểm tra thường xuyên, khi có dấu hiệu bất ổn !.

-         Di Chuyển : Hạn Chế Di Chuyển xa, lưu ư  giấy tờ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 » (Mă + Triệt, Đà, Tang + Ḱnh Đà Tang Mă lưu) - nhất là những Em họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng !.

-          T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp – nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Thái Bạch : Cô Qủa, Đào Hỉ + Phục Binh, Hồng Loan + Triệt)  nên lưu ư trong các tháng (2, 6, 12).

 Đặc biệt đối với những Em sinh vào các tháng (3, 5 âl) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Dần, Tuất) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Hợi và Sửu lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ : sau may mắn dễ có phiền muộn. Nên làm nhiều Việc Thiện (của đi thay người) – đó cũng là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân đồng thời cũng là cách Đầu Tư Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn Tiệm như tuổi Bính Dần.

 

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây (Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

-         Bàn học :  ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.

-         Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt về Giao Dịch của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông Bắc (hướng Sinh Khí : tốt nhất của Tuổi). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Đông Bắc.

 

**Nữ Mạng 22t : Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc xuất Mệnh Thổ và Can Mậu (Thổ), sinh nhập với Chi Dần (Mộc) : độ tốt tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín !. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ. Hạn Thái Âm không những tốt cho chính Ḿnh mà c̣n ảnh hưởng tốt cho các người thân trong Gia Đ́nh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh và Can, nhưng khắc xuất Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Hỏa của Tuổi đóng ở Thế Mộc »). Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy khắc xuất Mệnh và Can, nhưng hợp Chi) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại hanh thông (trong các tháng tốt) cho công việc và mưu sự (về Tài Lộc), kể cả cho việc học hành (thi cử) ở các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Nhà Hàng, Siêu Thị, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt + Hạn Thái Âm tốt, nhưng năm Hạn hành Mộc khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Cô Qủa hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 3, 5, 7, 12) về các mặt :

-         Việc học hành, thi cử, việc làm, giao tiếp : Tiểu Vận nằm trong Tam Hợp Thiếu Dương của Ṿng Thái Tuế lại gặp Hạn Thái Âm rất tốt cho các Em có Tam Giác Mệnh THÂN trùng với Tam Giác của Tiểu Vận !. Tuy nhiên với các Em khác, tuy gặp Hạn Thái Âm tốt nhưng năm Hạn khắc Mệnh lại thêm Khôi, Tướng Ấn +Triệt, Việt, Phục Binh cũng nên lưu ư chức vụ, việc làm, tiền bạc, kể cả trong Thi Cử ở các tháng kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù gặp bất đồng do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân !.

-          Sức khoẻ : Hạn Thái Âm với Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm : cũng nên lưu ư đến sức Khỏe với những Em đă có sẵn mầm bệnh về  Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết - kể cả vấn đề Tiêu Hóa!.

-          Di chuyển : cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng (Mă + Tuần, Đà, Tang + Ḱnh Đà Tang Mă lưu) trong các tháng (3, 5, 7), nhất là đối với những Em họat động bên các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng !.

-          T́nh Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh).

Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (3, 11) âm lịch với giờ sinh (Tí, Ngọ, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Mùi và Hợi lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 cách giải Hạn  (rủi ro và tật bệnh) của Cổ Nhân (của đi thay người !) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần.

 

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Đông (Diên Niên : tuổi Thọ), Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).

-         Bàn học : ngồi nh́n về Bắc, Nam, Đông.

-         Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng Tuyệt Mệnh : xấu nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019 Ngũ Ḥang lại nhập hướng Đông Bắc (Hướng xấu nhất của Tuổi : độ xấu về mọi mặt dễ tăng cao !). Để hóa giải thêm trong năm nay, nên để 1 Xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc!.

 

b)    Mậu Dần 82 tuổi (sinh từ 31/1/ 1938 đến 18/2/1939 - Thành Đầu Thổ : Đất trên thành).

 

***Nam Mạng 82t : Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), cùng hành với Chi Dần (Mộc) : độ xấu tăng cao đầu và cuối năm. La Hầu tối độc với Nam Mạng. Phần Hung chủ về ưu sầu, tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi, khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5 âl). Độ xấu của Hạn La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay vào các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Mồng 8 lúc 21-23g của 2 tháng (1, 7 âl) với 9 ngọn nến, hoa quả, trà nước, bàn thờ quay về hướng Bắc !.

 

 Tiểu Vận : Triệt đóng ngay Tiểu Vận tại Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh và Can nhưng khắc xuất
Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Hỏa của Tuổi đóng ở Thế Kim »+Ṿng Lộc Tồn) tuy có đem chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh của Hạn La Hầu, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Cung Lưu Thái Tuế tại Hợi (Thủy khắc xuất Mệnh và Can, nhưng hợp Chi) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tướng Ấn cũng dễ
đem lại hanh thông, thăng tiến, tài lộc (nếu c̣n Họat Động) trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu với năm Hạn đều hành Mộc cùng khắc nhập Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Phi Liêm, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Quả hội Ḱnh Đà Tang Mă Lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên nhiều thận trọng đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 2, 3, 5, 7, 12) về các mặt :

-         Công Việc và Giao Tiếp : Hạn La Hầu khắc Mệnh nhờ Triệt tại Tiểu Vận + Tiểu Vận nằm trong Tam Hợp tốt của Ṿng Lộc Tồn  rất lợi cho Qúy Ông nào đang gặp khó khăn ở năm cũ, kể cả rủi ro trong năm nay. Tuy nhiên với Khôi, Tướng Ấn + Triệt, Tuần, Phục Binh, Lộc + Hà Sát - nếu c̣n Hoạt Động cũng nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc trong các tháng kị : không nên Đầu Tư và Khuếch Trương Họat Động !. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh, dù có bị ganh ghét, đố kị và nhiều bất đồng !. Với các Qúy Ông sinh vào cuối năm vẫn c̣n Hạn Mộc Đức tốt ở các tháng đầu năm nay !.

-         Sức khỏe : Tiểu Vận nằm trong Tam Hợp Thiên Không Đào Hồng với Tuổi đă cao theo Kinh Nghiệm của Cổ Nhân dễ có đột biến xấu. Hạn La Hầu với Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ư nhiều đến Tim Mạch, Mắt, kể cả Tiêu Hóa (mạng có Thổ vượng)- nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn !.

-          Di chuyển : Không nên Di chuyển xa (Mă đầu đối Kiếm = Gươm treo Cổ Ngựa và Mă + Tuần, Đà, Tang hội Ḱnh Đà Tang Mă lưu) nên lưu ư xe cộ và vật nhọn, dễ té ngă .  

-          T́nh Cảm, Gia Đạo : Hạn La Hầu với Đào + Phục, Hồng + Triệt, Cô Qủa : bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, song dễ có Cơn Giông trong các tháng (2, 6, 12) .

 Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (3, 5 âl) với giờ sinh (Tí, Ngọ, Dần, Tuất) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Sửu và Hợi lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện  thêm trong Tiểu Vận + (Ḱnh cư Ngọ : Mă đầu đối Kiếm) dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh đột biến bất ngờ ‼.Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều Việc Thiện (Lộc + Hà Sát, Cô Qủa) – đó không những là 1 cách Giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người !), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần.

 

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam (Sinh Khí : tài lộc), Tây (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).

-         Bàn làm việc : ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.

-         Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của pḥng ngủ).

Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông Bắc (hướng tốt về Giao Dịch :  độ xấu tăng cao !), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc.

 

****Nữ Mạng 82t : Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh xuất với Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), khắc nhập với Chi Dần (Mộc) : độ xấu tăng cao giữa năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Kiết : Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Hạn Kế Đô (3 và 9 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5 âl). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay Kỷ Hợi 2019 đến tháng sinh năm sau Canh Tư 2020. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23g ở 2 tháng (3, 9) với 21 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Tây !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận tại đóng tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh và Can, nhưng khắc xuất Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời «  Thế Hỏa của Tuổi đóng ở Thế Mộc »). Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Hợi (Thủy hợp Chi khắc xuất Mệnh+Can) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tướng Ấn cũng dễ đem lại may mắn cho mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc (trong các tháng tốt - nếu c̣n hoạt động) ở các Nghiệp Vụ thuộc Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có gặp nhiều Sao Tốt, nhưng gặp năm Hạn hành Mộc khắc Mệnh + Hạn Kế Đô hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Cô Qủa hội Ḱnh Đà Tang Mă Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2,  3, 5, 7, 9, 12) về các mặt :

-          Công việc và Giao tiếp : Hạn Kế Đô hợp Mệnh với Tướng Ấn, Khôi+Triệt, Phục Binh, Lộc gặp Hà Sát cũng nên lưu ư đến chức vụ và  tiền bạc (nếu c̣n họat động) trong các tháng kị. Không nên Đầu Tư và Khuếch trương Họat Động, nên giữ nguyên hiện trạng hay giảm bớt. Nên mềm mỏng trong giao tiếp ; không nên tranh luận và  phản ứng mạnh, dù nhiều bất đồng và không vừa ư !.

-          Sức khỏe : Hạn Kế Đô với Tiểu Vận nằm trong Tam Hợp Thiên Không của Ṿng Thái Tuế rất ngại khi tuổi đă cao v́ dễ có đột biến xấu bất ngờ ! Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn !. Kể cả vấn đề Tiêu Hóa dễ gặp ở Tuổi có Thổ vượng.

-          Di chuyển : Hạn chế Di chuyển xa (Mă + Tuần, Đà, Tang hội Ḱnh Đà Tang Mă Lưu) dễ té ngă, lưu ư xe cộ, vật nhọn, di chuyển  trong các tháng (3, 5, 7).

-          T́nh Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp – nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Kế Đô : Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Qủa + Ḱnh Đà Tang lưu) . Ở các tháng ( 2, 6, 12) cần nhiều lưu ư !.

Nhất là đối với những Qúy Bà sinh vào tháng (1, 11 âl) với  giờ sinh (Tí, Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách) đóng tại 2 Cung Mùi và Hợi, lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Hà Sát, Cô Qủa) - đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu về sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần.

 

Phong Thủy : Quẻ Đoài  có 4 Hướng tốt : Tây Bắc (Sinh Khí : tài lộc), Đông Bắc (Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Nam (Thiên Y : sức khỏe) và Tây (Phục Vị : Giao Dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc : ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây Nam, Tây.

  - Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây (tùy thuộc vào vị trí của pḥng ngủ).

 Trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Kỷ Hợi 2019, Ngũ Ḥang lại nhập hướng Đông Bắc (độ xấu về Tuổi Thọ tăng cao !) - để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Đông Bắc !.

 

Mậu Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Giáp Tuất, Bính Tuất, Canh Tuất, Bính Dần, Nhâm Dần, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim.

Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Thân, Giáp Thân và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh nên xen kẽ Hồng, Đỏ hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

 

 

IV) Canh Dần 70 tuổi  (sinh từ 17/2/1950 đến 5/2/1951 - Ṭng Bá Mộc : Gỗ Cây Tùng).

 

1)    Tính Chất chung Nam Nữ :

 

 Canh Dần Nạp Âm hành Mộc do Can Canh (Kim) ghép với Chi Dần (Mộc), Kim khắc nhập Mộc = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Hậu Vận an nhàn sung sướng hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng Nghị Lực kiên cường với sự phấn đấu của bản thân ở thời Trung Vận.

 Canh Dần có đầy đủ tính chất của Can Canh : cứng rắn, sắc sảo, độc đóan, chuyên chế và Chi Dần : cuộc sống nội tâm phong phú, t́nh cảm dồi dào, độc lập tự chủ, lạc quan. Canh Dần thuộc mẫu người nhiều tham vọng, dù ở địa vị nào cũng không vừa ư đẹp ḷng, thích uy quyền và ưa phiêu lưu mạo hiểm (cầm tinh con Hổ), đôi khi tỏ ra lập dị khác người. Sinh vào mùa Xuân hay Đông th́ hợp mùa sinh, mùa Hạ vất vả, mùa Thu th́ tiền bạc dồi dào nhưng lao tâm khổ trí. Đào Hoa đi liền với Thiên Không, Hồng Loan ngộ Qủa Tú, Thiên Hỉ ngộ Tuần, Triệt về mặt t́nh cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê). Bù lại nhờ Tam Hóa Liên Châu (Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc đi liền nhau), nếu Mệnh Thân có các Sao Thái Dương, Vũ Khúc, Thái Âm. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp (Thân Tư Th́n) + Cục Thổ hay Cục Thủy có nhiều Cát Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh - đặc biệt trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không bị đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị cao trong Xă Hội ở mọi ngành nghề.

 

2)    Các Nhân Vật Tuổi Canh Dần (1770, 1830, 1890, 1950)

 

1)    Nhạc Sĩ Beethoven Tuổi Canh Dần «  17/12/1770 chết năm Đinh Hợi « 26/3/1827 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 58t +Ḱnh Đà.

2)     Văn Hào Nga Boris Pasternak sinh năm Canh Dần « 10/2/1890 » đoạt Giải Nobel Văn Chương năm 1958, chết v́ Ung Thư Phổi ở Hạn Kế Đô 70t năm Canh Tư 1960.

3)      Nữ Sĩ Hồ Xuân Hương tuổi Canh Dần 1770 chết vào năm tuổi 61t+Hạn Thái Dương năm Canh Dần 1830.

4)     Đức Hộ Pháp Phạm Công Tắc tuổi Canh Dần 1890 mất năm Kỷ Hợi 1959 : Hạn Kế Đô 70t + Ḱnh Đà.

5)     Tổng Thống thứ 18e Đệ Ngũ Cộng Ḥa Pháp Charles De Gaule nhiệm kỳ « 1959-1969 » tuổi Canh Dần « 22/11/1890 » mất vào Hạn Mộc Đức 81t+Tam Tai năm Canh Tuất « 9/11/1970 ».

6)     Tổng Thống Hoa Kỳ thứ 34e Dwight D. Eisenhower tuổi Canh Dần « 14/10/ 1890 » mất năm Kỷ Dậu «  28/3/1969 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 79t +Tam Tai + Ḱnh Đà. Ông là Đại Tướng 5 Sao « tương đương với Thống Chế của Pháp » từng là Tổng Tư Lệnh Quân Đội Đồng Minh trong Thế Chiến II đắc cử Tổng Thống năm 1952 rồi tái đắc cử năm 1956.

7)    Tổng Thống thứ 4e Ư Antonio Segni nhiệm kỳ « 1962-1964 » tuổi Canh Dần « 2/2/1891 » mất vào Hạn La Hầu 82t năm Nhâm Tư « 1/12/1972 ».

8)      Thủ Tướng Ấn Độ Narendra Modi tuổi Canh Dần «  17/9/1950 ».

9)     Nữ Tổng Thống xứ Malawi Joyce Banda nhiệm kỳ « 2012-2014 » tuổi Canh Dần «12/4/1950 ».

10)           Văn Hào Pháp Fréderic Mistral tuổi Canh Dần « 8/9/1830 » đoạt Giải Nobel Văn Chương năm 1904 mất vào Năm Tuổi 85t+Hạn Thái Bạch năm Giáp Dần « 25/3/1914 ».

11)           Khoa Học Gia ANH William Lawrence Bragg tuổi Canh Dần « 31/3/1890 » đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1915 mất vào Hạn La Hầu 82t+Ḱnh Đà năm Tân Hợi « 1/7/1971».

12)          Khoa Học Gia Mỹ Hermann Joseph Muller tuổi Canh Dần « 21/12/1890 » đọat Giải Nobel Y Học năm 1946 mất vào Hạn Thái Bạch 76t +Ḱnh Đà năm Đinh Mùi « 5/4/1967 ».

13)         Khoa Học Gia Mỹ Russel A. Hulse tuổi Canh Dần « 28/11/1950 » đọat Giải Nobel Vật Lư năm 1993.

14)          Khoa Học Gia Mỹ Robert B. Laughline tuổi Canh Dần «  1/11/1950 » đọat Giải Nobel Vật Lư năm 1998.

15)          Khoa Học Gia Mỹ James Rothman tuổi Canh Dần « 3/11/1950 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 2013.

16)         * Nhà Văn Nguyễn Huy Thiệp tuổi Canh Dần 1950 -  **Phạm Phan Lang Nữ Trung Tá Lục Quân đầu tiên gốc Việt của Quân Đội Hoa Kỳ tuổi Canh Dần 1950 - ***Nữ Tiến Sĩ Bùi Trân Phượng Hiệu Trưởng Đại Học Hoa Sen Saigon tuổi Canh Dần 1950 –**** Bs Daniel Dũng TRƯƠNG nổi danh ḥan vũ về khả năng chữa bệnh Parkinson và các bệnh rối lọan cử động tuổi Canh Dần 1950.

17)         Nhà Văn Phùng Nguyễn tuổi Canh Dần 1950 mất vào Hạn Thái Bạch 67 tuổi+Ḱnh Đà  năm Đinh Dậu « 17/11/2017 ».

18)          Bs Pháp gốc Việt Rener D. Esser tuổi Canh Dần 1950, sang Pháp từ khi 1 tuổi đă hành nghề qua nhiều Bệnh Viện Danh Tiếng trên Thế Giới, tự bỏ tiền túi 3 tháng 1 lần từ Pháp trở về VN mổ hàng ngàn Ca Dị Tật miễn phí thuộc về Xương cho đồng bào nghèo !.

19)          Nghia Hoang Pho cựu nhân viên Cơ Quan An Ninh QG Mỹ « NSA » gốc Việt tuổi Canh Dần 1950 bị phạt tù năm 2017 v́ chuyển các Văn Bản và tài Liệu Mật về máy tính riêng ở nhà khi đi vào Hạn Thái Bạch 67t+Tam Tai+Ḱnh Đà.   

 

Dịch Lư : Tuổi Canh Dần (Nam và Nữ) theo Dịch Lư thuộc Quẻ Địa Sơn KHIÊM : Quẻ Ngọai Địa (hay Khôn là Đất), Quẻ Nội Sơn (hay Cấn là Núi) ; KHIÊM là khiêm tốn, nhún nhường, thóai lui.

H́nh Ảnh của Quẻ : Trên là đất, dưới là núi, đất thấp núi cao. Núi mà chịu ở dưới đất là h́nh tượng của sự nhún nhường thiên hạ, nên đặt tên là Quẻ Khiêm. Quẻ này chỉ có 1 Hào Dương làm chủ Quẻ, ngụ ư nên bớt chỗ nhiều mà bù vào chỗ ít để cho sự vật được cân bằng. Sự khiêm tốn càng làm cho giá trị của cá nhân tăng cao. Mọi việc sẽ được thuận lợi cho những ai biết khiêm nhường, giản dị và thành thật. Ở đời biết sống khiêm tốn là người khôn ngoan, sẽ đạt được nhiều thắng lợi trong cuộc sống, thêm bạn bớt thù. Nên luôn luôn tâm niệm : «  Ở địa vị càng cao, càng khiêm tốn càng được nể nang và kính trọng ; ở địa vị thấp mà khiêm nhường th́ chẳng ai vượt được ḿnh ! ».

 

3)    Tuổi Canh Dần 70t (sinh từ 17/2/1950 đến 5/2/1951)

 

a)    Nam Mạng 70t : Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc nhập với Mộc Mệnh và Chi Dần (Mộc)