|
|
P
H Ư Ơ N G
N
G Ữ N
I N H H
Ò A
Nguyễn Văn Thành
Phần 11:
Văn tự Việt Nam ta bắt đầu bằng
chữ Nho (chữ Hán) trong suốt thời gian nước ta bị Tàu đô hộ. Sau dần, chữ
Nôm được biến chế từ chữ Nho và được xử dụng từ cuối thế kỷ thứ 8 đời Bố
Cái Ðại Vương (Phùng Hưng) đến cuối thế kỷ thứ 13 đời vua Trần Nhân Tông
(1279-1293). Dưới thời vua Quang Trung, chữ Nôm được dùng để viết trong
các chiếu chỉ của vua và các tờ trình của quan cho vua. Việc cai trị cũng
dùng chữ Nôm, khi thi cử, vua Quang Trung bắt quan ra bài bằng chữ Nôm và
bắt các sĩ tử làm bài bằng chữ Nôm. Ðến đời chúa Nguyễn Ánh xưng vương
(1778-1802), chữ Nôm đã bị bỏ trong các chiếu chỉ và các tờ trình. Vua Gia
Long chỉ cho dùng chữ Hán trong các chiếu chỉ và sắc lệnh. Tuy nhiên, các
văn sĩ như Nguyễn Du, bà Huyện Thanh Quan, bà Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến....vẫn
tiếp tục dùng chữ Nôm trong văn chương Việt Nam.
Ðến thế kỷ thứ 17, chữ quốc ngữ dùng các mẫu tự Latin (a,b,c,d,...),
ra đời. Người có công lớn nhất trong việc soạn thảo ra cuốn Tự Ðiển An
Nam, Bồ Đào Nha, và La tinh (Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum)
đầu tiên năm 1651, là Alexandre De Rhodes sau khi ông đến Ðà Nẵng lần
đầu tháng 12 năm 1624 cùng với các giáo sĩ Tây Phương. Thật ra công trình
của ông và các giáo sĩ khác kể luôn một số người Việt Nam trong việc sáng
tác ra chữ quốc ngữ không ngoài mục đích làm phương tiện thông tin, dịch
Thánh Kinh ra tiếng Việt để truyền bá đạo Thiên Chúa tại Việt Nam.
Ngược dòng lịch sử, Ðức Giám
Mục Bá Ða Lộc dẫn Hoàng Tử Cảnh sang Pháp nhân danh chúa Nguyễn Ánh xin
cầu viện để chống nhà Tây Sơn do Nguyễn Nhạc và hai người em của ông là
Nguyễn Huệ và Nguyễn Lữ lãnh đạo. Sau khi được vua Pháp thỏa thuận, Ðức
Giám Mục Bá Ða Lộc bèn chuyển hướng về đến Ấn Ðộ để lấy nhân sự tiện hơn
nhưng ông Toàn quyền tỉnh Pondichéry thuộc địa của Pháp tại đây đã cản
ngăn và không đồng ý giao quân, vì thế Ðức Giám Mục Bá Ða Lộc quyết định
tuyển mộ được khoảng 20 người Pháp đi sang Việt Nam.
Số người này mang tàu và khí giới theo chân Ðức Giám Mục
Bá Ða Lộc giúp chúa Nguyễn Ánh với hy vọng sau khi lật đổ được nhà Tây Sơn,
chúa Nguyễn Ánh lên ngôi sẽ cho phép Ðức Giám Mục Bá Ða Lộc tự do truyền
đạo và các thương nhân Pháp tự do buôn bán.
Kề từ thời Tự Ðức, Pháp khởi
chiến để chiếm Việt Nam năm 1864, và chỉ 20 năm sau, thực dân Pháp đặt nền
đô hộ trên toàn cõi Việt Nam năm 1884, và chữ Quốc Ngữ chính thức thay thế
chữ Hán. Từ đó, chữ Hán được chấm dứt trong các kỳ thi cử bắt đầu từ năm
1917.
Ngay sau khi
đặt đuợc sự thống trị, thực dân Pháp ra lệnh các văn kiện phải dùng chữ
Pháp trong khi chữ Quốc Ngữ chỉ được giảng dạy ở :
(1) Bậc Tiểu Học từ lớp năm đến lớp ba,
(2) Bậc Trung Học, học sinh chỉ được học chữ Việt một tuần
hai giờ còn tất cả các môn khác phải học bằng tiếng Pháp,
(3) Bậc Ðại Học, hoàn toàn tiếng Pháp.
Trong khi đó thì các văn sĩ bắt đầu viết văn chương bằng
chữ Quốc Ngữ, mở đầu trong Nam có Hồ Biểu Chánh, Huỳnh Tịnh Của, ngoài Bắc
có Nguyễn Tuân, Hoàng Ngọc Phách viết quyển tiểu thuyết "Tố Tâm", nhóm Nam
Phong Tạp Chí của Phạm Quỳnh, sau đó tiếp nối là nhóm Tự Lực Văn Ðoàn gồm
có Nhất Linh, Khái Hưng, Thạch Lam, v..v...
Sau khi Pháp bị Nhật đảo chính vào ngày 9/3/1945, Thủ
Tướng Trần Trọng Kim ra lệnh các trường trên toàn quốc phải giảng dạy các
môn học bằng tiếng Việt từ Tiểu Học đến Ðại Học và tiếp nối cho đến ngày
nay.
Dưới thời Pháp
cai trị, nhiều chữ Pháp được chuyển sang tiếng Việt thí dụ như người Bắc
mượn từ cù dìa (cuillère) của Pháp để gọi trong khi người Ninh Hòa có
phương ngữ riêng là cái sỉ nhỏ, và người Nam gọi cái muỗng nhỏ. Người Bắc
mượn từ ô-tô (auto hay automobile) để chỉ xe 4 bánh trong khi người Ninh Hòa gọi là xe hơi, xe
boa lua (poids lourd)...
Tại Ninh Hòa,
tiếng Pháp cũng đã ảnh hưởng rộng lớn trong đời sống người dân, ai ai thời
đó cũng biết đồn G.I. (Government Issue – Pháp đã mượn tiếng Anh từ này),
đồn Bataillon (phòng 2 của Pháp đóng tại đây – deuxième bureau, kho thuốc
lá cũ), nhà lao ông Corse (Xem bài Sông Dinh Qua Thi Ca - kỳ 8 của Dương
Tấn Long), ông cò hiến binh (gendarme), những công sự phòng thủ như lô-cốt
(blockhaus), đi ba trui tuần tiễu (patrouille), những kiến trúc cầu cống,
nhà ga Ninh Hòa (gare), nhà thờ cổ kính như nhà thờ Công Giáo ở Gò Muồng,.....,
dụng cụ y tế được mấy bà mẹ Ninh Hòa dùng nhiều nhất khi sanh đẻ như An
côn đờ măng (Alcool de menthe). Ngoài ra còn băng (bande) vết thương, bị áp xe (abcès),
những vật dụng trong nhà như ván đi văng (divan), hàng ngày như dao lam
(lame), phụ ếch (aide) xe, cặp táp (cartable) đi học, và ngay cả thức ăn
như la ghim (légume), cà rốt (carrotte)....
Riêng hai loại
thuốc thông dụng ở Ninh Hòa thời đó, theo tôi nghĩ vì thấy tên chất hóa
học dài dòng và phức tạp nên ông bà ta nhìn màu sắc mà đặt tên, đó là:
Thuốc tím: Permangate de
Potassium có công thức hóa học là MnO4K, dùng để sát trùng có
mùi hôi đặc biệt, được dùng để rửa rau, hay rửa các vết thương.
Thuốc đỏ: Mercurochrome có công
thức hóa học là HgCr2O7 , cũng dùng để sát trùng bôi
lên các mụt ghẻ, ung nhọt.
N hờ sự khuyến khích và đóng góp của một số ít người,
nên tôi cố gắng thiết lập bên dưới đây
một số những từ phổ thông Việt Nam thường được xử dụng tại Ninh
Hòa hoặc những phương ngữ của người Ninh Hòa biến âm từ tiếng Pháp, chẳng
hạn: "đô (gros) con" ý nói "bự con", chữ "gros" biến âm thành "đô"......

Ghi chú:
(m): masculin - giống đực
(f): féminin - giống cái
trong tiếng Pháp.
A
A de – Arrière
(m): Hậu vệ (đá banh, bóng tròn), đằng sau
An côn – Alcool (m): Rượu, cồn
An côn đờ măng – Alcool de menthe (f): Cồn bạc hà (một
thời
thông dụng ở Ninh Hòa)
Áp phe – Affaire (f): Việc, công việc, sự việc, giao
dịch, chạy áp
phe, làm áp phe....
Áp xe – Abcès (m): Nhọt ung độc, ung mủ
chẳng hạn như chích
thuốc bị áp xe ...
Ắc quy – Accumulateur (m): Bình tích lũy điện, bình ắc
quy
Ăn kết – Enquête (f): Cuộc điều tra
Ăng Lê – Anglais (m): Anh, tiếng Anh
Ăng-ten – Antenne (f): Dây điện trời nhận và phát sóng
B
Ba - Papa
(m): Ba, bố, cha
Ba ga – Bagage (m): Hành lý
Ba gai - Pagaille (f): Bất tuân kỷ luật, lộn xộn
Ba tai dông – Bataillon (m): Tiểu đoàn - Ðồn Ba Tai
Dông ở Ninh
Hòa (Kho Thuốc Lá cũ) nơi Pháp đặt
phòng nhì (deuxième bureau)
để
tra khảo.
Ba tê – Pâté (m): Ba-tê gan
Ba toong – Bâton (m): Cây gậy, ba tông
Ba trui – Patrouille (f): Đội lính tuần tra, đội tuần
tiểu
Ban công – Balcon (m): Ban công
Banh – Balle (f): Trái banh, quả bóng
Bành tô – Paletot (m): Áo bành tô, áo choàng
Bác, bắc – Bac (m): Bác (baccalauréat) un, bác deux –
Tú tài 1,
Tú Tài 2 ; đò, phà như bắc Mỹ Thuận..
Bá láp – Palabre (f): Nói bá láp, nói dải dòng không
đâu vào đâu
cả.
Băng – Banc (m): Băng ghế dài
Băng – Bande (f): Băng đảng, lũ, đàn bò, dãi cát, cột
vết thương
bằng một cái băng.
Băng – Banque (f): Ngân hàng
Bắp xú – Chou (m): Cải bắp
Bẹc giê – Berger (m): Chó Berger, giống chó Ðức
(German
Shepherd)
Bê tông – Béton (m): Bê tông cốt sắt
Bi đông – Bidon (m): Cái bi đông đựng nước thường được
quân
lính dùng
Bi – Bille (f): Hòn bi
Bi đan – Pédale (f): Bàn đạp, môn xe đạp
Bi ra ma – Pyjama (f): Áo quần ngủ
Bia – Bière (f): Bia, rượu thí dụ: uống bia say mèm
Bích quy – Biscuit (m): Bánh quy
Biên - Bien: Hay, giỏi, đúng, rất, quá - Très bien:
Giỏi lằm!
Bíc -- Bis (m): Yêu cầu diễn một lần nữa
Bít tết – Bifteck (m): Thịt bít tết
Bít tông – Piston (m): Cơ học Bít tông của máy
Boa lua – Poids Lourd (f): Xe tải hạng nặng
Bom – Bombe (f): Bom đạn
Bôm – Pomme (f): Trái bôm, táo Tây
Bon – Point (m): Ðiểm
Bông
– Bon, Bonne: Tốt, hay, giỏi, ngon - Bon marché: Rẻ tiền
Bon voyage: Chúc thượng lộ bình an!
Bonne année: Chúc mừng năm mới!
Bông rua – Bonjour (m): Lời chào
Bót – Poste (f): Ðồn bót, bưu điện, xe thư
Bót - Brosse (f): Bàn chải (người Ninh Hòa
nói bót giặt đồ, bót
đánh răng...)
Bót đánh răng – Brosse à dents: Bàn chải
đánh răng
Bót-đờ-sô - Giày Botte de saut:
giày cao cổ
Bọt-ba-ga - Porte-bagages: cái yên (xe đạp) để đồ
Bô – Beau: Ðẹp – Anh này bô trai
Bốc xơ – Boxeur (m): Võ sĩ quyền Anh
Bơ – Beurre (m): Bơ sữa
Bơm – Pompe (f): Bơm
Búp bê – Poupée (f): Búp bê
Búp phê – Buffet (m): Tủ búp phê, bàn bày tiệc, quầy
ăn...
Buýt – Bus (m): Xe buýt, xe ô tô buýt
Boong – Pont (m): Boong tàu thủy, cầu
Bu lít – Police (f): Cảnh sát, công an
Bù lon – Boulon (m): Ðinh ốc bù loong
Buộc boa – Pourboire (m): Tiền trà nước, thưởng công
Buya rô – Bureau (m): Bàn giấy, bàn viết, văn phòng
làm việc
C
Ca – Quart
(m): Cái ca đựng nước, đựng bia... Un quart de bière
Ca bin – Cabine (f): Buồng, phòng ca bin
Cao su – Caoutchouc (m): Dây cao su, sợi cao su
Cam nhông – Camion (m): Xe tải
Ca nô – Canot (m): Xuồng
Ca rê – Carré (m): Hình vuông
Cà lê – Clé (f): Chìa khóa
Cà phê – Café (m): Cà phê
Cà nông – Canon (m): Súng cà nông, pháo
Cà rem – Crème (f): Cây cà rem, kem bôi
Cà rốt – Carotte (f): Củ cà rốt, cây cà rốt
Cà vạt – Cravate (f): Ca vát, khăn quàng cổ
Cạt tông – Carton (m): Bìa, hộp cạt tông
Cặp táp – Cartable (m): Cặp sách của học trò
Cóp bi – Copie (f): Bản sao, cóp bài làm
Cót tô – Costaud: Người mập mạp, khỏa mạnh, bự con
Cọt sê – Corset (f): Áo nịt
Côm lê – Complet (m): Bộ côm lê
Cồm măn – Commande (f): Ðặt hàng, đặt mua, hàng đặt
trước
Côn – Colt (m): Súng Colt
Công tơ – Compteur (m): Máy đếm, công tơ điện
Công voa – Convoi (m): Đoàn xe, đoàn tàu
Cồn – Alcool (m): Rượu, cồn (người Bắc mượn từ chữ An-Côn)
Cốc lết – Côtelette (f): Miếng thịt cốc lết, sườn cốc
lết
Cu roa – Curroie (f): Dây cu roa, đai truyền dây trân
Cua – Cours (m): Quá trình, thời gian, khóa học, lờp
học, bài
giảng - cúp cua (trốn học)
Cua – Court: Tóc hớt ngắn: Cheveux coupés court
Cua rơ – Coureur: Người chạy đua
Cuốc, Cua – Course (f): Cuốc bộ, cuộc chạy xe đua
Cù dìa – Cuillère (f): Cái sỉ nhỏ, thìa (danh từ gọi
của người miền
Bắc)
Cú – Coup (m): Cái đánh, đá, đấm, nhát, tiếng gõ, đập....Coup
de
foudre: tiếng sét ái tình, Coup de feu: phát súng,
Cúp – Coupe (f): Cúp cua (trốn học), cắt, chặt, giải
thưởng thi đấu
- cúp
Ð
Ðầm – Dame, Madame
(f): Bà, bà Ðầm, phu nhân, áo đầm
Ðẹt – Dernier: Cuối cùng, sau hết, chót – Cà rịch cà
tang như con
"dịt" đẹt
Ðề ba – Départ (m): Sự ra đi, bắt đầu
Ði rét – Direct (m): Trực chỉ, thẳng, trực tiếp
Ði văng – Divan (m): Ghế, ván đi văng, ván ở phòng
khách
Ðít cua – Discours (m): Diễn văn, bài nói chuyện, luận
văn
Ðít tê – Dictée (f): Bài chính tả (Écrire sous la
dictée du maître)
Ðít lôm – Diplôme (m): Văn bằng, bằng cấp
Ðờ mi – Demi (m): Nửa, một nửa, phân nửa – “Cừ” đờ mi.
(cười)
Ðô – Gros (m): To lớn, bự – Chu! thằng đó đô con lắm hửng.
Un homme gros: Một người to lớn
Ðốc tờ – Docteur (m): Bác sĩ, Tiến sĩ
Ðúp lê – Double (m): Số gấp đôi, bản sao
|