trang nhà www.ninh-hoa.com   |  thơ & truyện Nguyễn văn Thành


Nguyễn Văn Thành

cựu học sinh trung học Trần Bình Trọng, niên khóa 1960-1964. Hiện cư ngụ tại Minnesota.
 


Truyện / Biên  Khảo


Ấy
Ngõ
Ninh Hòa, Mùa Mưa
Giây Phút Mất Mẹ
Về Ninh Hòa Ăn Tết
Hé, Hẻ, Hè, Hửng

Xóm Rượu - Quê Tôi

 Phần (1)   Phần (2)


Mức Thu Nhập Của
    Một Người Mỹ Gốc
    Việt Tại Hoa Kỳ
  

 

Phương Ngữ
     Ninh Hòa


 Phần (1)     Phần (2)

 Phần (3)     Phần (4)

 Phần (5)     Phần (6)

 Phần (7)
    Phần (8)

 Phần (9)     Phần (10)

 Phần (11)   Phần (12)

 Phần (13)   Phần (14)

 Phần (15)   Phần (16)


 Phần (17)   Phần (18)

 Phần (19)   Phần (20)

 Phần (21) 
 Phần (22)

 Phần (23)   Phần (24)

 Phần (25)   Phần (26)
                   Kết Luận
                          
                          
Nguồn Gốc Văn Tự
        Việt Nam
  
                       
Tìm Hiểu Các
    Dòng Họ Chính
    Của Việt Nam

 Phần (1)   Phần (2)

 Phần (3)   Phần (4)

 Phần (5)   Phần (6)

 Phần (7)   Phần (8)

 Phần (9) 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thơ

Bẽ Bàng
Bỡ ngỡ
Đêm
Tôi Giã Biệt Ninh Hòa
Nhớ Em
Ninh Hòa
Xóm Rượu Có Nhớ Chăng?
Tuổi 16
Tạm Biệt Xóm Rượu


 

  

    P H Ư Ơ N G   N G Ữ   N I N H   H Ò A

Nguyễn Văn Thành

Phần 12:
 


Tôi còn nhớ thời Tiểu học Ðức Trí cũ, sau mỗi bài tập đọc trong sách “Livre Unique”, giáo khoa bằng tiếng Pháp, học sinh chuẩn bị hai phần sau đây để trả bài:

(1) Phần tự loại gồm có phân tích văn phạm từ và câu (analyse grammaticale et logic): động từ (verbe), chia động từ (conjuguer le verbe), chủ từ (sujet), tính từ (adjectif), trạng từ (adverbe), túc từ trực tiếp (complément d’objet direct), gián tiếp (indirect) hay từng phần (partitif), .... và sau cùng giống và số của tiếng danh từ (vocabulaire, masculin et féminin, singulier ou pluriel).

(2) Phần câu hỏi (questions): đặt câu hỏi (poser des questions), đặt vấn đề thảo luận (mettre en question).

Trong giờ "Khoa Học Thường Thức" (Cách Trí, Vạn Vật,..) -
"Leçon de choses" có bài :

Thân thể người ta chia làm 3 phần: đầu, mình và tứ chi (tay chân)
(Le corps de l’homme (
humain) comprend trois parties: la tête, le corps, et les membres...)

Sau khi học sinh đọc bài tập đọc xong, lớp được chia thành hai toán A và B tranh điểm trước sự giám khảo của thầy.

Thầy chỉ tay vào một học sinh thuộc toán B, đứng dậy đặt câu hỏi cho toán A:
- Dị, chiếc xe đạp chia làm mấy phần?

Một học sinh trong toán A được thầy chỉ định trả lời câu hỏi:
- Thưa thầy, nhưng thân của chiếc xe đạp chia làm 4 phần: ghi đông, bê đan, cán, ...

Anh này quên phần thứ tư, nên liếc qua anh bạn bên cạnh cầu cứu:
- Dứ lệ cái gì nữa hé !

Có tiếng nhắc của một ai đó:
- "Bọt ba ga" !

Tưởng thật, anh này chụp lấy rồi dõng dạc nói:
- "Bọt ba ga" !

Cả lớp cười rộ lên, thầy đỏ mặt dập cây thước bảng xuống bàn kêu "bốp, bốp".

Một anh cùng toán ngồi cạnh lắc đầu, nhắc tuồng:
- Trật lất, cái "thắng" xe!

Thầy nghe thấy, gọi ngay anh nhắc này hỏi:
- Tại sao cái thắng xe?

- Dạ thưa thầy, “ghi đông” để lái, "bê đan” để đạp, “cán” để giữ thân xe, còn “thắng” để thắng xe lại.

Một anh khác cũng trong toán B nhanh miệng thêm vào:

- Còn thiếu cái "gạc đờ bu" nữa!

Toán trưởng toán B nhăn mặt than van:
- Thí mẹ, “ ọt rơ ” hết rời ! Nói hổng ăn “rơ” gì hết.

Một anh trong toán A được thầy gọi, trả lời:
- Dạ, hổng phải cái "thắng" xe mà là cái "lốp" xe, thưa thầy!

Thầy chưa kịp hỏi tại sao, thì anh trong toán A giải thích:
- Ðó là phần cốt yếu tới (tối) hậu của một chiếc xe đạp, cần phải có vì nếu "hổng" có "lốp" xe thì xe "hông" thể nào chạy được.

Thầy hỏi tiếp:
- Vậy, trò hãy kể một vài sự khác biệt giữa xe hơi và xe đạp là gì?

- Dạ, thưa thầy, một trong những khác biệt chánh là xe hơi "de" được còn xe đạp "hổng" có số "de".

Thầy cười tươi, nói:
- Très bien! Giỏi lắm.

Thật may mắn cho tôi lần đó thuộc toán A nên được 10 “bon” (điểm), mừng húm!

Ghi chú:

Ghi đông (guidon) – Tay lái xe

Bê đan (pédale) – Bàn đạp
Bọt ba ga (porte-bagages) – Cái chở hàng đàng sau xe đạp

Gạc đơ bu (garde-boue) – Cái "dè" (chắn) bùn sình

Chỉ trong một câu chuyện nhỏ như trên, ta thấy tiếng Pháp đã ảnh hưởng sâu đậm trong Phương Ngữ Ninh Hòa. Người Ninh Hòa hồi thời ấy, thường nói "ăn rơ" nghĩa là "ăn khớp" với nhau, "hợp rơ" nghĩa là tánh tình ưng ý với nhau, và "ọt rơ " nghĩa là hai người nói không đồng nhất, nói mà không ra hiệu trước hoặc không "si-nhan" (signal) trước.

Nguyên thủy chữ "rơ" cho "jeu" (trò chơi) trong khi "ọt rơ" cho "hors-jeu" (bị phạt việt vị) trong tiếng Pháp, chỉ được dùng trong các môn thể thao nhất là đá banh (lấy từ chữ "balle") nhưng người Ninh Hòa nói biến âm "dơ" cho "jeu" thành "rơ", và đã dùng hai từ này trong những phạm vi khác không phải thể thao như câu chuyện trên, chẳng hạn.

Người Ninh Hòa gọi bộ phận ma sát để xe dừng lại là "thắng" trong khi người miền Bắc họi là "phanh" mượn từ chữ "frein".

Từ "arrière" cải âm thành "de" ngắn và gọn như "de xe".

Từ "enveloppe" cải âm  thành "lốp" xe (vỏ xe) cũng ngắn và gọn.

Tiếng kêu hay nổ "bốp, bốp" mượn âm từ chữ "paf", còn chữ "cán" như trong "cán bộ", theo tôi nghĩ mượn từ chữ "cadre" nghĩa là cái khung. Vậy "cán bộ" nghĩa là người làm theo khung mẫu của chính quyền.

   

Bên dưới, tôi bổ túc thêm một số những từ phổ thông Việt Nam thường được xử dụng tại Ninh Hòa hoặc những phương ngữ riêng của người Ninh Hòa biến âm từ tiếng Pháp.

 

Ghi chú:             (m): masculin - giống đực
                        (f):  féminin - giống cái
                               trong tiếng Pháp.
 

E

Ếch – Aide
(f): Phụ ếch xe
 

G

Ga – Gare (f): Nhà ga xe lửa

Ga – Gaz (m): Khí, hơi

Ga lăng – Galant (m): Lịch sự, o bế đàn bà, chìu chuộng
                               tình nhân,,,

Ga ra – Garage (m): Nhà để xe

Ga tô – Gâteau (m): Bánh ngọt

Gam – Gamme (f): Thang âm

Gác dan – Gardien (m): Người canh giữ, trông coi

Gạc đờ bu – Garde-boue: Cái "dè" (chắn) bùn (trên xe
                                     đạp...)

Gạc đờ co – Garde-corps: Vệ sĩ, cận vệ

Gạc đờ măng rêGarde-Manger: Tủ đựng thức ăn

Găng – Gant (m): Găng tay, bao tay

Ghi đông – Guidon (m): Tay lái, ghi đông xe đạp

Gôm – Gomme (f): Cục gôm, tẩy

Gờ ram – Gramme (m):
Gam (g) khối lượng – đo lường

Gu – Goût (m): Vị giác, vị, mùi, hơi
 

H

Hô ten – Hôtel (m): Khách sạn
 

I

I nóc – Inoxidable (m): Kim loại không rỉ sét
 

K

Ka ki – Kaki (m): Màu ka ki

Kem – Crème (f): Kem, cà rem

Két – Caisse (f): Két tiền, thùng

Kí lô mét – Kilomètre (m): Kí lô mét (chiều dài – đo
                                      lường, m)

Kí lô ram – Kilogramme (m): Kí lô gam (khối lượng – đo
                                         lường, kg)

 

L

La de – La bière (f): Bia rượu

Lam – Lame (m): Lưỡi dao

La phôngPlafond (m): Trần nhà

Lạc son - à la solde -  Lot sold (tiếng Anh) : đồ lạc son

Lăn xê – Lancer: Quảng cáo cho, ném, phóng

Len – Laine (f): Len, hàng len, đồ len

Lê ghim – Légume (m): Rau xanh tươi

Lin – Ligne (f): Ðuyến đường, dây

Lính lê dương – Légionnaire (m): Lính lê dương

Lít – Litre (m): Chai lít, lít

Lò xo – Ressort (m): Lò xo

Lô – Lot (m): Lô, vé trúng

Lô cốtBlockhaus (m): Lô cốt

Lô tô – Loto (m): Cờ (chơi) lô tô

Lơ – Bleu: Màu xanh lam, xanh lơ

Lơ xông – Leçon (f): Bài học

Lốp – Enveloppe (f): Lốp xe, cái vỏ bao bọc bên ngoài.
 

M

May ô – Maillot (m): Áo may ô, áo thun

Má, mẹ – Mère, Maman (f): Mẹ, má

Măn đa – Mandat (m): Ngân phiếu

Măn sông – Manchon (m): Ðèn măng-sông

Mét – Mètre (m): Cái thước mét. mét

Mẹt xi – Merci (m): Lời cám ơn, cảm tạ

Mê tốt – Méthode (f): Phương pháp, phương cách

Mề đay – Médaille (f): Huy chương, phù hiệu

Moa – Moi : Tôi (đại danh từ), cái tôi (le moi)

Mọt – Morse (m): Hệ thống moóc, điện báo, cờ báo

Mô tơMoteur (m): Ðộng cơ, phát động

Mốt – Mode (f): Thời trang

Mu Xoa – Mouchoir (m): Khăn tay, khăn mu xoa
 

N

Nơ – Noeud (m): Cái gút, cái nơ

Nhíp – Canif (m): Dao nhíp

Ni lông – Nylon (m): Ni lông
 

O

Ô ri gin – Origine (f): gốc, nguồn gốc, dòng

Ô tô – Automobile (f): Ô tô, xe hơi

Ô tô buýt – Autobus (m): Xe buýt
 

P

Pha – Phase (f): Ðèn pha, pha lỏng

Phanh – Frein (m): Cái thắng

Phát tuya – Facture (f): Hóa đơn

Phật lăng – Franc (m): Ðồng phật lăng của Pháp

Phẹt mơ tuya – Fermeture (f): Cái khóa, đóng

Phi nan – Final: Cuối cùng, chung kết

Phin – Filtre (m): Cái lọc, lọc cà phê

Phó mát – Fromage (m): Phó mát

 

 

Nguyễn Văn Thành
Giữa tháng 8/2004
(còn tiếp)