P
H Ư Ơ N G
N
G Ữ N
I N H H
̉ A
Nguyễn Văn Thành
Phần 20:
Ảnh hưởng của chữ Hán vào xă hội Việt Nam:
Kể
từ thời Triệu Đà tới các vua kế tiếp của Việt Nam, chữ Hán thường dùng
trong các chiếu chỉ của vua và mệnh lệnh của các quan đồng thời ghi lại
lịch sử của nước nhà. Muốn thi hành chính sách:
"tề gia trị quốc b́nh thiên
hạ"
nghĩa là trong nhà th́ người cha quản lư các con tốt, trong một nước
nhỏ th́ lập lại trật tự an ninh rồi dẹp toàn bộ các kẻ phá hoại ở các tiểu
quốc khác, lập nên một nước hùng mạnh v́ vậy gọi là Trung Quốc.
Đức Khổng Tử
đề cao đạo trị quốc được gọi là đạo Nho, đó là sự b́nh an của xă hội, ḷng
trung thành đối với vua, ḷng tôn trọng các bậc thầy và tôn trọng thân phụ
nên đặt ra thuyết "Quân Sư Phụ" – nghĩa là thứ nhất là vua, thứ hai
là thầy, thứ ba là cha.
Trong
thuyết này, nhà vua coi như thừa lệnh của mệnh Trời để cai trị và bảo vệ
an ninh cho nước v́ thế vua được đặt tên là Thiên Tử. Ngôi của vua ngồi
thường chạm h́nh con rồng, đó là một con vật linh thiêng có thể bay bổng
lên Trời và coi như rồng đă đem Thiên Tử từ trên Trời xuống hạ giới để thi
hành chính sách an dân của Thượng Đế. Khổng Phu Tử đặt ra thuyết này v́ lư
do ông sống trong thời chiến quốc Xuân Thu tức là thời đại loạn và ông
thấy nhu cầu ḥa b́nh là tối quan trọng hơn toàn thể các vấn đê khác cũng
như ngày nay trên toàn thế giới coi việc dẹp khủng bố là ưu tiên hàng đầu
của toàn thể các quốc gia.
Và v́ chính sách của Khổng Tử cơ bản là tôn quân, ái
quốc cho nên các vua Tàu và các vua Việt Nam rất lấy làm ái mộ v́ có chủ
trương bảo vệ ngai vàng của các vị đó. Cũng v́ lư thuyết của Khổng Tử ảnh
hưởng rất nặng nề đến nước ta cho nên ai cũng kính trọng các vị thầy, do
vậy nước ta mất cân đối, v́ lẽ ai cũng muốn làm thầy cho nên không chịu
học hành các công nghệ, khinh rẻ các nghề khác làm cho xă hội bị chậm tiến.
Kết quả là trong
thời các vua chúa nhà Nguyễn, mọi người chỉ ham làm thơ phú mà không chịu
phát triển kỹ thuật thí dụ ông Nguyễn Trường Tộ tŕnh vua Tự Đức yêu cầu
cho thanh niên xuất dương học các nghề ích quốc lợi dân nhưng đă bỏ lỡ cơ
hội, nước ta không được canh tân giống như nước Nhật dưới thới Minh Trị
Thiên Hoàng.
Hậu quả của chính sách này v́ quá tin tưởng ở Nho học mà bỏ
lỡ canh tân quân đội và kỹ thuật đă làm nước ta bị thất trận trước quân
đội Pháp và làm cho ta bị lệ thuộc trên 80 năm.
Ảnh
hưởng Nho học c̣n nặng nề cho đến ngày nay trong ngôn ngữ của ta.
Ảnh hưởng của chữ Hán vào Ninh Ḥa:
Vào hậu bán thế kỷ thứ 17, nhà Thanh tức giống
dân Măn Châu kéo binh từ phía Bắc xuống xâm chiếm nước Trung Hoa. Một số
binh lính và tướng lănh thuộc nhà Minh sau khi thất bại, đă dùng tàu bè đi
vào cửa biển Thuận Hóa ở Huế xin chúa Nguyễn tị nạn chính trị. Chúa Nguyễn
đă ra lệnh định cư họ trên các miếng đất ở miền Nam trong vùng Gia Định,
lấy tên là làng Minh Hương (quê hương của con dân nhà Minh).
Sau đó, ngành
thương mại của họ có điều kiện phát triển khắp các khu vực kế cận, và
người Tàu bắt đầu lan tràn khắp miền Nam rồi đi ngược ra miền Trung để
buôn bán. Một số người đă quyết định đưa con cháu lập nghiệp ở Ninh Ḥa.
Ảnh
hưởng của tiếng Hán vào ngôn ngữ và xă hội ta như thế nào đă được tŕnh
bày trong nhiều lănh vực khác nhau nhưng riêng phạm vi tên gọi được ghép
bởi âm của chữ Hán và chữ Việt giống như cách kết hợp chữ Nôm được truyền
khẩu trong dân gian Ninh Ḥa.
Thí dụ:
Việt Hải Nam
Hai Di
(Hai Di)
Ba Ta
(Ba Ta)
Bốn Tỷ
(Bốn Tỷ)
Năm Ngâu
(Năm Ngâu)
Sáu Lạc
(Sáu Lạc)
........
Em gái tiếng Quảng Đông gọi là Mùi Mủi, được người Ninh
Ḥa quen miệng gọi là con mủi; c̣n em trai là A Lủ, th́ được gọi là Lủ.
Người chị dâu tiếng Quảng Đông gọi là A Sủ trong gia
đ́nh của họ, th́ người Ninh Ḥa gọi là A Sủ....
C̣n
những từ như "ngon số dách, hầm bà lằng, tiêu tán đường, xập xám, xá xíu,
xíu mại, ḿ, x́ dầu, tàu x́, lạp xưởng, dầu chấu quảy, há cảo..." cũng
thường được xử dụng hàng ngày ở Ninh Ḥa.


Tác
giả xin ghi lại một vài câu ca dao tục ngữ với lời giải thích và một số
danh từ Hán Việt thông dụng trong tiếng nước ta sau đây:
Ác giả ác báo: làm ác gặp ác
An cư lạc nghiệp: Gia đ́nh yên ổn th́ công việc
tốt lành
Anh hùng mạt lộ: Anh hùng tới lúc cùng đường
Bách chiến bách thắng : Trăm trận đều thắng cả
Bách niên giai lăo: Chúc tụng vợ chồng lúc thành
hôn cốt ư mong cho họ sống hạnh phúc bên nhau đến tận tuổi già,
trăm năm
ḥa hợp
Bạch diện thư sinh: Người học tṛ mặt trắng - để
chỉ hạng người chỉ biết học hành mà không biết lao động
Bán thân bất toại: Nửa thân không cử động
được
Bần cùng sanh đạo tặc: Nghèo quá sanh ăn cắp
Bất khả xâm phạm: Không thể chiếm được
Bế quan tỏa cảng: Đóng cửa biên giời và hải cảng
không cho ai ra vô
Cao minh quân tử: Người quân tử có ư kiến hơn
người khác
Cao nhơn tắc hữu cao nhơn trị: Ở đời đừng nên tự
măn, ḿnh giỏi ắt có người giỏi hơn
Cung chúc tân xuân: Chúc mừng năm mới
Dĩ ḥa vi quư: Ḥa b́nh là tốt nhất
Độc nhất vô nhị: Có một không hai
Hậu sinh khả úy: Người trẻ có tài
Hổ phụ sanh hổ tử: Cha tài con giỏi
Hữu danh vô thực: Có tên tuổi nhưng không có
thực tài – ám chỉ cho những kẻ không có tài cán ǵ nhưng chỉ muốn phô
trương danh hảo.
Hữu duyên thiên lư năng tương ngộ - Vô duyên đối
diện bất tương phùng : Nếu có duyên với
nhau th́ dù xa ngàn dặm cũng
gặp nhau được và nếu không có duyên th́ trước mặt cũng không muốn nói
chuyện tương thân với nhau
Hữu sanh vô dưỡng: Có sanh không dưỡng nuôi
Hữu xạ tự nhiên hương: Người nào có tài th́ ai
cũng biết khỏi phải khoe
Khai thiên lập địa: Thuở ban sơ
Kính lăo đắc thọ: Kính trọng những người nhiều
tuổi hơn ḿnh.
Lạm phát phi mă: Lạm phát như con ngựa chạy
Long phụng kỳ duyên - Sắc cầm hảo hiệp: Chúc
tụng cô dâu chú rể được sống với nhau hạnh phúc
Long thể bất ổn: Vua bị bệnh – không ở trong
t́nh trạng tốt - Âu lo
Minh sơn thệ hải: Lời thề thiêng liêng có giá
trị cao như núi cao, sâu như biển cả.
Môn đăng hộ đối: Hai bên gia đ́nh tương xứng với
nhau, xứng đáng làm thông gia
Mưu sự tại nhân thành sự tại thiên: Người ta cố
gắng làm việc ǵ nhưng sự thành công do Trời quyết định
Nam nữ thọ thọ bất thân: Trai gái không được
thân cận với nhau sợ làm điều xằng bậy.
Nhàn cư vi bất thiện: Ngồi rỗi
(ở không) không việc ǵ th́ làm những việc không tốt
Nhất nhật tại tù - thiên thu tại ngoại:
Một ngày
trong tù lâu bằng ngàn năm sống ở bên ngoài
Nhập giang tùy khúc, nhập gia tùy tục : Đến nhà
th́ phải kính trong phong tục của người ta
Nhất nghệ tinh nhất thân vinh: Có một nghề tinh xảo th́ thân được sung
sướng suốt đời.
Nhất sĩ nh́ nông: Nhất là người đi học, nh́ là
người làm ruộng - Kẻ sĩ th́ hơn người làm ruộng nhưng đến lúc hết gạo th́
làm ruộng hơn người học tṛ (nhất sĩ
nh́ nông, hết gạo chạy rong, nhất nông nh́ sĩ )
Nhất tự thiên kim: Một chữ đáng giá ngàn lượng
vàng – Câu nói vàng ngọc
Nhất tự vi sư bán tự vi sư: Học một chữ phải kế là thầy nửa chữ
cũng phải là thấy. Câu này chỉ có nghĩa bóng là phải nhớ ơn những người đă
chỉ vẽ cho ta bất cứ việc ǵ.
Pháp bất vị thân: Xử án phải
công bằng với
tất cả mọi người kể cả người thân của ḿnh
Phu xướng phụ tùy: Chồng nói vợ theo
Phụ mẫu chi dân: Quan chức như cha mẹ dân – Câu
này có ư nghĩa là dân phải kính trọng các quan chức như cha mẹ nhưng ngược
lại quan chức cũng phải đối xử tốt lành với dân như đối với con cái ḿnh
vây.
Phú quư bất năng dâm - Bần tiện bất năng di – Uy vũ
bất năng khuất: Giàu có không lợi dụng đồng tiền mua dâm – Lúc nghèo
cũng không thay đổi lập trường của ḿnh - Dưới áp lực của kẻ mạnh ta vẫn
phải giữ vững lập trường theo lẽ phải của minh.
Phú quư sinh lễ nghĩa: Khi giàu có hay
đẻ ra các
nghi thức không cần thiết. Lúc giàu có cũng ǵn giữ như mọi người đừng t́m
cách khoe khoang của cải bày tṛ lễ nghĩa dổm không có trong phong tục tập
quán của ḿnh.
Phúc bất trùng lai họa vô đơn chí: Việc phúc đức
ít đến hai lần liên tiếp, trong khi có tai nạn th́ thường có nhiều tai nạn
kế tiếp. Thí dụ: Khi sẽ bị động đất th́ có những hậu chấn.
Quân tử nhất ngôn: Người quân tử chỉ nói một lời,
không có thay đổi lời.
Quân xử thần tử, thần bất tử bất trung: Vua bắt
tôi chết th́ phải chết nếu không chịu chết th́
không trung thành
Quốc gia hưng vong thất phu hữu trách: Khi nước
nhà bị nạn th́ các công dân phải có trách nhiệm đứng lên bảo vệ sông núi
Rượu bất khả ép, ép bất khả từ: Không nên ép
người ta uống rượu, nhưng đă bị bạn ép th́ không nỡ từ chối
Sĩ, nông, công thương, binh: Xă hội ta có 5 giới
chính. Sĩ: học sinh, sinh viên, trí thức - Nông: người đi cày
- Công: là
thợ - Thương: người buôn - Binh: là người lính
Sinh kư tử quy: Sinh ra sống tạm, chết là về nơi
vĩnh viễn.
Tích thiện phùng thiện: Làm lành gặp lành
Thiên cơ bất khả lậu: Ư Trời không được nói ra
Tiên học lễ, hậu học văn: Học lễ nghĩa trước rồi
học văn chương sau
Tiền dâm hậu thú: Đối xử với nhau như vợ chồng
trước khi làm hôn thú. Thí dụ như bạn trai gái đới nay ở với nhau
Tôn sư trọng đạo: Kính thầy trọng đạo
Tống cựu nghinh tân: Đón mới tiễn cũ
- đón Xuân
mới, tiễn năm cũ
Tru di tam tộc: Giết 3 đời
Trường túc bất chi lao: Chân dài th́ đi xa không
mệt
Tứ hải giai huynh đệ: Bốn bể đều anh em
Tửu nhập ngôn xuất: Uống rượu nói ra những lời
không đáng nói
Vạn sự khởi đầu nan: Mọi sự khó lúc ban đầu
Vị quốc vong thân: Chết v́ nước
Vinh quy bái tổ: Về làng để lễ tổ tiên ḿnh cám
ơn công ơn sinh thành ra ḿnh.
Vong ơn bội nghĩa: Quên mất ơn nghĩa
Xướng ca vô loại: Thời cổ khinh
rẻ những người ca
hát.
Một số danh
từ Hán Việt thông dụng trong tiếng nước ta như sau đây:
Vũ Khí:
đại
pháo, đại liên, thượng liên, trung liên, tiều liên, hỏa châu, đạn dược,
hỏa tiễn, tầm nhiệt, đại bác, khẩu
độ, khương tuyến, phi cơ phản lực, hỏa
pháo, xạ kích, trực thăng, chiến đấu cơ,...
Chiến tranh: pháo kích, phục kích, tấn cống, hải
pháo, chiến thuật, phi pháo, phi đạo, phàn công, phản pháo, chiến lược, tử
thương, trọng thương, thương tích, chính nghĩa, quân thù, chiến tuyến, ...
Chính trị: chủ nghĩa, tự do, cộng sản, tuyên truyền,
phát động, độc lập, dân quyền, tự chủ, quốc gia, đả đảo, phong kiến, cách
mạng, cải cách, chính sách, phong trào, phản động, tranh đấu, chính phủ,...
Quân sự: hải quân, lục quân, không quân, pháo binh,
quân nhân, quân nhu, quân dụng, thủy quân lục chiến, chiến binh, sĩ quan,
hạ sĩ quan, huy chương, quốc pḥng, tổng tham mưu, đại úy, thượng
úy, trung tướng, thiếu tá, thượng tá, du kích, quân hàm, chủ lực, xung phong, kháng
chiến, nhân dân tự vệ, địa phương quân, tác xạ, thủ hiệu, duyệt binh, công
binh, xạ thủ, trực xạ, quân xa, thiết giáp, quân cụ, địa bàn,....
Hành chánh: tài chính, quản trị, ngân quỹ, ngân
sách, tiền tệ, lương bổng,...
Văn thư: tường tŕnh, kiến nghị, tŕnh duyệt, chuẩn
phê, thủ bút, báo cáo, thông báo, công điện, công văn,...
Ngoại giao: đại sứ, phái đoàn, tổng lănh sự, sứ
quán, thông hành, hộ chiếu, hộ tịch, chiếu khán, hộ khán, hải quan,
công hàm, ...
Lănh đạo: Tổng Thống, phó Tổng Thống, Bí Thư, Đại
diện, Chánh sự vụ, Thủ trưởng, Bộ trưởng, Thủ Tướng, Thượng Thư Bộ
Lại, Tổng trưởng, Quốc vương, Chủ tịch, Quốc trưởng,...
Cơ quan: cảnh sát, hiến binh, công an, trật tự, an
ninh, trung tâm, tiếp tế, tuyên truyền, mật vụ, văn hóa, cảnh vệ,...
Xưng hô: đại ca, huynh đệ, phu thê, phụ vương, phụ
mẫu, quân sư, sư phụ, đồng môn, đồng tịch, đồng chí, thừa lệnh, xử
lư thường vụ, chúng sinh, hiền thê, song thân....
Đức tính: nhất trí, nhân từ, nhân nghĩa, lễ
độ, hiền lương, t́nh nghĩa, hiền thục, hiền hậu, đức độ, đạo đức, lănh đạm,
xán lạn (sáng lạng), tao nhă, tàn nhẫn, tàn ác, trung
thành,...
Y khoa: quang tuyến, siêu âm, hiển vi, nha sĩ, bác
sĩ, giải phẫu, bệnh lư, t́nh trạng, nội ngoại khoa, hộ sinh, bệnh trạng,
dục tính, xuất huyết năo, bảo sanh, phụ khoa, y học, thụ thai, sinh lư,
trang bị dụng cụ y tế tân trang, nội thương, ngoại thương, bệnh viện,
pḥng cấp cứu, vi trùng, pḥng hồi sinh, hồi lực, chỉnh h́nh, kinh nguyệt,
thời kỳ măn kinh, tử cung, ...
Bệnh tật: b́nh an, an tâm, từ trần, thương vong,
hồi phục, ung thư, bài trừ hoa liễu, chủng ngửa, viêm trực tràng, t́nh
trạng, hấp hối, tiêu dao miền cực lạc, hiểm nghèo, nan y, viêm thực quản,
viêm hậu môn, khí quản, thanh quản, tụy tạng, nghĩa địa, tàn tật, viễn thị,
cận thị, phân ưu, ...
Công danh: thành toại, hiển vinh, danh dự, thành
tựu, sự nghiệp, vẻ vang, vinh quang, thành công, ...
Trường học: học đường, tựu trường, tiểu học, trung
học, đại học, giám thị, giám khảo, hiệu trường, giáo sư, giáo viên, gia sư,
ban giám hiệu, thành tích biểu, lục cá nguyệt, học kỳ, học bạ, thư viện,
chánh chủ khảo, phụ khảo, học bổng, mẫu giáo, chứng chỉ, tín chỉ, dự bị,
chuyên khoa, trắc nghiệm, vấn đáp, dự khuyệt, khiếm diện, hiện diện, ngoại
ngữ, đại học cộng đồng, phân khoa, văn chương, ngôn ngữ, thuộc ḷng, cửu
chương, sinh ngữ, vạn vật, công dân giáo dục, thường thức,...
Khoa học: tiệm cận, quỹ tích, đồng dạng, nghiệm số,
bất đẳng thức, đồng quy, tiếp tuyến, tiếp điểm, trực giao, phân số, đa
giác, tam giác, ngũ giác, lục giác, trọng tâm, quang phổ, nhiễu xạ, chiếu
điểm, từ trường, điện trường, điện thế, cường độ, định lư, định đề, tích
phân, diện tích, thể tích, chiết khấu, bách phân, tỷ lệ, tụ điện, bán dẫn
điện, điện tử, hóa học vô cơ, hữu cơ, thặng dư, cung cầu, kinh tế, vật lư
địa cầu, phần tử, tập hợp, thí nghiệm, thực tập, phân kỳ, hội tụ, khúc xạ,
chiết suất, đạo hàm, biến thiện, nghịch đảo, liên tục, gián đoạn, vô cực,
hữu hạn, vị tự, đồng phân, đồng vị, phóng xạ, ...
Nghề nghiệp: Nghệ nhân, địa chủ, văn công, kỹ sư,
nông nghiêp, lâm sản, hải sản, sản xuất, bưu tá, thương mại, ngư phủ, bách
nghệ, tài xế, giám đốc, chủ nhân, quản lư, quản thủ, chuyên mộn, phi công,
chánh án, thẩm phán, luật sư, nội trợ, công nhân, viên chức, xí nghiệp,
quan chức, nhạc sĩ, thương mại, bảo tŕ động cơ, hợp tác,...
Cưới hỏi: hôn nhân, thành hôn, vu quy, song hỉ,
song hôn, gia tiên, động pḥng, tuần trăng mật, Phước Lộc Thọ,....
Nguyễn Văn Thành
Giữa tháng 10/2004
(c̣n tiếp)