Tiếng Việt Ngày Nay:
Trên thế giới, mặc dầu nước Việt
Nam không phải là nước đông dân nhất (độ 80 triệu người hiện nay, năm
2004) nhưng có khoảng 54 sắc dân của các dân tộc thiểu số trong cộng đồng
dân tộc Việt Nam, có thể chiếm hạng nhất nh́ thế giới.
Để có thể hiểu lẫn nhau th́ tất
cả sắc dân này dùng cùng một ngôn ngữ Việt Nam nhưng tiếng này không ít
th́ nhiều bị ảnh hưởng ngôn ngữ của các thổ dân, đặc biệt ảnh hưởng tiếng
Mường, tiếng Nam Á, gốc Khmer, gốc Nam đảo, và nhiều nhất ảnh hưởng bởi
tiếng Trung Hoa (Trung Quốc) sau cùng bị ảnh hưởng bởi tiếng Pháp và ngày
nay cả tiếng Anh nữa.
Riêng
tiếng Mường có nhiều tiếng gần giống tiếng Việt như những thí dụ đối chiếu
sau đây:
Tiếng Mường:
Tiếng Việt:
Lá
Lá
Kà
Gà
Móc
Một
Hai
Hai
Pa
Ba
Za
Ra
Tất
Đất
Ngai
Ngày
Ko Ruêi
Con ruồi
Chim
Chim
Cau
Cháu
Không
Sông
Ăn kơm
Ăn cơm
Ắn ka
Ăn cá
Khuê
Khói
Yang
Vàng
Pô
Bố
Mè
Mẹ
Mâl
Mây
Kơl
Cơn
Kung
Cùng
Tiếng Cam Bốt thường nói
bởi các dân tộc Khmer tại đồng bằng Nam Bộ, cũng ảnh hưởng tiếng Việt:
Tiếng Cam Bốt:
Tiếng Việt:
Kôn
Con (cái)
Ko
Con (vật)
Ko ruy
Con ruồi
Thngay
Ngày
Tiếng
Chàm thường nói bời đồng bào Chàm hay Hời trong miền Trung và ảnh hưởng
tới tiếng Việt như sau:
Tiếng Chàm:
Tiếng Việt:
Krong
Sông
Kán
Cá
Blaăng
Mặt trăng
Kaat
Cột
Ĺ cáy
Lại cái
Tiếng
Trung Hoa th́ là gốc của rất nhiều tiếng Việt trong mọi lănh vực, ta kể sơ
những từ thường dùng:
Chủ tịch, chính ủy, ủy viên, địa chủ,
lập trường, tư tưởng, đế quốc, đồng chí, đấu tranh, cảnh giác, giai cấp,
kiều hối, đăng kư, hộ khẩu, liên gia, trào lưu, đạo cụ, khẩu trang, tham
quan, tiêu diệt, bố trí, tiền bồi dưỡng, cực kỳ, tập trung, mặt tiền, cửa
hậu, sân thượng, nội thất, báo cáo, bố trí, dự kiến, xử lư, trợ lư, căm
thù, đề nghị, xuất ngoại, yếu điểm, nhược điểm.... Ngay trong thức ăn như:
lạp xưởng, xíu mại, hủ tiếu, bánh bao (tài báo), gị cháo quảy, tả pí lù...
Sau
tiếng Hán, tiếng Pháp cũng ảnh hưởng nhiều vào tiếng Việt không kém, thí
dụ:
Ba tê (Pâté), xúc xích (saucisse), cà
phê (café), trứng au plat, phô mát (fromage), bù lon (boulon), bơ (beure), cu li
(coolie), P D (Pédéraste), tách (tasse), xâm banh (champagne), ô tô
(auto), xích lô (cyclo pousse), ba toong (bâton), ba lô (ballot), cái xách
(sac), ga lăng (galant),nói bá láp (palabre)...
Tiếng
Anh ngày nay hầu như trong mọi lănh vực, thường được dùng nguyên chữ:
Festival, Top ten, Marketing, Expo,
Proficiency, pḥng Lab, trang Web, Website, Internet, Chat, Video clip, Link, List,
Album, Single, Model, Game, Folio, Battery life, Fan, Club, Email, Live show,
Wireless, Wide-screen, Card reader, Series, Fax (