|
|
P
H Ư Ơ N G
N
G Ữ N
I N H H
Ò A
Nguyễn Văn Thành


Phần 8:
Quá trình hình thành, phát triển và
tạo dựng một số tiếng nói cho riêng Ninh Hòa biến thành phương ngữ Ninh
Hòa đã in đậm dấu ấn trong tiếng Việt phổ thông. Thật vậy, phương ngữ Ninh
Hòa có rất nhiều nét đặc thù, làm cho tiếng Ninh Hòa khác biệt với tiếng
Việt phổ thông hay phương ngữ của các miền khác. Nếu đem so sánh phương
ngữ Ninh Hòa bao gồm cá trầu, cái sỉ, chố đá...với tiếng Việt phổ thông
của cả 3 miền Nam, Trung, Bắc thì ta thấy cả một sự khác biệt hoàn toàn,
thí dụ:
Cùng
một loại cá, cá trầu chẳng hạn, người Ninh Hòa gọi là cá trầu, người miền
Nam gọi là cá lóc và người bắc gọi là cá quả.
Cùng
một vật dụng trong nhà bếp, người Ninh Hòa gọi là cái sỉ, người Nam gọi là
cái muỗng, trong khi người Bắc gọi là cái thìa.
Nếu hình thù nhỏ hơn, người Ninh Hòa gọi là
các sỉ nhỏ, người Nam gọi là cái muỗng nhỏ, nhưng người Bắc gọi là cái cù
dìa.
Cũng
cùng một vật dụng trong nhà dùng trong các buổi cúng kiến, người Ninh Hòa
gọi là đèn bạch lạp, người Nam gọi là đèn cầy, trong khi người Bắc gọi là
nến.
Cùng
một hành động ném đá, thí dụ: chố đá, phang đá, xán đá, liệng đá, ném đá,
đôi đá, quăng đá, chọi đá, ....
người Ninh Hòa gọi là chố, người Nam gọi là chọi,
người Huế gọi là đôi, trong khi người Bắc gọi là ném, liệng.
Cũng
có những từ đơn giản và ngắn gọn mà ngôn ngữ miền Nam hay miền Bắc không
có như từ "trẻ" thường được người Ninh Hòa dùng khi muốn khoe khoang hay
phô trương đồ vật của mình.....
Ngoài ra, một số lớn tiếng phổ thông mà
người Ninh Hòa xử dụng trong đời sống hàng ngày được tôi cố gắng thiết lập
và liệt kê dưới đây để đối chiếu với ngôn ngữ miền Bắc được xem như tiêu
chuẩn trong tiếng Việt.
Tiếng NINH HÒA
Tiếng miền BẮC
Anh Hai Anh Cả
Ấm nấu nước Siêu
Bánh tráng Bánh đa
Ba, tía Bố, thầy, cậu
Bạc hà, môn Dọc mùng
Bàn ủi Bàn là
Bằm thịt Băm, vằm thịt
Bắp Ngô
Bể (đồ vật) Vỡ
Bình trà Chuyên
Bình thủy Phích
Bịnh Ốm
Biển lớn Bể cả
Bóp
(đồ vật) Ví
Bột ngọt Mì chính
Bủn xỉn, hà tiện Xẻn, bủn xỉn
Bứng Nhổ
Bự To
Chả giò
Nem dán
Chắc
Rắn, vững
Chè chuối
Chuối chưng
Chén ăn cơm
Bát
Chiên
Dán, rán
Chuối móc
Chuối sứ
Chuồng chim Lồng chim
Coi
Xem
Con chí Con chấy
Cọp
Hổ
Cồ (gà, vịt) Trống
Cột chặt
Buột chặt
Củ sắn
Củ đậu
Dơ Bẩn, nhơ
Dù (che mưa) Ô
Dùm
Hộ
Dưa leo Dưa chuột
Ðáy quấn
Ðũng quần
Đặc
Sánh, quánh
Đậu hủ Đậu phụ
Đậu phộng Lạc
Đèn bạch lạp Cây nến
Đổ mồ hôi Vã mồ hôi
Ðũa bếp Ðũa cả
(dùng để xới cơm)
Giá múc canh Muôi, môi
Giỏ đi chợ Làn, giỏ
Hòm Ván, áo quan
Hủ, thẩu, keo Lọ
Hột
Hạt (những thứ ăn và sinh trưởng được)
Hột
Hột (không ăn được thí dụ hột ngọc trai)
Hờn giận Hờn giỗi
Khạp Chum
Lai quần, áo Gấu quần, áo
Lạt Nhạt
Liệng đi Vất đi, vứt đi
Liệng Ném, quăng
Lọ nồi Muôi
Lớn hơn một chút
Nhỉnh
Ly uống nước
Cốc
Ly uống trà
Tách, chén
Lột vỏ Bóc vỏ
Lỡ hẹn Nhỡ hẹn
Luột sơ qua Trần, chần
Má Mẹ, u, nẫm, mợ
Máy bay Tàu bay
Mập Béo
Mền Chăn
Miệng Mồm
Mùng Màn
Muối mè Muối vừng
Nấm mèo Mộc nhĩ
Ngắt tay Véo, cấu tay
Ngò Rau mùi
Ngó Nhìn
Nắp nồi, vung Vung
Nhang
Hương
Nhà cầu, tiêu Nhà xí
Nhứt Nhất
Nói láo, dối Nói điêu, dối
Ổ (khổ) qua Mướp đắng
Ốm Gầy
Ớt Xiêm Ớt hiểm
Quăng đi Vất đi, vứt đi
Quẹt máy Bật lửa
Quyển vở Quyển tập
Rau cải ngọt
Cải thìa
Rau tần ô Rau cải cúc
Rổ nhỏ Rá
Sửa Chữa
Tĩn (đựng đồ vật) Tĩnh
Thi đậu Thi đỗ
Thịt chó Thịt cầy
Thịt heo Thịt lợn
Thịt chà bông Ruốc
Trà Chè
Trái Quả
Trái mận Quả roi
Trái bưởi (một loại bưởi nhỏ) Quả bồng
Trái bưởi lớn Quả bưởi
Trái măng (mãn) cầu Quả na
Trái sa-bô-chê Quả hồng Xiêm
Trái thơm, khóm Quả dứa
Trái tắt Quả quất
Trễ Muộn
Trùn Giun
Tuổi Mèo Tuổi Mão
Vảnh tai Vễnh tai
Viết Bút
Xà bông Xà phòng
Xe hơi Ô Tô
Xe lửa Tàu Hỏa
Xi-Nê Chiếu bóng, chớp bóng
................................
|